Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 45. Sinh quyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 22h:45' 14-04-2025
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 1273
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 22h:45' 14-04-2025
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 1273
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN 8
CHƯƠNG VIII:
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
BÀI 45: SINH QUYỂN
Trái Đất là ngôi nhà
chung của hàng triệu loài sinh
vật. Cho đến nay, Trái Đất là
nơi duy nhất trong vũ trụ được
biết đến là có sự sống. Các
loài sinh vật sinh sống ở đâu
trên Trái Đất?
1
Mục tiêu cần đạt
Nêu được khái niệm sinh quyền.
Nhận biết được các khu sinh học trên Trái Đất.
2
I. - Khái niệm sinh quyển
Các em quan sát hình
ảnh và nêu khái niệm về
sinh quyển
3
HS hoạt động theo nhóm trả lời câu hỏi phiếu học tập 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Thế nào là sinh quyển?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………
2. Cấu tạo của sinh quyển gồm những thành phần nào?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..……
4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Thế nào là sinh quyển?
Sinh quyển: là toàn bộ sinh vật sống trên Trái
Đất cùng với các nhân tố vô sinh của môi trường.
2. Cấu tạo của sinh quyển gồm những thành phần nào?
Thành phần của sinh quyển:
- Nhân tố vô sinh: lớp đất (thạch quyển), lớp không khí
(khí quyển) và lớp nước (thủy quyển)
- Các sinh vật sống (thực vật, động vật, nấm, vi sinh
vật…)
5
I. Khái niệm về sinh quyển
Sinh quyển là toàn bộ
sinh vật sống trên Trái Đất
cùng với các nhân tố vô sinh
của môi trường.
Sinh quyển là một hệ
sinh thái khổng lổ, bao
gồm lớp đất (thuộc thạch
quyển), lớp không khí
(thuộc khí quyển) và lớp
nước đại dương (thuộc
thuỷ quyển)
6
Mục tiêu cần đạt
Học sinh
quan sát
hình nhận
diện các
quyển trên
trái đất
HS trả lời câu hỏi:
1. Trên Trái Đất gồm có những quyển nào?
2. Sự khác nhau giữa địa quyển và sinh quyển?
7
1. Trái đất được chia làm những quyển nào?
trái đất có 4 quyển: địa quyển, sinh quyển,
thủy quyển và khí quyển.
2. Sự khác nhau giữa địa quyển và sinh quyển?
+ Địa quyển: là tất cả đất đá và các khoáng chất
trên trái đất bao gồm những thứ không có sự sống.
+ Sinh quyển: toàn bộ thế giới sinh vật và các yếu
tố môi trường bao quanh sinh vật.
8
Trong sinh quyển, sinh
vật và những nhân tố vô sinh
liên quan chặt chẽ với nhau
thông qua các quá trình trao
đổi chất và chuyển hoá năng
lượng, hình thành nên hệ
thống tự nhiên trên phạm vi
toàn cầu. Sinh quyển cung cấp
các nhân tố vô sinh cần thiết
cho sự tồn tại của sinh vật, các
sinh vật muốn tồn tại cần phải
thích nghi với điều kiện môi
trường của sinh quyển.
9
Giới thiệu thêm về giới hạn của sinh quyển
- Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi tiếp giáp
với tầng ô-dôn của khí quyển (khoảng 22km).
- Giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống dưới đáy
của lớp vỏ phong hóa ở lục địa và xuống tận đáy đại
dương với độ sâu nhất hơn 11km.
- Thành phần quan trọng nhất của sinh quyển là thực
vật.
10
II. - Các khu sinh học chủ yếu
Theo hiểu biết của em: Dựa vào yếu tố nào để phân chia
các khu sinh học? Có những khu sinh học chủ yếu nào?
- Phân chia các khu sinh học dựa vào yếu tố đặc
trưng về đất đai và khí hậu của một vùng địa lí xác
định.
- Những khu sinh học chủ yếu gồm: khu sinh học
trên cạn (đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc,
rừng rụng lá theo mùa ôn đới, thảo nguyên, savan, sa
mạc và hoang mạc, rừng nhiệt đới) và khu sinh học
dưới nước (khu sinh học nước ngọt, khu sinh học
nước mặn).
11
4 nhóm HS hoàn
thành phiếu học
tập số 2
Nhóm 1: Tìm hiểu
về khu sinh học trên
cạn
Nhóm 2: Khu sinh
học nước ngọt
Nhóm 3,4: Tìm hiểu
về khu sinh học biển
12
Nhóm 1: Tìm
hiểu về khu sinh
học trên cạn
- Trên cạn gồm
những khu sinh
học nào?
- Sinh vật đặc
trưng của từng
khu sinh học
trên cạn?
13
Nhóm 2: Khu sinh học
nước ngọt
1/. Khu sinh học nước
ngọt được chia làm
những nhóm nào?
2/. Kể tên một số sinh
vật đặc trưng của từng
nhóm trong khu sinh
học nước ngọt?
3/. Kể tên các khu sinh
học nước ngọt ở địa
phương em?
14
Nhóm 3,4: Tìm
hiểu về khu sinh
học biển
- Khu sinh học
biển được phân
chia như thế
nào?
- Kể tên một số
sinh vật đặc
trưng sinh sống
ở khu sinh học
biển?
15
Khu sinh học trên cạn:
* Trên cạn gồm những khu sinh học:
- Đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng ôn đới,
rừng nhiệt đới
* Sinh vật đặc trưng của từng khu sinh học :
+ Đồng rêu đới lạnh: thực vật (rêu, địa y… ); động vật (tuần
lộc, chim cánh cụt, hải cẩu , gấu trắng
+ Rừng lá kim phương bắc: thực vật (thông, linh sam, bách ,
bạch dương); động vật (chó sói, linh mêu, cáo, gấu )
+ Rừng ôn đới : thực vật (sến đỏ, sồi…); động vật (sóc,
chim gõ kiến, hươu, lợn lòi, cáo gấu ..)
+ Rừng nhiệt đới: thực vật (dương xỉ, nấm.. ); động vật (khỉ,
rùa, rắn, báo đóm, dơi , hỗ..)
16
Quan sát Hình 45.2, cho biết
việc hình thành các khu sinh
học trên cạn khác nhau do
những yếu tố nào quyết định?
Những đặc tính khí
hậu của mỗi vùng địa lí
đã xác định các khu
sinh học khác nhau, tại
đó có những sinh vật
đặc trưng thích nghi
với điếu kiện của khu
vực.
17
Nhóm 2: Khu sinh học nước ngọt
1/. Khu sinh học nước ngọt được chia làm những nhóm nào?
- Khu sinh học nước ngọt được chia thành hai nhóm chính là khu
vực nước đứng và khu vực nước chảy.
2/. Kể tên một số sinh vật đặc trưng của từng nhóm trong khu sinh học
nước ngọt?
3/. Kể tên các khu sinh học nước ngọt ở địa phương em?
18
Hệ sinh thái nước đứng:
o Vùng nước nông có các loài thực vật có rễ bám trong bùn, khả năng
chịu đựng khi mực nước thay đổi; có các động vật đáy có cơ chế dinh
dưỡng chủ yếu là ăn mùn bã hữu cơ.
o Vùng nước sâu vừa có các sinh vật phù du có cấu tạo thích nghi cho
phép chúng nổi tự do trong nước.
o Vùng nước sâu có các động vật thích nghi với bóng tối, một số có có
quan khứu giác phát triển giúp chúng xác định con mồi trong môi
trường thiếu ánh sáng.
Hệ sinh thái nước chảy:
o Thực vật sống ở hệ sinh thái nước chảy thường có rễ sâu để bám giữ
hoặc thân nổi thích nghi với điều kiện nước chảy; lá và thân mềm,
thuôn dài giúp giảm lực cản từ dòng nước.
o Động vật sống ở vùng thượng lưu – nơi thường có nước chảy xiết
thường có khả năng bơi giỏi.
VD. Cá nước ngọt: cá rô phi, cá tràu, cá trắm, cá chép, cá bống, cá mè, cá trê…
19
Nhóm 3,4: Tìm
hiểu về khu sinh
học biển
- Khu sinh học
biển được phân
chia như thế
nào?
- Kể tên một số
sinh vật đặc
trưng sinh sống
ở khu sinh học
biển?
20
Nhóm 3: Tìm hiểu về khu sinh học biển
1/. Khu sinh học biển được phân chia như thế nào?
- Khu sinh học biển được phân chia thành: vùng ven
bờ và vùng khơi
2/. Kể tên một số sinh vật đặc trưng sinh sống ở khu sinh
học biển?
- VD. Cá nước mặn: cá ngựa, cá hồi, cá voi xanh, cá
nọc, cá chim, cá chỉ vàng, cá thu , cá ngừ, cá trích,….
21
3. Khu sinh học biển
- Ở các khu sinh học biển, sinh
vật có sự khác nhau theo chiếu thẳng
đứng (chiều sâu) và chiểu ngang
- Sinh vật có sự phân tầng rõ rệt
theo chiều sâu. Tầng nước mặt là nơi
sống của nhiều sinh vật nổi, tầng giữa
có nhiều sinh vật tự bơi, tầng dưới cùng
có nhiều động vật đáy sinh sống.
- Theo chiếu ngang, khu sinh
học biển được chia thành vùng ven bờ
và vùng khơi (Hình 45.3). Vùng ven
bờ thường có thành phấn sinh vật
phong phú hơn so với vùng khơi.
22
- Tính đa dạng của sinh vật là đặc trưng của sinh quyển.
Hiện nay, chưa có số liệu chính xác vé sô' loài sinh vật đang tồn
tại và đã tuyệt chủng trên Trái Đất. Theo ước tính, có khoảng 3
triệu đến 12 triệu loài sinh vật đang tổn tại và khoảng 70 triệu
đến 100 triệu loài đã tuyệt chủng. Đến nay, khoa học đã định tên
được khoảng 1,5 triệu loài động vật và khoảng 0,4 triệu đến 0,5
triệu loài thực vật đang sống. Nhiều nhóm phân loại lớn nhưng
còn biết rất ít như vi sinh vật, côn trùng và động vật không
xương sống.
- Thực vật phân bố trên Trái Đất tạo thành "tấm thảm
thực vật", còn động vật phân bố rải rác trong thảm thực vật đó.
Tuy nhiên, khoảng không gian mà động vật chiếm cứ nhiều gấp
5 lần so với thực vật vì ở nhiều nơi có động vật sinh sống nhưng
lại không có hoặc có rất ít thực vật như dưới đáy biển sâu.
23
TỔNG KẾT
1
Khái niệm
sinh quyền
.
Khu sinh học
trên Trái Đất.
Sinh quyển là toàn bộ
sinh vật sống trên Trái
Đất cùng với các nhân
tố vô sinh của môi
trường.
khu sinh học trên cạn
khu sinh học nước ngọt
khu sinh học biển.
24
Câu 1: Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có
kiểu khí hậu ôn đới lục địa (lạnh)?
A
C
Rừng lá kim
Rừng lá rộng,
rừng hỗn hợp
B
Rừng nhiệt đới ẩm
D
Rừng cận nhiệt
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
Thực vật không phân bố
A
đều trong toàn bộ chiều
Động vật không phân bố
B
dày của sinh quyển.
dày của sinh quyển.
C
Sinh vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
đều trong toàn bộ chiều
D
Vi sinh vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 3: Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới
sự phát triển và phân bố của sinh vật?
A
C
Nước
Độ ẩm
B
D
Ánh sáng
Nhiệt độ
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 4: Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển
và phân bố của động vật là:
A
C
Nơi sống
Độ ẩm
B
D
Thức ăn
Nhiệt độ
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 5:Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn dưới của
A đại dương đến nơi
sâu nhất.
C
Ranh giới trùng
hợp với toàn bộ lớp
vỏ địa lí.
Ranh giới trùng hoàn
B
toàn với lớp vỏ Trái
Đất.
D Giới hạn ở trên là nơi
tiếp giáp với tầng ô dôn
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 6: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ thực vật
A
sinh sống.
C
toàn bộ sinh vật
sinh sống.
B
D
tất cả sinh vật, thổ
nhưỡng.
thực, động vật; vi sinh
vật.
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 7:Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm
của sinh quyển?
Sinh vật phân bố
A không đều trong
toàn bộ chiều dày
của sinh quyển.
C
Chiều dày của sinh
quyển tuỳ thuộc vào
giới hạn phân bố của
sinh vật.
B
Giới hạn của sinh
quyển bao gồm toàn
bộ thuỷ quyển và khí
quyển.
D
Sinh vật tập trung vào
nơi có thực vật mọc,
dày khoảng vài chục
mét.
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 8:Ý nào sau đây không đúng?
A
Sinh vật tập trung với
mật độ cao nhất ở nơi
có thực vật sinh sống.
C
Cấu trúc sinh quyển
được xác định bởi hoạt
động của cơ thể sống.
B
Sinh vật phân bố không
đều trong toàn bộ bề dày
của sinh quyển.
D
Khối lượng vật chất của
sinh quyển nhiều hơn so
với các quyển khác.
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 9: Các sông, suối, hồ, đầm thuộc loại khí sinh học
nào sau đây?
các khu sinh học
A
trên cạn
C
khu sinh học nước
mặn
B
khu sinh học nước
ngọt
D
Thuộc thủy quyển và
thạch quyển.
VẬN DỤNG:
Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập
Câu 1: Quan sát và xác định nơi các em đang
sống có những khu sinh học nào?
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan
trọng nhất của sinh quyển là thực vật?
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem
làm lá phổi xanh của trái đất”
34
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan
trọng nhất của sinh quyển là thực vật?
Thực vật là một thành viên quan trọng của
sinh quyển:
- Thực vật quang hợp tạo ra oxygen cung cấp
cho quá trình hô hấp của các sinh vật khác
- Thực vật là thức ăn của động vật. Mối quan hệ:
Nơi nào thực vật phong phú thì động vật phong
phú và ngược lại.
35
VẬN DỤNG:
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem
làm lá phổi xanh của trái đất”
- Rừng được coi là lá phổi của Trái Đất vì
trong quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ khí
CO2 và thải ra khí O2 giúp điều hòa không khí.
36
VẬN DỤNG:
1/. Tìm hiểu về ngày môi trường thế giới
2/. Sưu tầm tranh ảnh về khu sinh học ở
địa phương em
Chúc
các em
học tốt
Độ
ẩm
Ánh
sáng
Trong sinh quyển có
nhân tố hữu sinh (Sinh vật) và
nhân tố vô sinh (Nhiệt độ, độ
ẩm, ánh sáng, nước...)
Nhân tố
vô sinh
Nước
Nhiệt
độ
Nhân tố
hữu sinh
39
Sinh quyển là toàn bộ
sinh vật sống trên Trái Đất
cùng với các nhân tố vô sinh
của môi trường.
Trên Trái Đất, ở các
vùng địa lí khác nhau, điều
kiện khí hậu không đồng nhất
đã hình thành các hệ sinh thái
đặc trưng cho vùng gọi là khu
sinh học, bao gồm các khu sinh
học trên cạn, khu sinh học
nước ngọt và khu sinh học
biển.
40
TỰ NHIÊN 8
CHƯƠNG VIII:
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
BÀI 45: SINH QUYỂN
Trái Đất là ngôi nhà
chung của hàng triệu loài sinh
vật. Cho đến nay, Trái Đất là
nơi duy nhất trong vũ trụ được
biết đến là có sự sống. Các
loài sinh vật sinh sống ở đâu
trên Trái Đất?
1
Mục tiêu cần đạt
Nêu được khái niệm sinh quyền.
Nhận biết được các khu sinh học trên Trái Đất.
2
I. - Khái niệm sinh quyển
Các em quan sát hình
ảnh và nêu khái niệm về
sinh quyển
3
HS hoạt động theo nhóm trả lời câu hỏi phiếu học tập 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Thế nào là sinh quyển?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………
2. Cấu tạo của sinh quyển gồm những thành phần nào?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..……
4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Thế nào là sinh quyển?
Sinh quyển: là toàn bộ sinh vật sống trên Trái
Đất cùng với các nhân tố vô sinh của môi trường.
2. Cấu tạo của sinh quyển gồm những thành phần nào?
Thành phần của sinh quyển:
- Nhân tố vô sinh: lớp đất (thạch quyển), lớp không khí
(khí quyển) và lớp nước (thủy quyển)
- Các sinh vật sống (thực vật, động vật, nấm, vi sinh
vật…)
5
I. Khái niệm về sinh quyển
Sinh quyển là toàn bộ
sinh vật sống trên Trái Đất
cùng với các nhân tố vô sinh
của môi trường.
Sinh quyển là một hệ
sinh thái khổng lổ, bao
gồm lớp đất (thuộc thạch
quyển), lớp không khí
(thuộc khí quyển) và lớp
nước đại dương (thuộc
thuỷ quyển)
6
Mục tiêu cần đạt
Học sinh
quan sát
hình nhận
diện các
quyển trên
trái đất
HS trả lời câu hỏi:
1. Trên Trái Đất gồm có những quyển nào?
2. Sự khác nhau giữa địa quyển và sinh quyển?
7
1. Trái đất được chia làm những quyển nào?
trái đất có 4 quyển: địa quyển, sinh quyển,
thủy quyển và khí quyển.
2. Sự khác nhau giữa địa quyển và sinh quyển?
+ Địa quyển: là tất cả đất đá và các khoáng chất
trên trái đất bao gồm những thứ không có sự sống.
+ Sinh quyển: toàn bộ thế giới sinh vật và các yếu
tố môi trường bao quanh sinh vật.
8
Trong sinh quyển, sinh
vật và những nhân tố vô sinh
liên quan chặt chẽ với nhau
thông qua các quá trình trao
đổi chất và chuyển hoá năng
lượng, hình thành nên hệ
thống tự nhiên trên phạm vi
toàn cầu. Sinh quyển cung cấp
các nhân tố vô sinh cần thiết
cho sự tồn tại của sinh vật, các
sinh vật muốn tồn tại cần phải
thích nghi với điều kiện môi
trường của sinh quyển.
9
Giới thiệu thêm về giới hạn của sinh quyển
- Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi tiếp giáp
với tầng ô-dôn của khí quyển (khoảng 22km).
- Giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống dưới đáy
của lớp vỏ phong hóa ở lục địa và xuống tận đáy đại
dương với độ sâu nhất hơn 11km.
- Thành phần quan trọng nhất của sinh quyển là thực
vật.
10
II. - Các khu sinh học chủ yếu
Theo hiểu biết của em: Dựa vào yếu tố nào để phân chia
các khu sinh học? Có những khu sinh học chủ yếu nào?
- Phân chia các khu sinh học dựa vào yếu tố đặc
trưng về đất đai và khí hậu của một vùng địa lí xác
định.
- Những khu sinh học chủ yếu gồm: khu sinh học
trên cạn (đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc,
rừng rụng lá theo mùa ôn đới, thảo nguyên, savan, sa
mạc và hoang mạc, rừng nhiệt đới) và khu sinh học
dưới nước (khu sinh học nước ngọt, khu sinh học
nước mặn).
11
4 nhóm HS hoàn
thành phiếu học
tập số 2
Nhóm 1: Tìm hiểu
về khu sinh học trên
cạn
Nhóm 2: Khu sinh
học nước ngọt
Nhóm 3,4: Tìm hiểu
về khu sinh học biển
12
Nhóm 1: Tìm
hiểu về khu sinh
học trên cạn
- Trên cạn gồm
những khu sinh
học nào?
- Sinh vật đặc
trưng của từng
khu sinh học
trên cạn?
13
Nhóm 2: Khu sinh học
nước ngọt
1/. Khu sinh học nước
ngọt được chia làm
những nhóm nào?
2/. Kể tên một số sinh
vật đặc trưng của từng
nhóm trong khu sinh
học nước ngọt?
3/. Kể tên các khu sinh
học nước ngọt ở địa
phương em?
14
Nhóm 3,4: Tìm
hiểu về khu sinh
học biển
- Khu sinh học
biển được phân
chia như thế
nào?
- Kể tên một số
sinh vật đặc
trưng sinh sống
ở khu sinh học
biển?
15
Khu sinh học trên cạn:
* Trên cạn gồm những khu sinh học:
- Đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng ôn đới,
rừng nhiệt đới
* Sinh vật đặc trưng của từng khu sinh học :
+ Đồng rêu đới lạnh: thực vật (rêu, địa y… ); động vật (tuần
lộc, chim cánh cụt, hải cẩu , gấu trắng
+ Rừng lá kim phương bắc: thực vật (thông, linh sam, bách ,
bạch dương); động vật (chó sói, linh mêu, cáo, gấu )
+ Rừng ôn đới : thực vật (sến đỏ, sồi…); động vật (sóc,
chim gõ kiến, hươu, lợn lòi, cáo gấu ..)
+ Rừng nhiệt đới: thực vật (dương xỉ, nấm.. ); động vật (khỉ,
rùa, rắn, báo đóm, dơi , hỗ..)
16
Quan sát Hình 45.2, cho biết
việc hình thành các khu sinh
học trên cạn khác nhau do
những yếu tố nào quyết định?
Những đặc tính khí
hậu của mỗi vùng địa lí
đã xác định các khu
sinh học khác nhau, tại
đó có những sinh vật
đặc trưng thích nghi
với điếu kiện của khu
vực.
17
Nhóm 2: Khu sinh học nước ngọt
1/. Khu sinh học nước ngọt được chia làm những nhóm nào?
- Khu sinh học nước ngọt được chia thành hai nhóm chính là khu
vực nước đứng và khu vực nước chảy.
2/. Kể tên một số sinh vật đặc trưng của từng nhóm trong khu sinh học
nước ngọt?
3/. Kể tên các khu sinh học nước ngọt ở địa phương em?
18
Hệ sinh thái nước đứng:
o Vùng nước nông có các loài thực vật có rễ bám trong bùn, khả năng
chịu đựng khi mực nước thay đổi; có các động vật đáy có cơ chế dinh
dưỡng chủ yếu là ăn mùn bã hữu cơ.
o Vùng nước sâu vừa có các sinh vật phù du có cấu tạo thích nghi cho
phép chúng nổi tự do trong nước.
o Vùng nước sâu có các động vật thích nghi với bóng tối, một số có có
quan khứu giác phát triển giúp chúng xác định con mồi trong môi
trường thiếu ánh sáng.
Hệ sinh thái nước chảy:
o Thực vật sống ở hệ sinh thái nước chảy thường có rễ sâu để bám giữ
hoặc thân nổi thích nghi với điều kiện nước chảy; lá và thân mềm,
thuôn dài giúp giảm lực cản từ dòng nước.
o Động vật sống ở vùng thượng lưu – nơi thường có nước chảy xiết
thường có khả năng bơi giỏi.
VD. Cá nước ngọt: cá rô phi, cá tràu, cá trắm, cá chép, cá bống, cá mè, cá trê…
19
Nhóm 3,4: Tìm
hiểu về khu sinh
học biển
- Khu sinh học
biển được phân
chia như thế
nào?
- Kể tên một số
sinh vật đặc
trưng sinh sống
ở khu sinh học
biển?
20
Nhóm 3: Tìm hiểu về khu sinh học biển
1/. Khu sinh học biển được phân chia như thế nào?
- Khu sinh học biển được phân chia thành: vùng ven
bờ và vùng khơi
2/. Kể tên một số sinh vật đặc trưng sinh sống ở khu sinh
học biển?
- VD. Cá nước mặn: cá ngựa, cá hồi, cá voi xanh, cá
nọc, cá chim, cá chỉ vàng, cá thu , cá ngừ, cá trích,….
21
3. Khu sinh học biển
- Ở các khu sinh học biển, sinh
vật có sự khác nhau theo chiếu thẳng
đứng (chiều sâu) và chiểu ngang
- Sinh vật có sự phân tầng rõ rệt
theo chiều sâu. Tầng nước mặt là nơi
sống của nhiều sinh vật nổi, tầng giữa
có nhiều sinh vật tự bơi, tầng dưới cùng
có nhiều động vật đáy sinh sống.
- Theo chiếu ngang, khu sinh
học biển được chia thành vùng ven bờ
và vùng khơi (Hình 45.3). Vùng ven
bờ thường có thành phấn sinh vật
phong phú hơn so với vùng khơi.
22
- Tính đa dạng của sinh vật là đặc trưng của sinh quyển.
Hiện nay, chưa có số liệu chính xác vé sô' loài sinh vật đang tồn
tại và đã tuyệt chủng trên Trái Đất. Theo ước tính, có khoảng 3
triệu đến 12 triệu loài sinh vật đang tổn tại và khoảng 70 triệu
đến 100 triệu loài đã tuyệt chủng. Đến nay, khoa học đã định tên
được khoảng 1,5 triệu loài động vật và khoảng 0,4 triệu đến 0,5
triệu loài thực vật đang sống. Nhiều nhóm phân loại lớn nhưng
còn biết rất ít như vi sinh vật, côn trùng và động vật không
xương sống.
- Thực vật phân bố trên Trái Đất tạo thành "tấm thảm
thực vật", còn động vật phân bố rải rác trong thảm thực vật đó.
Tuy nhiên, khoảng không gian mà động vật chiếm cứ nhiều gấp
5 lần so với thực vật vì ở nhiều nơi có động vật sinh sống nhưng
lại không có hoặc có rất ít thực vật như dưới đáy biển sâu.
23
TỔNG KẾT
1
Khái niệm
sinh quyền
.
Khu sinh học
trên Trái Đất.
Sinh quyển là toàn bộ
sinh vật sống trên Trái
Đất cùng với các nhân
tố vô sinh của môi
trường.
khu sinh học trên cạn
khu sinh học nước ngọt
khu sinh học biển.
24
Câu 1: Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có
kiểu khí hậu ôn đới lục địa (lạnh)?
A
C
Rừng lá kim
Rừng lá rộng,
rừng hỗn hợp
B
Rừng nhiệt đới ẩm
D
Rừng cận nhiệt
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
Thực vật không phân bố
A
đều trong toàn bộ chiều
Động vật không phân bố
B
dày của sinh quyển.
dày của sinh quyển.
C
Sinh vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
đều trong toàn bộ chiều
D
Vi sinh vật không phân bố
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 3: Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới
sự phát triển và phân bố của sinh vật?
A
C
Nước
Độ ẩm
B
D
Ánh sáng
Nhiệt độ
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 4: Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển
và phân bố của động vật là:
A
C
Nơi sống
Độ ẩm
B
D
Thức ăn
Nhiệt độ
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 5:Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn dưới của
A đại dương đến nơi
sâu nhất.
C
Ranh giới trùng
hợp với toàn bộ lớp
vỏ địa lí.
Ranh giới trùng hoàn
B
toàn với lớp vỏ Trái
Đất.
D Giới hạn ở trên là nơi
tiếp giáp với tầng ô dôn
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 6: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ thực vật
A
sinh sống.
C
toàn bộ sinh vật
sinh sống.
B
D
tất cả sinh vật, thổ
nhưỡng.
thực, động vật; vi sinh
vật.
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 7:Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm
của sinh quyển?
Sinh vật phân bố
A không đều trong
toàn bộ chiều dày
của sinh quyển.
C
Chiều dày của sinh
quyển tuỳ thuộc vào
giới hạn phân bố của
sinh vật.
B
Giới hạn của sinh
quyển bao gồm toàn
bộ thuỷ quyển và khí
quyển.
D
Sinh vật tập trung vào
nơi có thực vật mọc,
dày khoảng vài chục
mét.
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 8:Ý nào sau đây không đúng?
A
Sinh vật tập trung với
mật độ cao nhất ở nơi
có thực vật sinh sống.
C
Cấu trúc sinh quyển
được xác định bởi hoạt
động của cơ thể sống.
B
Sinh vật phân bố không
đều trong toàn bộ bề dày
của sinh quyển.
D
Khối lượng vật chất của
sinh quyển nhiều hơn so
với các quyển khác.
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 9: Các sông, suối, hồ, đầm thuộc loại khí sinh học
nào sau đây?
các khu sinh học
A
trên cạn
C
khu sinh học nước
mặn
B
khu sinh học nước
ngọt
D
Thuộc thủy quyển và
thạch quyển.
VẬN DỤNG:
Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập
Câu 1: Quan sát và xác định nơi các em đang
sống có những khu sinh học nào?
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan
trọng nhất của sinh quyển là thực vật?
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem
làm lá phổi xanh của trái đất”
34
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan
trọng nhất của sinh quyển là thực vật?
Thực vật là một thành viên quan trọng của
sinh quyển:
- Thực vật quang hợp tạo ra oxygen cung cấp
cho quá trình hô hấp của các sinh vật khác
- Thực vật là thức ăn của động vật. Mối quan hệ:
Nơi nào thực vật phong phú thì động vật phong
phú và ngược lại.
35
VẬN DỤNG:
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem
làm lá phổi xanh của trái đất”
- Rừng được coi là lá phổi của Trái Đất vì
trong quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ khí
CO2 và thải ra khí O2 giúp điều hòa không khí.
36
VẬN DỤNG:
1/. Tìm hiểu về ngày môi trường thế giới
2/. Sưu tầm tranh ảnh về khu sinh học ở
địa phương em
Chúc
các em
học tốt
Độ
ẩm
Ánh
sáng
Trong sinh quyển có
nhân tố hữu sinh (Sinh vật) và
nhân tố vô sinh (Nhiệt độ, độ
ẩm, ánh sáng, nước...)
Nhân tố
vô sinh
Nước
Nhiệt
độ
Nhân tố
hữu sinh
39
Sinh quyển là toàn bộ
sinh vật sống trên Trái Đất
cùng với các nhân tố vô sinh
của môi trường.
Trên Trái Đất, ở các
vùng địa lí khác nhau, điều
kiện khí hậu không đồng nhất
đã hình thành các hệ sinh thái
đặc trưng cho vùng gọi là khu
sinh học, bao gồm các khu sinh
học trên cạn, khu sinh học
nước ngọt và khu sinh học
biển.
40
 








Các ý kiến mới nhất