KNTT - Bài 45. Di truyền liên kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHỤ HUYNH
Ngày gửi: 17h:27' 19-07-2026
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: PHỤ HUYNH
Ngày gửi: 17h:27' 19-07-2026
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Thomas Hunt Morgan
Hiện tượng di truyền liên
kết do nhà di truyền học nổi
tiếng người Mĩ là Thomas
Hunt Morgan (1866 – 1945)
phát hiện đầu tiên trên ruồi
giấm (2n = 8) vào năm 1910.
T RÒ
Bấm vào số 1;2;3;4;5;6 để hiện câu hỏi
Bấm vào
để hiện đáp án
CHƠ I
Ô
C HỮ
T H U T I N H
1
2
L A I
3
G I O I
4
B E N V U N G
5
M E N Đ E N
6
P H A N T I C H
T I N H
K I G I U A
L I E N K E T
Câu 1. Ô CHỮ 7 CHỮ CÁI
Sự tổ hợp bộ nhiễm săc thể của giao tử đực và giao
tử cái là sự kiện quan trọng của quá trình này?
Câu 2. Ô CHỮ 11 CHỮ CÁI
Đây là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội
với cá thể mang tính trạng lặn nhằm xác định kiểu gen
Câu 3. Ô CHỮ 8 CHỮ CÁI
Cặp nhiễm sắc thể là đồng dạng hay không đồng
dạng tuỳ nhóm loài gọi là NST gì?
Câu 4. Ô CHỮ 7 CHỮ CÁI
Sự di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền như
thế nào của từng nhóm tính trạng được qui
định bởi các gen nằm trên 1 NST
Câu 5. Ô CHỮ 6 CHỮ CÁI
Đây là tên của nhà khoa học đặt nền móng cho
di truyền học?
Câu 6. Ô CHỮ 6 CHỮ CÁI
Ở kì này nhiễm sắc thể co ngắn cực đai của quá
trình phân bào.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
B
Di truyền liên kết hai
cặp allele BbVv
b
Di truyền phân li độc
lập 2 cặp allele AaBb
Em hãy nêu sự khác nhau của hai cặp allele BbVv và
AaBb về vị trí phân bố trên NST ở hai trường hợp trên?
-Trường hợp di truyền phân li độc
lập, 2 cặp allele AaBb nằm trên 2 cặp
NST tương đồng khác nhau, các gene
này tuân theo quy luật di truyền
phân li độc lập
- Trường hợp di truyền liên kết hai cặp
allele BbVv cùng nằm trên 1 NST theo
chiều dọc và liên kết với nhau, các gene
này tuân theo quy luật di truyền liên kết.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan.
RUỒI GIẤM
Vì sao
Morgan lại
chọn ruồi
giấm làm đối
tượng nghiên
cứu?
- Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di
truyền:
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm.
+ Đẻ nhiều.
+ Vòng đời ngắn (12-14 ngày).
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát.
+ Số lượng NST ít (2n = 8).
1. Phép lai trên gồm những tính trạng nào?
Phép lai trên gồm 2 tính trạng tương phản: tính trạng về màu
sắc thân: thân xám và thân đen; tính trạng về chiều dài cánh:
cánh dài và cánh cụt.
2.Em hãy so sánh hai trường hợp sau?
Lai hai tính trạng
Kết quả thu được ở
F1
Kết quả phép lai
phân tích Fa
Vị trí các gene nằm
như thế nào trên
NST.
Thí nghiệm của
Morgn
Thí nghiệm của
Mendel
Lai hai tính trạng
Thí nghiệm của
Thí nghiệm của
Morgn
Mendel
Đồng tính
Kết quả thu được ở Đồng tính
F1
Kết quả phép lai
phân tích Fa
Có 2 kiểu hình.
Vị trí các gene nằm Các gene cùng
nằm trên 1 NST,
như thế nào trên
liên kết với nhau
NST.
Có 4 kiểu hình.
Các gene nằm trên
các cặp NST khác
nhau.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm của morgan
- Cặp gene Bb và Vv cùng nằm trên một cặp NST tương
đồng, kí hiệu là: BV
bv
- Quy ước:
+ Gene B quy định tính trạng thân xám, gene b quy định tính trạng
thân đen.
+ Gene V quy định tính trạng cánh dài, gene v quy định tính trạng
cánh cụt.
- P thuẩn chủng, F, thu được 100% ruổi thân xám, cánh dài, nên thân xám
và cánh dài là tính trạng trội, thân đen và cánh cụt là tính trạng lặn.
Dựa vào sơ đồ H45.1 và thông tin SGK, em hãy viết sơ đồ lai .
- Tính trạng thân xám luôn đi cùng với tính trạng cánh dài,
tính trạng thân đen luôn di cùng với tính trạng cánh cụt nên
hai cặp gene quy dịnh hai tính trạng này cùng nằm trên một
cặp NST tương đồng và di truyền cùng nhau.
- Sự di truyến của hai cặp gene quy định tính trạng màu
thân và chiều dài cánh di truyền theo quy luật liên kết
gene.
- Sự phân li và tổ hợp của hai cặp gene nằm trên một
cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tình
dược thể hiện ở sơ đồ lai trên.
Đọc thông tin trên, hoạt động nhóm cặp đôi, trả lời các
câu hỏi sau:
1. Vì sao cơ thể F1 trong thí nghiệm của Morgan giảm
phân chỉ hình thành hai loại giao tử?
-Vì 2 cặp gene quy định hai tính trạng này cùng
nằm trên 1 NST tương đồng.
2. Trình bày khái niệm di truyền liên kết.
-Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định tính
trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền
cùng nhau trong quá trình giảm phân.
3. Dựa vào kiến thức đã học, phân biệt quy luật di
truyền liên kết với di truyền phân li độc lập bằng cách
hoàn thành vào vở theo mẫu bảng 45.1.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm của morgan
Di truyền liên kết là gì?
- Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy
định các tính trạng cùng nằm trên một NST có
xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình
giảm phân.
- Giải thích kết quả thí nghiệm của Morgan bằng sơ đồ
lai ở trên.
-Morgan cho rằng sự di truyền đồng thời của tính trạng màu
sắc thân và kích thước cánh ở ruồi giấm là do hiện tượng di
truyền liên kết của các gene cùng nằm trên 1 NST.
-Các gene quy định tính trạng thân xám và cánh
dài cùng nằm trên một NST.
-Các gene quy định tính trạng thân đen và cánh
cụt cùng nằm trên một NST.
-Các gene cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau về 1
giao tử trong quá trình giảm phân và tổ hợp cùng nhau
trong quá trình thụ tinh.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
II. ỨNG DỤNG VỀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào trong nông
nghiệp?
- Di truyền liên kết hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo
cho sự di truyển bền vững của nhóm tính trạng.
Nêu ví dụ về di truyền liên kết?
+ Chuyển gene để tạo thành nhóm gene quy định cây trồng
có sức đề kháng với thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng,
tăng sản lượng hoặc nâng cao giá trị dinh dưỡng.
+ Ở ngô, gene oy1 mã hóa enzyme tham gia tổng hợp diệp
lục và gene orp2 mã hoá enzyme tham gia chuyển hóa
tryptophan đều nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể số
10, sự liên kết của hai gene này được ứng dụng trong việc
chọn lọc các giống ngô có khả năng quang hợp và chuyển
hóa tryptophan cao, tích luỹ nhiều chất dinh dưỡng nhằm
tăng năng suất cây trồng.
Ruồi giấm có 4000 gen
Con người có khoảng 33000 gen
Sự phân bố gen trên mỗi NST sẽ như thế nào?
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số lượng nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn
bội (n) của loài đó.
Ca dao về chọn giống vật nuôi:
1.
Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua
Gà trắng chân chì mua chi giống ấy?
2.
Chó khôn tứ túc huyền đề
Tai thì hơi cúp, đuôi thì hơi cong
Giống nào mõm nhọn đít vồng
Ăn càn, cắn bậy, ấy không ra gì.
3.
Gà nâu chân thấp mình to
Đẻ nhiều, trứng lớn con vừa khéo nuôi
Chả nên nuôi giống pha mùi
Đẻ không được mấy, con nuôi vụng về
- Trong chọn giống người ta có thể chọn
được những nhóm tính trạng tốt luôn đi
kèm với nhau.
Hiện tượng di truyền
liên kết có ý
nghĩa như thế nào đối
với sinh vật
và con người?
+ Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định
của từng nhóm tính trạng ở sinh vật, nhờ đó, người
ta có thể ứng dụng hiện tượng di truyền liên kết
trong việc chọn được những nhóm tính trạng tốt
luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene quy
định các tính trạng mong muốn.
Hiện tượng di truyền liên kết bổ sung
những thiếu sót gì cho Menđel?
- Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen
→ hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di
truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy
định bởi các gen trên một NST.
- Trong chọn giống người ta có thể chọn được những
nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
Luyện tập
1) Ruồi giấm có bộ NST là 2n = 8. Vậy số nhóm
gen liên kết của ruồi giấm là bao nhiêu?
A. 8
B. 16
C. 4
2) Tỉ lệ kiểu hình thu được khi lai phân tích cá thể
dị hợp hai cặp gen có hiện tượng di truyền liên kết
là bao nhiêu?
A. 1:1
B. 1:1:1:1
C. 3:1
Quan sát các sơ đồ phát sinh giao tử trong hai trường
hợp di truyền liên kết và phân li độc lập, em hãy hoàn
thành các nội dung ở các bảng dưới.
Đặc
điểm
Di truyền liên kết
phân biệt
Vị trí của các
gene
trên
nhiễm sắc thể
Sự phân li và
tổ hợp của các
gene
Số lượng biến
dị tổ hợp
Kết quả phép
lai phân tích
Phân li độc lập
Đặc
điểm
Di truyền liên kết
Phân li độc lập
phân biệt
Vị trí của các Các gene nằm gần nhau
Các gene nằm trên các
gene
trên trên cùng một nhiễm sắc
nhiễm sắc thể khác nhau.
nhiễm sắc thể thể.
Sự phân li và Các gene phân li và tổ Các gene phân li độc lập
tổ hợp của các hợp cùng nhau trong và tổ hợp tự do trong giảm
gene
giảm phân và thụ tinh. phân và thụ tinh.
Số lượng biến Làm xuất hiện nhiều Làm hạn chế sự xuất hiện
dị tổ hợp
biến dị tổ hợp.
của biến dị tổ hợp.
Tạo ra ít loại kiểu gene Tạo ra nhiều loại kiểu gene
và kiểu hình hơn (trong và kiểu hình hơn (trong
Kết quả phép
phép lai của Morgan là 2 phép lai của Mendel là 4
lai phân tích
loại kiểu gene và 2 loại loại kiểu gene và 4 loại
kiểu hình).
kiểu hình).
Em hãy tìm sự khác nhau ở các phép lai phân tích sau:
Pa
Ga
Fa
Thí nghiệm của mendel
Thí nghiệm của Morgan
Vàng, trơn x xanh, nhăn
AaBb
x
aabb
Xám, dài x đen, cụt
BV
bv
x
AB, Ab, Ab, ab
BV , bv
ab
- Kiểu gen 1AaBb,1Aabb,1aaBb,1aabb
- Kiểu hình 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn:
1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Biến dị tổ hợp
Vàng, nhăn ; xanh, trơn
AaBb: Kí hiệu của các gene
nằm trên các NST khác nhau.
bv
1
BV
bv ,
bv
bv
1
bv
bv
1 xám, dài : 1 đen, cụt
Không xuất hiện BD tổ hợp
BV Kí hiệu của các gene
bv cùng nằm trên 1 NST
Em hãy tìm sự khác nhau ở các phép lai phân tích sau:
Thí nghiệm của
mendel
Số cặp gene dị hợp của
phép lai phân tích
Số giao tử của tính trạng
trội đem lai
Kết quả số kiểu gene và
kiểu hình của phép lai
Xuất hiện biến dị tổ hợp
Thí nghiệm của
Morgan
2 cặp BV
2 cặp AaBb
bv
4 giao tử :
AB, Ab, Ab, ab
2 giao tử
BV , bv
4 kiểu gene và 4
kiểu hình
Xuất hiện biến dị
tổ hợp
2 kiểu gene và 2
kiểu hình
Không xuất hiện biến
dị tổ hợp
Sự khác nhau ở trên là do đâu?
Thomas Hunt Morgan
Hiện tượng di truyền liên
kết do nhà di truyền học nổi
tiếng người Mĩ là Thomas
Hunt Morgan (1866 – 1945)
phát hiện đầu tiên trên ruồi
giấm (2n = 8) vào năm 1910.
T RÒ
Bấm vào số 1;2;3;4;5;6 để hiện câu hỏi
Bấm vào
để hiện đáp án
CHƠ I
Ô
C HỮ
T H U T I N H
1
2
L A I
3
G I O I
4
B E N V U N G
5
M E N Đ E N
6
P H A N T I C H
T I N H
K I G I U A
L I E N K E T
Câu 1. Ô CHỮ 7 CHỮ CÁI
Sự tổ hợp bộ nhiễm săc thể của giao tử đực và giao
tử cái là sự kiện quan trọng của quá trình này?
Câu 2. Ô CHỮ 11 CHỮ CÁI
Đây là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội
với cá thể mang tính trạng lặn nhằm xác định kiểu gen
Câu 3. Ô CHỮ 8 CHỮ CÁI
Cặp nhiễm sắc thể là đồng dạng hay không đồng
dạng tuỳ nhóm loài gọi là NST gì?
Câu 4. Ô CHỮ 7 CHỮ CÁI
Sự di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền như
thế nào của từng nhóm tính trạng được qui
định bởi các gen nằm trên 1 NST
Câu 5. Ô CHỮ 6 CHỮ CÁI
Đây là tên của nhà khoa học đặt nền móng cho
di truyền học?
Câu 6. Ô CHỮ 6 CHỮ CÁI
Ở kì này nhiễm sắc thể co ngắn cực đai của quá
trình phân bào.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
B
Di truyền liên kết hai
cặp allele BbVv
b
Di truyền phân li độc
lập 2 cặp allele AaBb
Em hãy nêu sự khác nhau của hai cặp allele BbVv và
AaBb về vị trí phân bố trên NST ở hai trường hợp trên?
-Trường hợp di truyền phân li độc
lập, 2 cặp allele AaBb nằm trên 2 cặp
NST tương đồng khác nhau, các gene
này tuân theo quy luật di truyền
phân li độc lập
- Trường hợp di truyền liên kết hai cặp
allele BbVv cùng nằm trên 1 NST theo
chiều dọc và liên kết với nhau, các gene
này tuân theo quy luật di truyền liên kết.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan.
RUỒI GIẤM
Vì sao
Morgan lại
chọn ruồi
giấm làm đối
tượng nghiên
cứu?
- Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di
truyền:
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm.
+ Đẻ nhiều.
+ Vòng đời ngắn (12-14 ngày).
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát.
+ Số lượng NST ít (2n = 8).
1. Phép lai trên gồm những tính trạng nào?
Phép lai trên gồm 2 tính trạng tương phản: tính trạng về màu
sắc thân: thân xám và thân đen; tính trạng về chiều dài cánh:
cánh dài và cánh cụt.
2.Em hãy so sánh hai trường hợp sau?
Lai hai tính trạng
Kết quả thu được ở
F1
Kết quả phép lai
phân tích Fa
Vị trí các gene nằm
như thế nào trên
NST.
Thí nghiệm của
Morgn
Thí nghiệm của
Mendel
Lai hai tính trạng
Thí nghiệm của
Thí nghiệm của
Morgn
Mendel
Đồng tính
Kết quả thu được ở Đồng tính
F1
Kết quả phép lai
phân tích Fa
Có 2 kiểu hình.
Vị trí các gene nằm Các gene cùng
nằm trên 1 NST,
như thế nào trên
liên kết với nhau
NST.
Có 4 kiểu hình.
Các gene nằm trên
các cặp NST khác
nhau.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm của morgan
- Cặp gene Bb và Vv cùng nằm trên một cặp NST tương
đồng, kí hiệu là: BV
bv
- Quy ước:
+ Gene B quy định tính trạng thân xám, gene b quy định tính trạng
thân đen.
+ Gene V quy định tính trạng cánh dài, gene v quy định tính trạng
cánh cụt.
- P thuẩn chủng, F, thu được 100% ruổi thân xám, cánh dài, nên thân xám
và cánh dài là tính trạng trội, thân đen và cánh cụt là tính trạng lặn.
Dựa vào sơ đồ H45.1 và thông tin SGK, em hãy viết sơ đồ lai .
- Tính trạng thân xám luôn đi cùng với tính trạng cánh dài,
tính trạng thân đen luôn di cùng với tính trạng cánh cụt nên
hai cặp gene quy dịnh hai tính trạng này cùng nằm trên một
cặp NST tương đồng và di truyền cùng nhau.
- Sự di truyến của hai cặp gene quy định tính trạng màu
thân và chiều dài cánh di truyền theo quy luật liên kết
gene.
- Sự phân li và tổ hợp của hai cặp gene nằm trên một
cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tình
dược thể hiện ở sơ đồ lai trên.
Đọc thông tin trên, hoạt động nhóm cặp đôi, trả lời các
câu hỏi sau:
1. Vì sao cơ thể F1 trong thí nghiệm của Morgan giảm
phân chỉ hình thành hai loại giao tử?
-Vì 2 cặp gene quy định hai tính trạng này cùng
nằm trên 1 NST tương đồng.
2. Trình bày khái niệm di truyền liên kết.
-Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định tính
trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền
cùng nhau trong quá trình giảm phân.
3. Dựa vào kiến thức đã học, phân biệt quy luật di
truyền liên kết với di truyền phân li độc lập bằng cách
hoàn thành vào vở theo mẫu bảng 45.1.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm của morgan
Di truyền liên kết là gì?
- Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy
định các tính trạng cùng nằm trên một NST có
xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình
giảm phân.
- Giải thích kết quả thí nghiệm của Morgan bằng sơ đồ
lai ở trên.
-Morgan cho rằng sự di truyền đồng thời của tính trạng màu
sắc thân và kích thước cánh ở ruồi giấm là do hiện tượng di
truyền liên kết của các gene cùng nằm trên 1 NST.
-Các gene quy định tính trạng thân xám và cánh
dài cùng nằm trên một NST.
-Các gene quy định tính trạng thân đen và cánh
cụt cùng nằm trên một NST.
-Các gene cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau về 1
giao tử trong quá trình giảm phân và tổ hợp cùng nhau
trong quá trình thụ tinh.
BÀI 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
II. ỨNG DỤNG VỀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào trong nông
nghiệp?
- Di truyền liên kết hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo
cho sự di truyển bền vững của nhóm tính trạng.
Nêu ví dụ về di truyền liên kết?
+ Chuyển gene để tạo thành nhóm gene quy định cây trồng
có sức đề kháng với thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng,
tăng sản lượng hoặc nâng cao giá trị dinh dưỡng.
+ Ở ngô, gene oy1 mã hóa enzyme tham gia tổng hợp diệp
lục và gene orp2 mã hoá enzyme tham gia chuyển hóa
tryptophan đều nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể số
10, sự liên kết của hai gene này được ứng dụng trong việc
chọn lọc các giống ngô có khả năng quang hợp và chuyển
hóa tryptophan cao, tích luỹ nhiều chất dinh dưỡng nhằm
tăng năng suất cây trồng.
Ruồi giấm có 4000 gen
Con người có khoảng 33000 gen
Sự phân bố gen trên mỗi NST sẽ như thế nào?
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.
- Số lượng nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn
bội (n) của loài đó.
Ca dao về chọn giống vật nuôi:
1.
Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua
Gà trắng chân chì mua chi giống ấy?
2.
Chó khôn tứ túc huyền đề
Tai thì hơi cúp, đuôi thì hơi cong
Giống nào mõm nhọn đít vồng
Ăn càn, cắn bậy, ấy không ra gì.
3.
Gà nâu chân thấp mình to
Đẻ nhiều, trứng lớn con vừa khéo nuôi
Chả nên nuôi giống pha mùi
Đẻ không được mấy, con nuôi vụng về
- Trong chọn giống người ta có thể chọn
được những nhóm tính trạng tốt luôn đi
kèm với nhau.
Hiện tượng di truyền
liên kết có ý
nghĩa như thế nào đối
với sinh vật
và con người?
+ Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định
của từng nhóm tính trạng ở sinh vật, nhờ đó, người
ta có thể ứng dụng hiện tượng di truyền liên kết
trong việc chọn được những nhóm tính trạng tốt
luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene quy
định các tính trạng mong muốn.
Hiện tượng di truyền liên kết bổ sung
những thiếu sót gì cho Menđel?
- Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen
→ hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di
truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy
định bởi các gen trên một NST.
- Trong chọn giống người ta có thể chọn được những
nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
Luyện tập
1) Ruồi giấm có bộ NST là 2n = 8. Vậy số nhóm
gen liên kết của ruồi giấm là bao nhiêu?
A. 8
B. 16
C. 4
2) Tỉ lệ kiểu hình thu được khi lai phân tích cá thể
dị hợp hai cặp gen có hiện tượng di truyền liên kết
là bao nhiêu?
A. 1:1
B. 1:1:1:1
C. 3:1
Quan sát các sơ đồ phát sinh giao tử trong hai trường
hợp di truyền liên kết và phân li độc lập, em hãy hoàn
thành các nội dung ở các bảng dưới.
Đặc
điểm
Di truyền liên kết
phân biệt
Vị trí của các
gene
trên
nhiễm sắc thể
Sự phân li và
tổ hợp của các
gene
Số lượng biến
dị tổ hợp
Kết quả phép
lai phân tích
Phân li độc lập
Đặc
điểm
Di truyền liên kết
Phân li độc lập
phân biệt
Vị trí của các Các gene nằm gần nhau
Các gene nằm trên các
gene
trên trên cùng một nhiễm sắc
nhiễm sắc thể khác nhau.
nhiễm sắc thể thể.
Sự phân li và Các gene phân li và tổ Các gene phân li độc lập
tổ hợp của các hợp cùng nhau trong và tổ hợp tự do trong giảm
gene
giảm phân và thụ tinh. phân và thụ tinh.
Số lượng biến Làm xuất hiện nhiều Làm hạn chế sự xuất hiện
dị tổ hợp
biến dị tổ hợp.
của biến dị tổ hợp.
Tạo ra ít loại kiểu gene Tạo ra nhiều loại kiểu gene
và kiểu hình hơn (trong và kiểu hình hơn (trong
Kết quả phép
phép lai của Morgan là 2 phép lai của Mendel là 4
lai phân tích
loại kiểu gene và 2 loại loại kiểu gene và 4 loại
kiểu hình).
kiểu hình).
Em hãy tìm sự khác nhau ở các phép lai phân tích sau:
Pa
Ga
Fa
Thí nghiệm của mendel
Thí nghiệm của Morgan
Vàng, trơn x xanh, nhăn
AaBb
x
aabb
Xám, dài x đen, cụt
BV
bv
x
AB, Ab, Ab, ab
BV , bv
ab
- Kiểu gen 1AaBb,1Aabb,1aaBb,1aabb
- Kiểu hình 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn:
1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Biến dị tổ hợp
Vàng, nhăn ; xanh, trơn
AaBb: Kí hiệu của các gene
nằm trên các NST khác nhau.
bv
1
BV
bv ,
bv
bv
1
bv
bv
1 xám, dài : 1 đen, cụt
Không xuất hiện BD tổ hợp
BV Kí hiệu của các gene
bv cùng nằm trên 1 NST
Em hãy tìm sự khác nhau ở các phép lai phân tích sau:
Thí nghiệm của
mendel
Số cặp gene dị hợp của
phép lai phân tích
Số giao tử của tính trạng
trội đem lai
Kết quả số kiểu gene và
kiểu hình của phép lai
Xuất hiện biến dị tổ hợp
Thí nghiệm của
Morgan
2 cặp BV
2 cặp AaBb
bv
4 giao tử :
AB, Ab, Ab, ab
2 giao tử
BV , bv
4 kiểu gene và 4
kiểu hình
Xuất hiện biến dị
tổ hợp
2 kiểu gene và 2
kiểu hình
Không xuất hiện biến
dị tổ hợp
Sự khác nhau ở trên là do đâu?
 







Các ý kiến mới nhất