KNTT - Bài 43. Nguyên phân và giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Nguyệt
Ngày gửi: 16h:16' 24-11-2024
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 436
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Nguyệt
Ngày gửi: 16h:16' 24-11-2024
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích:
0 người
NGUYÊN PHÂN VÀ
GIẢM PHÂN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
GIÁO VIÊN:
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Ở sinh vật nhân thực, các tế bào được sinh ra và lớn lên thường đến
một giới hạn nhất định sẽ phân chia bằng hình thức nguyên phân để
tạo ra các tế bào mới.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Tế bào mẹ
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hình. Sơ đồ quá trình nguyên phân ở động vật
Tế bào con
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Hoạt động trang 186:
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 43.1, thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Cho biết từ một tế bào mẹ, qua một lần nguyên phân tạo ra bao nhiêu
tế bào con?
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ.
3. Cho biết nguyên phân là gì?
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
1. Cho biết từ một tế bào mẹ, qua một lần nguyên phân tạo ra bao
nhiêu tế bào con?
Nguyên phân
1 tế bào mẹ
2 tế bào con
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ.
TB mẹ
TB con
Các tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
3. Cho biết nguyên phân là gì?
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
3. Cho biết nguyên phân là gì?
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con
được tạo ra có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Quá trình nguyên phân diễn ra qua hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia
tế bào chất.
● Phân chia nhân diễn ra qua bốn kì, trong đó các NST nhân đôi trước khi
bước vào kì đầu.
● Phân chia tế bào chất diễn ra đồng thời với kì cuối của phân chia nhân.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Ví dụ về nguyên phân:
- Ở thực vật, khi hạt nảy mầm, tế bào phôi ở trong hạt nguyên phân liên
tiếp và biệt hoá tạo ra số lượng lớn tế bào hình thành các cơ quan như
rễ, thân, lá,...
- Ở người, tế bào ở tầng tế bào sống của da nguyên phân liên tục để tạo
các tế bào mới thay thế các tế bào da bị chết.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Câu hỏi trang 187:
Nêu thêm ví dụ về nguyên phân mà
em biết.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Hình. Sự hình thành chồi bên ở thực vật
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Hình. Sự tái sinh đuôi mới thay cho đuôi bị đứt ở thạch sùng
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Hình. Sự sinh sản ở thủy tức
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Khi nuôi cấy mô thực vật,
các tế bào trong mô nguyên
phân liên tiếp và biệt hóa
tạo ra số lượng lớn tế bào
hình thành các cơ quan để
tạo ra cây hoàn chỉnh.
Hình. Nuôi cấy mô thực vật
I. NGUYÊN PHÂN
2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân
Câu hỏi: Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên phân.
Trả lời
Ý nghĩa của nguyên phân:
- Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật đa bào.
- Là hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào.
I. NGUYÊN PHÂN
2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân
- Đối với cơ thể đa bào, trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nhờ
nguyên phân, các thế hệ tế bào của cơ thể luôn nhận được bộ NST giống
nhau và giống với tế bào mẹ. Ở những loài sinh sản vô tính, vật chất di
truyền (bộ NST) của cơ thể mẹ cũng được truyền nguyên vẹn cho các thế
hệ con cháu nhờ nguyên phân.
- Đối với cơ thể đơn bào nhân thực, nguyên phân là hình thức sinh sản
của tế bào mẹ để sinh ra các thế hệ con cháu có vật chất di truyền giống
tế bào mẹ.
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
– Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia
sinh sản hữu tính (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
Hoạt động trang 187:
Quan sát Hình 43.2 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Cho biết từ một tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con so với bộ NST ở tế bào mẹ.
3. Cho biết giảm phân là gì?
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
Giảm phân I
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Giảm phân II
Kì cuối I
Kì đầu II
Kì giữa II
Hình. Sơ đồ quá trình giảm phân ở động vật
Kì sau II
Kì cuối II
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Giảm phân I
Kì cuối II
Kì sau II
Kì giữa II
Giảm phân II
Kì đầu II
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
1. Cho biết từ một tế bào mẹ,
qua giảm phân tạo ra bao nhiêu
tế bào con?
1 tế bào mẹ
Tạo
ra
4 tế bào con
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con so với bộ NST ở tế bào mẹ.
n
Cặp NST
n
2n
n
2n
n
Bộ NST ở các tế bào con giảm đi một nửa so với bộ NST ở tế bào mẹ.
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
3. Cho biết giảm phân là gì?
Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở
các tế bào tham gia sinh sản hữu tính, từ một
tế bào mẹ ban đầu tạo ra bốn tế bào con có
số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào
con chứa tổ hợp NST khác nhau.
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Kì cuối II
Như vậy
– Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và giảm phân
II), trong đó NST chỉ nhân đôi một lần trước khi tế bào bước vào giảm phân I.
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Kì cuối II
Như vậy
– Mỗi lần phân chia tế bào đều gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
– Từ một tế bào mẹ 2n, kết thúc giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ NST n.
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Tế bào
sinh tinh (2n)
Ví dụ về giảm phân: Ở nam giới, khi đến tuổi dậy thì, các
tế bào sinh tinh (2n) trong tinh hoàn giảm phân tạo ra các
tinh trùng (n).
Tinh trùng đơn bội (n)
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
Câu hỏi trang 188:
Nêu thêm ví dụ về giảm phân mà em biết.
Trả lời
Một số ví dụ khác về giảm phân:
- Sự hình thành hạt phấn (giao tử đực) trong nón đực của cây thông.
- Sự hình thành tinh trùng (giao tử đực) trong tinh hoàn của gà trống.
- Sự hình thành trứng (giao tử cái) trong buồng trứng của các loài thú.
II. GIẢM PHÂN
2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
– Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội.
– Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái sẽ khôi
phục bộ NST lưỡng bội ở hợp tử.
Câu hỏi: Hãy trình bày ý nghĩa của quá trình giảm phân?
– Giảm phân tạo ra giao tử chứa các tổ hợp NST khác nhau, các giao tử này tổ
hợp ngẫu nhiên với nhau trong thụ tinh tạo ra vô số kiểu tổ hợp NST trong hợp tử
(biến dị tổ hợp), do đó đời con vô cùng đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
– Biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
II. GIẢM PHÂN
2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
Câu hỏi trang 188:
Quan sát Hình 43.3 kết hợp kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
1. Thế hệ F1 có bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình mới được tạo thành
do tổ hợp lại các allele của bố mẹ?
2. Những quá trình nào đã làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở phép lai
này? Giải thích.
A
B
Xét phép lai hai cặp gene quy
định chiều cao cây và màu hoa
ở đậu hà lan.
Quy ước:
A: thân cao
a: thân thấp
B: hoa tím
b: hoa trắng
Hai cặp gene này nằm trên hai
cặp NST tương đồng.
P
GP
A
b
Thân cao, hoa tím
A
B
A
b
A
B
F1
a
b
a
b
Thân cao,
hoa tím
A
B
a
b
a
B
A
B
A
B
Thân cao, hoa trắng
a
b
A
b
a
b
A
B
Thân cao,
hoa tím
a
b
Thân cao, Thân thấp,
hoa tím
hoa tím
a
b
a
b
a
b
Thân cao,
hoa trắng
A
B
a
b
A
B
a
b
Thân cao,
hoa trắng
A
B
a
b
Thân cao, Thân thấp,
hoa trắng hoa trắng
A
B
Trả lời
1. Quan sát hình, thế hệ F1
có 4 loại kiểu gene (AABb,
AAbb, aaBb, aabb) và 2 loại
kiểu hình (thân thấp, hoa
tím; thân thấp, hoa trắng) mới
được tạo thành do tổ hợp lại
các allele của bố mẹ.
P
GP
A
b
Thân cao, hoa tím
A
B
A
b
A
B
F1
a
b
a
b
Thân cao,
hoa tím
A
B
a
b
a
B
A
B
A
B
Thân cao, hoa trắng
a
b
A
b
a
b
A
B
Thân cao,
hoa tím
a
b
Thân cao, Thân thấp,
hoa tím
hoa tím
a
b
a
b
a
b
Thân cao,
hoa trắng
A
B
a
b
A
B
a
b
Thân cao,
hoa trắng
A
B
a
b
Thân cao, Thân thấp,
hoa trắng hoa trắng
II. GIẢM PHÂN
2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
Trả lời
2. Có 2 quá trình làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở phép lai này:
- Trong giảm phân, các cặp NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự
do với nhau trong các giao tử, do đó các cặp gene trên các cặp NST tương
đồng cũng phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong các giao tử, mỗi
giao tử mang tổ hợp các allele khác nhau.
- Trong thụ tinh, giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau một cách ngẫu
nhiên, qua đó các allele cũng tổ hợp với nhau một các ngẫu nhiên trong các
hợp tử, nhờ đó làm xuất hiện nhiều tổ hợp gene mới không có ở thế hệ bố
mẹ.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Trong cơ thể đa bào, phần lớn các tế bào chỉ có duy nhất kiểu
phân bào nguyên phân. Tuy nhiên, các tế bào tham gia sinh sản
hữu tính có thể thực hiện cả phân bào nguyên phân và giảm phân.
Hai quá trình phân bào này có những điểm khác biệt nhưng cũng
có mối quan hệ qua lại với nhau.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Hoạt động trang 189:
Cho các từ khóa sau: bộ NST n; bộ NST 2n; khác tế bào mẹ; giống tế bào
mẹ; hai tế bào con; bốn tế bào con; tế bào sinh dưỡng; tế bào sinh dục giai
đoạn chín.
Dựa vào kiến thức đã học, sử dụng các từ khóa đã cho để hoàn thành vào
vở bảng phân biệt nguyên phân, giảm phân theo mẫu Bảng 43.1.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Bảng 43.1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Nội dung phân biệt
Nguyên phân
Giảm phân
Tế bào thực hiện phân bào
?
?
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
?
?
Số lượng NST trong tế bào con
?
?
Các tế bào con có bộ NST giống hay
khác nhau
?
?
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Bảng 43.1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Nội dung phân biệt
Tế bào thực hiện phân bào
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
Số lượng NST trong tế bào con
Các tế bào con có bộ NST giống hay khác nhau
Nguyên phân
Giảm phân
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục
giai đoạn chín
Hai tế bào con
Bốn tế bào con
Bộ NST 2n
Bộ NST n
Giống tế bào mẹ
Khác tế bào mẹ
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính
P
Ở sinh vật sinh sản hữu tính, bộ
NST đặc trưng của loài được
duy trì ổn định qua các thế hệ cơ
thể nhờ các quá trình nguyên
phân, giảm phân và thụ tinh.
(2n)
(2n)
Giảm phân
GP
F
(n)
Thụ tinh
Hợp tử (2n)
(n)
Nguyên phân
Cơ thể (2n)
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính
Câu hỏi 1 trang 189: Nêu mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân trong sinh sản
hữu tính.
- Trong sinh sản hữu tính, nhờ giảm phân, các giao tử đực và cái được sinh ra có bộ
NST giảm đi một nửa (mang bộ NST đơn bội) so với các tế bào của cơ thể bố mẹ. Sự
kết hợp giữa giao tử đực (n) và giao tử cái (n) trong thụ tinh đã khôi phục lại bộ NST
2n trong các hợp tử được tạo thành.
- Thông qua nguyên phân, bộ NST 2n trong hợp tử được di truyền cho các thế hệ tế
bào con. Kết hợp với sự biệt hóa tế bào đã hình thành các mô, cơ quan và hệ cơ quan
của cơ thể mang bộ NST 2n đặc trưng của loài.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính
Câu hỏi 2 trang 189: Đúng hay sai khi nói rằng NST vừa là vật chất mang thông tin di
truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ
thể? Giải thích?
- NST vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất
di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính
- Giải thích:
Về cấu trúc, NST được cấu tạo từ DNA, do đó trong nhân tế bào, các gene được
sắp xếp trong các NST. Vì vậy, NST là vật chất mang thông tin di truyền.
Trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh, nhờ các quá trình nhân đôi, phân li và
tổ hợp của các NST mà bộ NST mang thông tin di truyền của loài được truyền đạt
cho các thế hệ tế bào của cơ thể và các thế hệ con cháu. Vì vậy, NST là đơn vị
truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể.
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
IV. ỨNG DỤNG NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
TRONG THỰC TIỄN
- Nguyên phân và giảm phân là những quá trình giúp sinh vật sinh trưởng,
phát triển và sinh sản.
- Con người đã và đang ứng dụng các quá trình này vào thực tiễn trên
những đối tượng sinh vật khác nhau.
Câu hỏi: Em hãy nêu một số ứng dụng của nguyên phân và giảm phân
trong thực tiễn.
IV. ỨNG DỤNG NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
TRONG THỰC TIỄN
Câu hỏi: Em hãy nêu một số ứng dụng của nguyên phân và giảm phân
trong thực tiễn.
– Nuôi cấy mô thực vật, giúp nhân số lượng lớn cây có cùng kiểu gene.
– Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị
bệnh ở người.
– Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn.
– Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học.
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Nuôi cấy mô thực vật, giúp nhân số lượng lớn cây có cùng kiểu gene
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị bệnh
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
a) Nuôi cấy mô thực vật
b) Nuôi cấy tế bào phôi
c) Thụ tinh trong ống
d) Nuôi cấy tế
giúp nhân số lượng lớn
cây có cùng kiểu gene
tạo ngân hàng tế bào
gốc sử dụng trong điều
trị bệnh ở người
nghiệm phục vụ
chuyên khoa y học
hiếm muộn
bào ung thư phục
vụ nghiên cứu
khoa học
Một số công nghệ ứng dụng nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong thực tiễn
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Trả lời:
Dựa vào Hình 43.5, ta thấy:
- Công nghệ ứng dụng nguyên phân gồm: (a) Nuôi cấy mô thực vật giúp nhân
số lượng cây lớn cùng kiểu gene, (b) Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào
gốc sử dụng trong điều trị bệnh ở người, (d) Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ
nghiên cứu khoa học.
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Trả lời:
Dựa vào Hình 43.5, ta thấy:
- Công nghệ ứng dụng giảm phân và thụ tinh: (c) Thụ tinh trong ống nghiệm
phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn.
Tại sao từ một quả trứng gà ban
đầu chỉ chứa một tế bào hợp tử,
sau thời gian được gà mẹ ấp sẽ nở
ra một gà con gồm hàng tỉ tế bào?
Trả lời
Trong thời gian được gà mẹ ấp, tế bào hợp
tử trong trứng nguyên phân liên tiếp và
biệt hóa sẽ tạo ra số lượng lớn tế bào hình
thành các cơ quan như mắt, da, lông,… và
dần hình thành gà con hoàn chỉnh.
GIẢM PHÂN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
GIÁO VIÊN:
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Ở sinh vật nhân thực, các tế bào được sinh ra và lớn lên thường đến
một giới hạn nhất định sẽ phân chia bằng hình thức nguyên phân để
tạo ra các tế bào mới.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Tế bào mẹ
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hình. Sơ đồ quá trình nguyên phân ở động vật
Tế bào con
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Hoạt động trang 186:
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 43.1, thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Cho biết từ một tế bào mẹ, qua một lần nguyên phân tạo ra bao nhiêu
tế bào con?
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ.
3. Cho biết nguyên phân là gì?
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
1. Cho biết từ một tế bào mẹ, qua một lần nguyên phân tạo ra bao
nhiêu tế bào con?
Nguyên phân
1 tế bào mẹ
2 tế bào con
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ.
TB mẹ
TB con
Các tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
3. Cho biết nguyên phân là gì?
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
3. Cho biết nguyên phân là gì?
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con
được tạo ra có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Quá trình nguyên phân diễn ra qua hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia
tế bào chất.
● Phân chia nhân diễn ra qua bốn kì, trong đó các NST nhân đôi trước khi
bước vào kì đầu.
● Phân chia tế bào chất diễn ra đồng thời với kì cuối của phân chia nhân.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Ví dụ về nguyên phân:
- Ở thực vật, khi hạt nảy mầm, tế bào phôi ở trong hạt nguyên phân liên
tiếp và biệt hoá tạo ra số lượng lớn tế bào hình thành các cơ quan như
rễ, thân, lá,...
- Ở người, tế bào ở tầng tế bào sống của da nguyên phân liên tục để tạo
các tế bào mới thay thế các tế bào da bị chết.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Câu hỏi trang 187:
Nêu thêm ví dụ về nguyên phân mà
em biết.
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Hình. Sự hình thành chồi bên ở thực vật
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Hình. Sự tái sinh đuôi mới thay cho đuôi bị đứt ở thạch sùng
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Hình. Sự sinh sản ở thủy tức
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Khi nuôi cấy mô thực vật,
các tế bào trong mô nguyên
phân liên tiếp và biệt hóa
tạo ra số lượng lớn tế bào
hình thành các cơ quan để
tạo ra cây hoàn chỉnh.
Hình. Nuôi cấy mô thực vật
I. NGUYÊN PHÂN
2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân
Câu hỏi: Trình bày ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên phân.
Trả lời
Ý nghĩa của nguyên phân:
- Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật đa bào.
- Là hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào.
I. NGUYÊN PHÂN
2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân
- Đối với cơ thể đa bào, trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nhờ
nguyên phân, các thế hệ tế bào của cơ thể luôn nhận được bộ NST giống
nhau và giống với tế bào mẹ. Ở những loài sinh sản vô tính, vật chất di
truyền (bộ NST) của cơ thể mẹ cũng được truyền nguyên vẹn cho các thế
hệ con cháu nhờ nguyên phân.
- Đối với cơ thể đơn bào nhân thực, nguyên phân là hình thức sinh sản
của tế bào mẹ để sinh ra các thế hệ con cháu có vật chất di truyền giống
tế bào mẹ.
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
– Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia
sinh sản hữu tính (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
Hoạt động trang 187:
Quan sát Hình 43.2 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Cho biết từ một tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con so với bộ NST ở tế bào mẹ.
3. Cho biết giảm phân là gì?
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
Giảm phân I
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Giảm phân II
Kì cuối I
Kì đầu II
Kì giữa II
Hình. Sơ đồ quá trình giảm phân ở động vật
Kì sau II
Kì cuối II
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Giảm phân I
Kì cuối II
Kì sau II
Kì giữa II
Giảm phân II
Kì đầu II
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
1. Cho biết từ một tế bào mẹ,
qua giảm phân tạo ra bao nhiêu
tế bào con?
1 tế bào mẹ
Tạo
ra
4 tế bào con
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con so với bộ NST ở tế bào mẹ.
n
Cặp NST
n
2n
n
2n
n
Bộ NST ở các tế bào con giảm đi một nửa so với bộ NST ở tế bào mẹ.
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
3. Cho biết giảm phân là gì?
Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở
các tế bào tham gia sinh sản hữu tính, từ một
tế bào mẹ ban đầu tạo ra bốn tế bào con có
số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào
con chứa tổ hợp NST khác nhau.
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Kì cuối II
Như vậy
– Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và giảm phân
II), trong đó NST chỉ nhân đôi một lần trước khi tế bào bước vào giảm phân I.
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Kì cuối II
Như vậy
– Mỗi lần phân chia tế bào đều gồm bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
– Từ một tế bào mẹ 2n, kết thúc giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ NST n.
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Tế bào
sinh tinh (2n)
Ví dụ về giảm phân: Ở nam giới, khi đến tuổi dậy thì, các
tế bào sinh tinh (2n) trong tinh hoàn giảm phân tạo ra các
tinh trùng (n).
Tinh trùng đơn bội (n)
II. GIẢM PHÂN
1. Khái niệm giảm phân
Câu hỏi trang 188:
Nêu thêm ví dụ về giảm phân mà em biết.
Trả lời
Một số ví dụ khác về giảm phân:
- Sự hình thành hạt phấn (giao tử đực) trong nón đực của cây thông.
- Sự hình thành tinh trùng (giao tử đực) trong tinh hoàn của gà trống.
- Sự hình thành trứng (giao tử cái) trong buồng trứng của các loài thú.
II. GIẢM PHÂN
2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
– Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội.
– Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái sẽ khôi
phục bộ NST lưỡng bội ở hợp tử.
Câu hỏi: Hãy trình bày ý nghĩa của quá trình giảm phân?
– Giảm phân tạo ra giao tử chứa các tổ hợp NST khác nhau, các giao tử này tổ
hợp ngẫu nhiên với nhau trong thụ tinh tạo ra vô số kiểu tổ hợp NST trong hợp tử
(biến dị tổ hợp), do đó đời con vô cùng đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
– Biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
II. GIẢM PHÂN
2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
Câu hỏi trang 188:
Quan sát Hình 43.3 kết hợp kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
1. Thế hệ F1 có bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình mới được tạo thành
do tổ hợp lại các allele của bố mẹ?
2. Những quá trình nào đã làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở phép lai
này? Giải thích.
A
B
Xét phép lai hai cặp gene quy
định chiều cao cây và màu hoa
ở đậu hà lan.
Quy ước:
A: thân cao
a: thân thấp
B: hoa tím
b: hoa trắng
Hai cặp gene này nằm trên hai
cặp NST tương đồng.
P
GP
A
b
Thân cao, hoa tím
A
B
A
b
A
B
F1
a
b
a
b
Thân cao,
hoa tím
A
B
a
b
a
B
A
B
A
B
Thân cao, hoa trắng
a
b
A
b
a
b
A
B
Thân cao,
hoa tím
a
b
Thân cao, Thân thấp,
hoa tím
hoa tím
a
b
a
b
a
b
Thân cao,
hoa trắng
A
B
a
b
A
B
a
b
Thân cao,
hoa trắng
A
B
a
b
Thân cao, Thân thấp,
hoa trắng hoa trắng
A
B
Trả lời
1. Quan sát hình, thế hệ F1
có 4 loại kiểu gene (AABb,
AAbb, aaBb, aabb) và 2 loại
kiểu hình (thân thấp, hoa
tím; thân thấp, hoa trắng) mới
được tạo thành do tổ hợp lại
các allele của bố mẹ.
P
GP
A
b
Thân cao, hoa tím
A
B
A
b
A
B
F1
a
b
a
b
Thân cao,
hoa tím
A
B
a
b
a
B
A
B
A
B
Thân cao, hoa trắng
a
b
A
b
a
b
A
B
Thân cao,
hoa tím
a
b
Thân cao, Thân thấp,
hoa tím
hoa tím
a
b
a
b
a
b
Thân cao,
hoa trắng
A
B
a
b
A
B
a
b
Thân cao,
hoa trắng
A
B
a
b
Thân cao, Thân thấp,
hoa trắng hoa trắng
II. GIẢM PHÂN
2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân
Trả lời
2. Có 2 quá trình làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở phép lai này:
- Trong giảm phân, các cặp NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự
do với nhau trong các giao tử, do đó các cặp gene trên các cặp NST tương
đồng cũng phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau trong các giao tử, mỗi
giao tử mang tổ hợp các allele khác nhau.
- Trong thụ tinh, giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau một cách ngẫu
nhiên, qua đó các allele cũng tổ hợp với nhau một các ngẫu nhiên trong các
hợp tử, nhờ đó làm xuất hiện nhiều tổ hợp gene mới không có ở thế hệ bố
mẹ.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Trong cơ thể đa bào, phần lớn các tế bào chỉ có duy nhất kiểu
phân bào nguyên phân. Tuy nhiên, các tế bào tham gia sinh sản
hữu tính có thể thực hiện cả phân bào nguyên phân và giảm phân.
Hai quá trình phân bào này có những điểm khác biệt nhưng cũng
có mối quan hệ qua lại với nhau.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Hoạt động trang 189:
Cho các từ khóa sau: bộ NST n; bộ NST 2n; khác tế bào mẹ; giống tế bào
mẹ; hai tế bào con; bốn tế bào con; tế bào sinh dưỡng; tế bào sinh dục giai
đoạn chín.
Dựa vào kiến thức đã học, sử dụng các từ khóa đã cho để hoàn thành vào
vở bảng phân biệt nguyên phân, giảm phân theo mẫu Bảng 43.1.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Bảng 43.1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Nội dung phân biệt
Nguyên phân
Giảm phân
Tế bào thực hiện phân bào
?
?
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
?
?
Số lượng NST trong tế bào con
?
?
Các tế bào con có bộ NST giống hay
khác nhau
?
?
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Bảng 43.1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân
Nội dung phân biệt
Tế bào thực hiện phân bào
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
Số lượng NST trong tế bào con
Các tế bào con có bộ NST giống hay khác nhau
Nguyên phân
Giảm phân
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục
giai đoạn chín
Hai tế bào con
Bốn tế bào con
Bộ NST 2n
Bộ NST n
Giống tế bào mẹ
Khác tế bào mẹ
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính
P
Ở sinh vật sinh sản hữu tính, bộ
NST đặc trưng của loài được
duy trì ổn định qua các thế hệ cơ
thể nhờ các quá trình nguyên
phân, giảm phân và thụ tinh.
(2n)
(2n)
Giảm phân
GP
F
(n)
Thụ tinh
Hợp tử (2n)
(n)
Nguyên phân
Cơ thể (2n)
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính
Câu hỏi 1 trang 189: Nêu mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân trong sinh sản
hữu tính.
- Trong sinh sản hữu tính, nhờ giảm phân, các giao tử đực và cái được sinh ra có bộ
NST giảm đi một nửa (mang bộ NST đơn bội) so với các tế bào của cơ thể bố mẹ. Sự
kết hợp giữa giao tử đực (n) và giao tử cái (n) trong thụ tinh đã khôi phục lại bộ NST
2n trong các hợp tử được tạo thành.
- Thông qua nguyên phân, bộ NST 2n trong hợp tử được di truyền cho các thế hệ tế
bào con. Kết hợp với sự biệt hóa tế bào đã hình thành các mô, cơ quan và hệ cơ quan
của cơ thể mang bộ NST 2n đặc trưng của loài.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính
Câu hỏi 2 trang 189: Đúng hay sai khi nói rằng NST vừa là vật chất mang thông tin di
truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ
thể? Giải thích?
- NST vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất
di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể.
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI
QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính
- Giải thích:
Về cấu trúc, NST được cấu tạo từ DNA, do đó trong nhân tế bào, các gene được
sắp xếp trong các NST. Vì vậy, NST là vật chất mang thông tin di truyền.
Trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh, nhờ các quá trình nhân đôi, phân li và
tổ hợp của các NST mà bộ NST mang thông tin di truyền của loài được truyền đạt
cho các thế hệ tế bào của cơ thể và các thế hệ con cháu. Vì vậy, NST là đơn vị
truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể.
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
IV. ỨNG DỤNG NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
TRONG THỰC TIỄN
- Nguyên phân và giảm phân là những quá trình giúp sinh vật sinh trưởng,
phát triển và sinh sản.
- Con người đã và đang ứng dụng các quá trình này vào thực tiễn trên
những đối tượng sinh vật khác nhau.
Câu hỏi: Em hãy nêu một số ứng dụng của nguyên phân và giảm phân
trong thực tiễn.
IV. ỨNG DỤNG NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
TRONG THỰC TIỄN
Câu hỏi: Em hãy nêu một số ứng dụng của nguyên phân và giảm phân
trong thực tiễn.
– Nuôi cấy mô thực vật, giúp nhân số lượng lớn cây có cùng kiểu gene.
– Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị
bệnh ở người.
– Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn.
– Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học.
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Nuôi cấy mô thực vật, giúp nhân số lượng lớn cây có cùng kiểu gene
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị bệnh
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
a) Nuôi cấy mô thực vật
b) Nuôi cấy tế bào phôi
c) Thụ tinh trong ống
d) Nuôi cấy tế
giúp nhân số lượng lớn
cây có cùng kiểu gene
tạo ngân hàng tế bào
gốc sử dụng trong điều
trị bệnh ở người
nghiệm phục vụ
chuyên khoa y học
hiếm muộn
bào ung thư phục
vụ nghiên cứu
khoa học
Một số công nghệ ứng dụng nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong thực tiễn
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Trả lời:
Dựa vào Hình 43.5, ta thấy:
- Công nghệ ứng dụng nguyên phân gồm: (a) Nuôi cấy mô thực vật giúp nhân
số lượng cây lớn cùng kiểu gene, (b) Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào
gốc sử dụng trong điều trị bệnh ở người, (d) Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ
nghiên cứu khoa học.
Quan sát Hình 43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân, công
nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh.
Trả lời:
Dựa vào Hình 43.5, ta thấy:
- Công nghệ ứng dụng giảm phân và thụ tinh: (c) Thụ tinh trong ống nghiệm
phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn.
Tại sao từ một quả trứng gà ban
đầu chỉ chứa một tế bào hợp tử,
sau thời gian được gà mẹ ấp sẽ nở
ra một gà con gồm hàng tỉ tế bào?
Trả lời
Trong thời gian được gà mẹ ấp, tế bào hợp
tử trong trứng nguyên phân liên tiếp và
biệt hóa sẽ tạo ra số lượng lớn tế bào hình
thành các cơ quan như mắt, da, lông,… và
dần hình thành gà con hoàn chỉnh.
 







Các ý kiến mới nhất