Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 46. Đột biến nhiễm sắc thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHỤ HUYNH
Ngày gửi: 16h:39' 20-07-2026
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
Bài 46. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
HS xem video trước ở nhà: hội chứng bệnh liên quan đến đột
biến NST.

https://www.youtube.com/watch?v=zRL9Lu055Hw

Con người có thể tạo ra dưa hấu đột biến NST có đặc điểm: quả to, không có
hạt, hàm lượng đường trong quả cao hơn so với dưa hấu thường trong tự
nhiên. Đột biến NST là gì và có tác động như thế nào đến con người?

Đột biến đa bội ở thực vật

Dùng đột biến chuyển đoạn, mất đoạn
để tạo giống côn trùng bất thụ

Bài 46. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

I. Khái niệm đột biến nhiễm sắc thể.

Dựa vào thông tin SGK, em hãy cho biết đột biến NST là gì?

- Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của một
hoặc nhiều NST trong tế bào.

Bài 46. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST.
1. Khái niệm đột biến cấu trúc NST.

1. Nêu sự thay đổi về cấu
trúc của NST sau khi đột
biến và hoàn thành vào vở
theo mẫu Bảng 46.1

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Phiếu học tập số 1
Bảng 46.1. Sự thay đổi về cấu trúc của các nhiễm sắc thể sau khi đột biến.
Các NST đột biến
Điểm khác biệt về
cấu trúc so với NST
trước đột biến

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

?

?

?

?

?

Đáp án phiếu học tập số 1
Các NST đột biến (1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Điểm khác biệt về Thiếu
cấu trúc so với
NST C
NST trước đột
biến

NST B
và C
được lặp
lại

NST B đổi chỗ
cho NST E, NST
C đổi chỗ cho
NST D

NST A, B bị
thay bằng
NST M, N,
O

NST M, N,
O bị thay
bằng NST
A, B

Dựa vào bảng trên, em hãy cho biết có những dạng đột biến cấu trúc NST nào?

Mất đoạn

Lặp đoạn

Đảo đoạn

Một số dạng đột biến cấu trúc NST

Chuyển đoạn

6

Bài 46. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST.
I. Khái niệm đột biến cấu trúc NST.

Dựa vào những thông tin trên, em hãy cho biết đột biến cấu trúc NST là gì?

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, gồm
các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.

Ví dụ:

Mắt ruồi giấm có bộ NST
bình thường

Mắt ruồi giấm có đoạn NST
nhân đôi

Mắt ruồi giấm có đoạn NST
nhân ba

VD: Chuyển đoạn NST số 4 sang NST 14 ở lợn
Landrat làm giảm 56% khả năng sinh sản.

Tác nhân vật lí gây đột biến cấu trúc Nhiễm sắc thể

Sốc nhiệt

Các tia tử ngoại
Bụi phóng
Bụi
phóngxạxạvàvà
các
các
bứcbức
xạ xạ
từ phóng
từ
phóngvũvũkhí
khí
hạt
hạt
nhân
nhân

Chất phóng xạ từ bom nguyên tử

Tác nhân hoá học gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Hoá chất BVTV: thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ, diệt nấm...

Chất độc da cam Mỹ rải xuống
trong chiến tranh.

Ô nhiễm môi trường do rác thải
13

Ô nhiễm môi trường nước do nước thải sinh hoạt và
công nghiệp chưa qua sử lý
14

Tác nhân sinh học

Virut Sarcoma và Herpes gây đứt gãy NST.

Bài 46. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST.
2. Ý nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc NST.

Đọc thông tin SGK và tham gia trò chơi để tìm hiểu về ý
nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc NST.

Trß ch¬i

Hướng dẫn sử dụng
1. Nháy nút
2. Nháy nút

(trên bàn phím) để chuyển sang slide tiếp theo.
(trên bàn phím) để chuyển về slide trước đó.

3. Nháy vào 10s để xuất hiện đồng hồ tính giờ.
4. Nháy vào §¸p ¸n để xem đáp án của câu hỏi.

C©u hái 1

Vì sao đột biến cấu trúc NST có thể làm xuất hiện kiểu hình
mới?
Đột biến cấu trúc NST dẫn đến cấu trúc lại các gene trong hệ gene.

HÕt
giê

123456789

§¸p ¸n

10s

Home

C©u hái 2

Đột biến cấu trúc NST có ý nghĩa gì?
Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và cho chọn giống.

HÕt
giê

123456789

§¸p ¸n

10s

Home

C©u hái 3

Dạng đột biến cấu trúc NST nào có thể được ứng dụng trong chọn giống
để đem lại lợi ích cho con người?
Đột biến cấu trúc NST dạng lặp đoạn dẫn đến lặp gene,
có thể làm cho một gene có lợi được tăng số bản sao
trong hệ gene, điều đó có thể có lợi cho thể đột biến
và cho con người.
§¸p ¸n

10s

HÕt
giê

123456789

Home

C©u hái 4

Con người có thể ứng dụng đột biến cấu trúc NST để loại bỏ các gene có
hại ra khỏi hệ gene bằng cách nào?
Người ta có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi NST những gene không mong
muốn ở một số giống cây trồng.

§¸p ¸n

10s

HÕt
giê

123456789

Home

C©u hái 5

Ở người, đột biến chuyển đoạn giữa NST số 9 và số 22 dẫn
đến bệnh gì?
Bệnh ung thư bạch cầu tủy cấp tính.

§¸p ¸n

10s

HÕt
giê

123456789

Home

C©u hái 6

Em hãy nêu một số tác hại của đột biến cấu trúc NST?

Đột biến cấu trúc NST có thể làm hỏng gene,
mất gene hoặc mất cân bằng hệ gene.

§¸p ¸n

10s

HÕt
giê

123456789

Home

C©u hái 7

Thể đột biến gây hại thường biểu hiện ra kiểu
hình như thế bào?
Giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản hoặc gây chết.

§¸p ¸n

10s

HÕt
giê

123456789

Home

C©u hái 8

Dạng đột biến cấu trúc NST nào gây hại cho sinh vật? Giải thích.

Mất đoạn do làm mất hệ gene và chuyển đoạn do thay đổi nhóm gene liên kết.

§¸p ¸n

10s

HÕt
giê

123456789

Home

C©u hái 9

Đột biến làm mất một đoạn trên cánh ngắn của
NST số 5 gây ra hội chứng gì?
Hội chứng cri-du-chat (hội chứng
mèo kêu)
§¸p ¸n

10s

HÕt
giê

123456789

Home

C©u hái 10

Đột biến cấu trúc NST gồm những dạng nào?
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.

§¸p ¸n

10s

HÕt
giê

123456789

Home

Bài 46. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST.
2. Ý nghĩa và tác hại của đột biến cấu trúc NST.
Ý nghĩa:
+ Có thể làm xuất hiện kiểu hình mới, cung cấp nguyên liệu cho
tiến hoá và cho chọn giống. 
+ Có thể làm cho một gene có lợi được tăng số bản sao trong hệ
gene.
+ Con người ứng dụng để loại bỏ các gene có hại ra khỏi hệ gene. 
Tác hại:
- Bên cạnh đó, đột biến cấu trúc NST có thể làm hỏng gene,
mất gene,làm mất cân bằng hệ gene của cơ thể và gây hại cho
thể đột biến như giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản hoặc
gây chết.

Bài 46. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG
NST.
1. Khái niệm đột biến số lượng NST.

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2

Quan sát Hình 46.2 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận xét sự thay đổi số lượng NST trong mỗi tế bào đột
biến (Hình 46.2 a, b, c, d) so với tế bào lưỡng bội.
2. Nêu khái niệm đột biến số lượng NST.

3. Cho biết tế bào nào trong Hình 46.2 mang đột biến lệch bội, tế
bào nào mang đột biến đa bội?

Đáp án phiếu học tập số 2
1. 
- Ở tế bào a có thêm 1 NST (2n + 1) so với tế bào lưỡng bội (2n).
- Ở tế bào b bị mất đi 1 NST (2n – 1) so với tế bào lưỡng bội (2n).
- Ở tế bào c có thêm 1 NST ở tất cả các cặp NST tương đồng (3n), nhiều hơn so với
tế bào lưỡng bội (2n).
- Ở tế bào d có thêm 2 NST ở tất cả các cặp NST tương đồng (4n), nhiều hơn so với
tế bào lưỡng bội (2n).
2. Đột biến số lượng NST làm thay đổi số lượng NST trong bộ NST.
3.
- Tế bào mang đột biến lệch bội là: a
và b.
- Tế bào mang đột biến đa bội là: c và
d.

Đột biến đa bội ở thực vật

Thể ba (2n + 1) ở cặp NST 21 gây nên hội chứng Down

Tần suất mắc hội chứng Down ở người có mối tương quan chặt chẽ với tuổi của mẹ.
Nếu như tần suất hội chứng Down là 1/1500 ở bà mẹ dưới 25 tuổi thì tần suất này có
thể tăng lên tới 1/1000 khi bà mẹ 30 tuổi và 1/100 khi bà mẹ 40 tuổi. Yếu tố tuổi của
cha không có liên quan đến hội chứng Down.

Bài 46. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST.
1. Khái niệm đột biến số lượng NST.
Đột biến số lượng NST là gì?
- Đột biến số lượng NST làm thay đổi số lượng NST trong bộ NST,
gồm đột biến lệch bội và đột biến đa bội. Đột biến số lượng NST
xảy ra phổ biến ở thực vật.
- Đột biến lệch bội: Làm tăng/giảm số lượng NST ở một hoặc một
số cặp.
- Đột biến đa bội: Xảy ra ở cả bộ NST, làm tăng số lượng NST ở
tất cả các cặp.

Một số dạng đột biến lệch bội

Một số dạng đột biến đa bội

Em hãy mô tả các dạng đột biến số
lượng NST trên?

1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống cho
phù hợp?
- Dạng đột biến nhiễm sắc thể chỉ thay đổi trật tự xắp xếp của các gene mà không
1 đoạn.
làm thay đổi số lượng của các gene trên nhiễm sắc thể là đảo
- Mất 2đoạn làm giảm số lượng của các gene trên nhiễm sắc thể.
- Lặp 3đoạn làm tăng số lượng của các gene trên nhiễm sắc thể.
4 đoạn giữa các nhiễm sắc thể khác nhau có thể làm thay đổi số
- Đột biến chuyển
lượng của các gene trên nhiễm sắc thể.
-Một đoạn của nhiễm sắc thể tách rời và gắn vào nhiễm sắc thể tương đồng với nó
tạo nên dạng đột biến mất đoạn và5 lặp đoạn.

2. Một loài có tế bào lưỡng bội bình thường 2n = 12. Cho các tế bào
của loài này bị đột biến có số lượng NST ở các dạng dưới đây. Em hãy
xác định số lượng NST ở các tế bào đột biến cho phù hợp: thể ba; thể
một; thể ba kép hoặc thể bốn; thể một kép hoặc thể không; thể tam
bội, thể tứ bội, thể ngũ bội.
Tế bào bình thường: Thể lưỡng bội: 2n = 12 → n = 6
(6 cặp NST).
Đột biến lệch bội:
-Thể ba: 2n + 1 = 13
-Thể một: 2n - 1 = 11
-Thể ba kép hoặc thể bốn: 2n + 1 + 1 = 2n + 2 = 14
-Thể một kép hoặc thể không: 2n - 1 - 1 = 10
Đột biến đa bội:
-Thể tam bội: 3n = 18
-Thể tứ bội: 4n = 24
-Thể ngũ bội: 5n = 30

Thể

Định nghĩa thể đột biến

Tế bào lưỡng bội bị mất 1 cặp NST
nào đó
Tế bào lưỡng bội bị mất 1 NST của
Thể đơn nhiễm
1 cặp NST nào đó
Tế bào lưỡng bội của 2 cặp NST
Thể đơn nhiễm kép
cùng thiếu 1 chiếc
Tế bào lưỡng bội thêm 1 NST vào 1
Thể tam nhiễm
cặp NST nào đó
2 cặp NST của tế bào lưỡng bội
Thể tam nhiễm kép
cùng thừa 1 chiếc
Tế bào lưỡng bội thêm 2 NST vào 1
Thể tứ nhiễm
cặp NST nào đó
Thể không nhiễm

Công thức tính số lượng NST
2n – 2
2n – 1
2n – 1 – 1
2n + 1
2n + 1 + 1
2n + 2

3.  Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân sẽ tạo ra những loại giao tử nào
trong các trường hợp sau:
a. Các cặp NST phân li bình thường
b. Tất cả các cặp NST không phân li ở giảm phân 1, ở giảm phân 2
phân li bình thường.
c. Tất cả các cặp NST đều phân li bình thường, giảm phân 2 tất cả các
NST
đềucặp
không
a. Các
NSTphân
phânli.li bình thường thì cơ thể Aa sẽ tạo ra 2 loại giao
tử là A, a với tỉ lệ bằng nhau (mỗi loại chiếm 50%).
b. Nếu ở giảm phân 1 tất cả các cặp NST không phân li, giảm phân 2
diễn ra bình thường thì giao tử có bộ NST lưỡng bội và kiểu gen giống
với kiểu gen của cơ thể.

c. Nếu giảm phân 1 diễn ra bình thường nhưng ở giảm phân 2 tất cả các cặp NST
không phân li thì giao tử có bộ NST lưỡng bội nhưng kiểu gen bằng 2 lần kiếu gen
của giao tử lúc giảm phân bình thường.

Phương pháp viết giao tử của cơ thể tam bội, giao tử của cơ thể tứ bội.
a. Giao tử của cơ thể tam bội.
Ở cơ thể tam bội (3n), NST tồn tại thành bộ 3 chiếc nên khi giảm phân
thì 2 chiếc đi về giao tử thứ nhất, chiếc còn lại đi về giao tử thứ 2, do
đó sẽ phân li cho giao tử 2n và giao tử n. Nếu bố trí các gen của cơ thể
thành các đỉnh của tam giác thì giao tử sẽ là các đỉnh và cạnh của tam
giác đó.
Ví dụ cơ thể tăm bội AAa sẽ cho các loại giao tử là:

b. Giao tử của cơ thể tử bội
Ở cơ thể tứ bội (4n), NST tồn tại thành các bộ bốn, khi giảm phân bình thường thì sẽ
phân li cho giao tử 2n. Vì vậy nếu bố trí các gen của cơ thể thành tứ giác thì giao tử sẽ là
các cạnh và đường chéo của tứ giác đó.
Ví dụ cơ thể tứ bội AAaa sẽ cho các loại giao tử là:

b. Giao tử của cơ thể tử bội
Ở cơ thể tứ bội (4n), NST tồn tại thành các bộ bốn, khi giảm phân bình thường thì sẽ
phân li cho giao tử 2n. Vì vậy nếu bố trí các gen của cơ thể thành tứ giác thì giao tử sẽ là
các cạnh và đường chéo của tứ giác đó.
Ví dụ cơ thể tứ bội AAaa sẽ cho các loại giao tử là:

A

A

a

a

Cách xác định loại giao tử tạo ra khi có rối loạn trong giảm phân.
a. Aa giảm phân tạo giao tử.

b. AaBb giảm phân tạo giao tử.

c. Aa bị rối loạn giảm phân 1 tạo giao tử.

Bài 46. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST.
2. Ý nghĩa và tác hại của đột biến số lượng NST.
HOẠT ĐỘNG NHÓM

I. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu ý nghĩa của đột biến số lượng NST.
Nhóm 2: Tìm hiểu tác hại của đột biến số lượng NST.
Nhóm 3: Trong các đột biến ở Hình 46.3 SGK, cho biết đột biến nào có
lợi, đột biến nào có hại đối với con người.
Nhóm 4: Nêu thêm một số ví dụ về ý nghĩa và tác hại của đột biến số
lượng NST.

SAU 5 PHÚT CÁC NHÓM LÊN BÁO CÁO

Nhóm 1: Tìm hiểu ý nghĩa của đột biến số lượng NST.
-Trong tự nhiên, đột biến đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật. Tế bào da
bội có hàm lượng DNA tăng theo bội số n, quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra
mạnh mẽ nên thể đa bội có cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng nhanh và chống chịu
tốt với những điều kiện bất lợi của môi trưởng.
-Vì vậy, nhiều loài thực vật da bội hiện đang phân bố ở những vùng có khí hậu khắc
nghiệt trên Trái Dất.
-Đột biến số lượng NST cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. Ở thực vật, đột
biến da bội góp phần nhanh chóng hình thành loài mới. Đột biến lệch bội đã và đang
được sử dụng trong nghiên cứu di truyền học.
- Nhiều giống cây đột biển da bội cho năng suất cao đang được con người trồng ở
nhiều quốc gia trên thế giới như lúa mì lục bội (6n), nho tam bội (3n), bông tứ bội
(4n),...
- Nhiều giống đột biến đa bội được con người tạo ra và đưa vào sản xuất. Ví dụ: Tôm sú
3n sinh trưởng nhanh, kích thước cơ thể lớn, năng suất cao hơn tôm sú 2n.

Bài 46. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
III. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST.
2. Ý nghĩa và tác hại của đột biến số lượng NST.
Em hãy nêu ý nghĩa của đột biến số lượng NST?
- Đột biến NST có thể có lợi, có hại hoặc không có lợi cũng không có hại (trung
tính) cho thể đột biến. Đột biến NST cung cấp nguyên liệu cho tạo giống mới và
cho tiến hoá.

Nhóm 2: Tìm hiểu tác hại của đột biến số lượng NST.
- Đột biến lệch bội thường gây hại cho thể đột biến do mất cân bằng
trong hệ gene. Ở người và động vật, sự mất cân bằng trong hệ
gene do đột biến lệch bội thường dẫn tới giảm sức sống, thậm chí
mất khả năng sinh sản hoặc gây chết.
- Ví dụ: Người có ba NST ở cặp 21 sẽ mắc hội chứng Down, cơ thể có
nhiều dị dạng, vô sinh,... Đột biến đa bội nếu xuất hiện ở những loài
sinh vật có hại có thể trở thành tác nhân gây hại cho sản xuất nông
nghiệp do thể đột biến có tốc độ sinh trưởng nhanh, chống chịu tốt.
 
Gửi ý kiến