Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Chiến
Ngày gửi: 09h:32' 29-08-2025
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
Tiết 13,14,15,16:
BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Nội dung chính
I. Định luật bảo toàn khối lượng
II. Phương trình hóa học

Khi các phản ứng hóa
học xảy ra, lượng các
chất phản ứng giảm dần,
lượng các chất sản phẩm
tăng dần. Vậy tổng khối
lượng các chất trước và
sau phản ứng có thay đổi
không?

1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng

HS đọc thí nghiệm theo yêu cầu
Quan sát video thí nghiệm, trả lời
các câu hỏi trong phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì
dựa vào dấu hiệu nào?
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm
của thí nghiệm?
3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản
ứng?
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham
gia và khối lượng của các chất sản phẩm?

PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu
hiệu nào?
Có. Hiện tượng: xuất hiện chất rắn màu trắng
2. - Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí
nghiệm?
Các chất tham gia: Barium chloride và Sodium sulfate
Các chất sản phẩm: Barium sulfate và Sodium chloride
3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium
chloride
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
Kim cân vẫn ở vị trí cân bằng.

PHIẾU HỌC TẬP 1
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối
lượng của các chất sản phẩm?

Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các
chất sản phẩm

?. Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ hình 5.1

Sơ đồ phản ứng hóa học giữa khí hydrogen và
khí oxygen tạo ra nước

Trước phản ứng

Sau phản ứng

4H, 2O

4H, 2O

Không thay đổi về số lượng, kích
thước của các nguyên tử

Khối lượng được bảo toàn

1. Tên các chất phản ứng và sản
phẩm.
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay
đổi như thể nào trước và sau phản
ứng? Phân tử nào biến đổi, phân tử
nào mới được tạo ra?
3. Trước và sau phản ứng số nguyên
tử của mỗi nguyên tố có thay đổi
không?

THẢO
LUẬN

1. Tên các chất phản ứng và sản phẩm.
Tên các chất phản ứng: Khí hydrogen và khí oxygen
Tên sản phẩm: nước
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thể nào
trước và sau phản ứng?
Phân tử nào biến đổi, phân tử nào mới được tạo ra?
Trước phản ứng: 4 nguyên tử hydrogen liên kết với
nhau, 2 nguyên tử oxygen liên kết với nhau.
Sau phản ứng: 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử
oxi.
Phân tử H2 và O2 bị biến đổi, phân tử H2O mới được
tạo ra.

3. Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có thay đổi không?
Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
không thay đổi.

Trong quá trình phản ứng hoá học xảy ra, chỉ
có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm
cho phân tử chất này biến đổi thành phân tử
chất khác. Vậy tổng khối lượng các chất trước
và sau phản ứng có bằng nhau không?

NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
- Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng
của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
của các chất tham gia phản ứng

2. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Giả sử: A và B là hai chất phản ứng; C và D là hai
chất sản phẩm. A + B → C + D

mA + mB = mC + m D
Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào
phản ứng của thí nghiệm trên, em hãy viết biểu
thức khối lượng của phản ứng hóa học:

Barium chloride + Sodium sulfate →
Barium sulfate + Sodium chloride?

PHIẾU HỌC TẬP 2

Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate →
BaCl2
+ Na2SO4
→
Barium sulfate + Sodium chloride
BaSO4
+ NaCl
Công thức về khối lượng:
m Barium chloride + m Sodium sulfate= m Barium sulfate + m Sodium chloride

PHIẾU HỌC TẬP 3

Bài 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên,
cho biết khối lượng của Sodium sulfate (Na2SO4)
là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm:
Barium sulfate (BaSO4) là 23,3 gam,
Sodium chloride (NaCl) là 11,7 gam. Hãy tính
khối lượng của Barium chloride (BaCl2) đã phản
ứng.
 

PHIẾU HỌC TẬP 3
Tóm tắt:
mNa2SO4 =14,2g
mBaSO4= 23,3g
mNaCl=11,7g
mBaCl2= ?

PHIẾU HỌC TẬP 3
Giải:
Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate
+ Sodium chloride
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBaCl2+ mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
+ 14,2 = 23,3

+

11,7

=> = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 (g)
 
 

Lưu lý: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản
ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì
tính được khối lượng của chất còn lại. 

Bài tập SGK

Hướng dẫn
1. Xỉ than nhẹ hơn than tổ ong. Do sau khi đốt cháy than tổ ong
(thành phần chính là carbon) sản phầm thu được ngoài xỉ than còn có
các khí (thành phần chứa nguyên tố carbon) là carbon monoxide;CO
carbon dioxide; CO2
2. Sau một thời gian mở nắp lọ, vôi sống sẽ phản ứng với một số
chất có mặt trong không khí như carbon dioxide, hơi nước … tạo
thành các chất mới có khối lượng lớn hơn khối lượng vôi sống ban
đầu. Do đó khối lượng của lọ sẽ tăng lên.

Bài tập về nhà
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam Phosphorus trong
không khí (có khí oxygen), ta thu được 7,1 gam hợp chất
diphosphorus pentoxide (P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
b. Tính khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng.
Bài 2. Nung calcium carbonate CaCO3 thu được 112 kg
vôi sống (CaO) và 88 kg khí carbon dioxide (CO2)
a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
b) Tính khối lượng của calcium carbonate đã phản ứng.

Bài 1:

a) Phương trình chữ của phản ứng là :
Photpho + không khí -----> điphotphopentaoxit
( 4P + 5O2 ------> 2P2O5 )
b) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
mP + mO2 = mP2O5
=> mO = mP2O5 - mP
=> mO = 7,1g - 3,1g = 4g
Vậy lượng Oxi đã tham gia phản ứng là 4g

Bài 2:
b, Áp dụng ĐLBT khối lượng ta có:
mCaCO3=mCaO+ mCO2
⇒mCaCO3=112+88=200 (g)

PTHH và cách lập
PTHH

II. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1.Lập phương trình hóa

PHIẾU HỌC TẬP 4
1. Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học xảy ra giữa khí
hyđrogen và khí oxygen tạo ra nước.
2. Hãy thay tên các chất trong phương trình chữ ở câu 1 bằng
công thức hóa học để biểu diễn sơ đồ phản ứng.
3. a) Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên cán cân?
b) Vì sao cân nghiêng về phía A?
c) Sử dụng dữ kiện sau, hãy tìm cách để cân được cân bằng?  
O

H H

H

H

O

H

H

H H

O O

O

 
 

O

A

B

Hydrogen + Oxygen

Nước

Sơ đồ phản ứng:

O2

H2O

HH
O

H2 +

Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O

2 H2O

H HHOH
O

H2 + O2

Phải làm thế nào
để số nguyên tử
Oxygen ở 2 vế
bằng nhau?

HH O O

Hydrogen + Oxygen

Nước

HH

Sơ đồ phản ứng:

H2 +

O2

H2O

Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O

H2 + O2

Phải làm
thế nào
để số
nguyên
tử H ở 2
vế bằng
nhau?

2H2O

Thêm hệ số 2 trước phân tử H2

2 H 2O
HH O O
HH

2 H2 + O2

2 H2O

H HHOH
O

2 H2 + O2

II. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1.Lập phương trình hóa
* Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa
học, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản
phẩm với các hệ số thích hợp (sao cho số nguyên tử mỗi
nguyên tố ở 2 vế bằng nhau).
Ví dụ:
- PT chữ của PƯHH:
Khí Hydrogen + Khí Oxygen  Nước
- Sơ đồ phản ứng: H2
- PTHH: 2H2

+ O2

+ O2
to

 2H2O

H2O

PHIẾU HỌC TẬP 5
1) Nêu các bước lập PTHH?
2) Lập PTHH của PƯ: C tác dụng với khí O2 tạo CO2.
 
 
 
 
 
 
 

1) Các bước lập PTHH:
- Viết sơ đồ phản ứng
- Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế
- Viết thành PTHH.
2) PT chữ: Carbon + Oxygen
Carbon dioxide
- Sơ đồ phản ứng: C +
O2
CO2
to


 CO2
PTHH: C
+
O2
 

CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP CHẴN LẺ

Khi   mà một phương trình phản ứng đã cân bằng có
 
nghĩa
là số nguyên tử của nguyên tố ở vế phải sẽ
 
bằng
với số nguyên tử của nguyên tố ở vế trái,
 
 
đồng
nghĩa là số nguyên tử của một nguyên tố ở vế
 
trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế
phải cũng phải chẵn. Cho nên nếu trong phương
trình mà nếuVD:
mộtPtrong
tử của
+ O2số
  những số
P2nguyên
O5
Oxikỳ
ở nguyên
vế trái thì
vế lẻ
phải
lẻ,nhân
nên ta
cũng nhân
bất
tố chẵn,
nào còn
thì thì
phải
đôi.
2 cho số nguyên tử oxi ở vế phải.

P + O2 

2P2O5

Cân bằng cho số nguyên tử O ở vế trái

P + 5O2 

2P2O5

Cân bằng cho số nguyên tử P

4P + 5O2 
t0
4P + 5O
2  

2P2O5
2P2O5

CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ PHÂN SỐ

Bước 1: Thay các hệ số vào phương trình hoá
học sao cho thoả điều kiện số nguyên tử của
mỗi nguyên tố ở 2 vế phương trình bằng nhau,
không phân biệt phân số hay số nguyên.
Bước 2: Khử mẫu số bằng cách nhân mẫu số
chung ở tất cả các hệ số.
VD: P + O2 
P2O5
Bước 1: Đặt hệ số để cân bằng

2P + O2 

P2O5

Bước 2: Khử các phân số bằng cách nhân hệ số với
mẫu số chung nhỏ nhất

4P + 5O2 

t0

4P + 5O2 

2P2O5

BÀI TẬP
BT 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
Sắt tác dụng với khí Oxi tạo ra Sắt từ oxit (Fe3O4)?

 

BT2: Lập PTHH của các phản ứng sau:
Al + Cl2 --->AlCl3
Cu + AgNO3 ---->Cu(NO3)2 + Ag
Na + O2 ----->Na2O
BaCl2 + Na2SO4 ----> NaCl + BaSO4

2. Các bước lập PTHH:
+ Viết sơ đồ phản ứng: gồm CTHH của các chất phản
ứng và sản phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số
thích hợp đặt trước các CTHH.
+ Viết thành PTHH.

**Chú ý
+ Không được thay đổi chỉ số ở chân nguyên tố trong
những CTHH đã viết.
+ Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
+ Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm
như một đơn vị để cân bằng. Nếu chỉ có 1 vế có nhóm
nguyên tử thì tách riêng từng nguyên tố trong nhóm ra
cân bằng.

Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH
+ CaCO3

Nhìn vào phương trình hoá học:
t0

H2+ O2   H2O
Cho ta biết điều gì?

2. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
- Biết tỷ lệ chất tham gia và chất tạo thành sau phản ứng.
- Tỷ lệ số nguyên tử, phân tử các chất .
PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng
như từng cặp chất trong phản ứng.
PTHH cho biết tỉ lệ số mol của các nguyên tử, phân tử giữa các
chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
VD: 2H2 + O2  2H2O
Vậy: 2 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O
Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
Đây cũng chính là tỉ0 lệ số mol:
2H2
+ O2  t
2H2O
2mol
1mol
2mol
Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2
=> Tỉ lệ về khối lượng:
Khối lượng H2 : Khối lượng O2 : Khối lượng H2O = (2. 1) : (1. 32) :
(2. 18) = 2 : 32: 36 = 1 : 16 : 18
to

t0

VD: 2H2 + O2   2H2O
Vậy: 2 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân
tử H2O
Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
Đây cũng chính là tỉo lệ số mol:
t
2H2 + O2  
2H2O
2mol
1mol
2mol
Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2
=> Tỉ lệ về khối lượng:
Khối lượng H2 : Khối lượng O2 : Khối lượng H2O = (2. 1) :
(1. 32) : (2. 18) = 2 : 32: 36 = 1 : 16 : 18

PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ của PƯHH khác với PTHH ở điểm nào?
2. Lập phương trình hoá học và xác định tỷ lệ số phân tử các chất
trong sơ đồ PƯHH sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 ---> NaOH + BaCO3

PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ phản ứng cho biết chất sinh ra và chất tạo thành
trong phản ứng.
PTHH là sơ đồ phản ứng sau khi cân bằng để tổng số
nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau (H).
2. Na2CO3 + Ba(OH)2  BaCO3 + 2NaOH
Như vậy: 1 phân tử Na2CO3 phản ứng với 1 phân tử
Ba(OH)2 tạo ra 1 phân tử BaCO3 và 2 phân tử NaOH

BÀI TẬP
Bài tập 1: Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản
ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe và S đã tham
gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
Bài tập 2:
Đốt cháy hết 9 gam kim loại magnesium (Mg) trong
không khí thu được 15 gam hợp chất magnesium oxide
(MgO). Biết rằng, magnesium cháy là xảy ra phản ứng
với khí oxygen (O2) trong không khí .
(a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
(b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
(c) Tính khối lượng của khí oxygen đã phản ứng.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho khí oxygen tác dụng với khí hydrogen, sau
phản ứng thu được nước (H2O). Theo định luật bảo toàn
khối lượng ta có
A. m H  m O m H O .
2

C.

2

2

m O m H O  m H .
2

2

2

B.

m H  m O m H O .
2

2

2

D. m H2 m H2 O  m O2 .

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Đốt cháy một mẩu nhôm (aluminium) trong khí
oxygen thì nhôm (aluminium) tác dụng với khí oxygen
tạo thành aluminium oxide (Al2O3). Phương trình hóa học
biểu diễn phản ứng của nhôm (aluminium) với khí oxygen
là
t0
A. 2Al + 3O2 t 0  Al2O3
 
B. 4Al + 3O2 t 0
2Al2O3
 
C. 4Al + 6O
2Al2O3
t0
 
D. 2Al2 + 3O2
2Al2O3

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Rượu ethylic (C2H5OH) cháy trong khí oxygen tạo
ra khí carbon dioxide và nước. Phương trình hoá học biểu
diễn phản ứng trên là
to

A. C2 H 5OH  O2   2CO2  H 2O.
to

B. C2 H5OH  3O2   2CO2  3H 2 O.
to

C. C2 H 5OH  O2   CO2  3H 2 O.
D.

to

C2 H5OH  3O2   CO2  H2O.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng
và chất tạo thành phải chứa cùng
A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
B. Số nguyên tử trong mỗi chất.
C. số phân tử trong mỗi chất.
D. số nguyên tố tạo ra chất.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 5. Cứ 4 mol sắt (iron) sẽ phản ứng được 3 mol khí oxygen.
Phương trình nào sau đây là đúng?
t0

A. Fe2 + O3   Fe2O3.
t0

B. 2Fe2 + 3O2   2Fe2O3.
t0

 2Fe O .
C. 4Fe + 3O2  
0
2 3
t

D. Fe2 + 3O

 

Fe2O3.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 6. Cho phương trình hoá học:
Công thức hóa học và hệ số của X là
A. O4.

B. O2.

C. 2O2.

D. 3O2.

to

3Fe  X   Fe3O 4 .

Nhiệm vụ giao về nhà
Để cải tạo độ chua của 1 vung đất cần nung 5 tấn
Bài 1
đá vôi (CaCO3) thu được 2,8 tấn vôi sống (CaO) và
khí carbon dioxide (CO2).
(a) Viết phương trình chữ và PTHH của phản ứng
xảy ra.
(b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy
ra.
(c) Tính khối lượng khí carbon dioxide thoát ra.

Nhiệm vụ giao về nhà
Bài 2

Vì sao trong cuộc sống và trong trồng trọt người
ta sử dụng vôi sống để cải tạo độ chua của đất?
Hoàn thành dự án học tập là báo cáo phân tích về
ứng dụng của vôi sống trong việc khử chua đất.

Nhiệm vụ giao về nhà
- Nội dung:
NHÓM
+ Trình bày bài giải của bài tập trên
+ Nêu được ứng dụng của CaO
+ Nguyên nhân nào CaO có thể khử chua
đất ( thể hiện rõ PTHH)
- Hình Thức: Sạch, đẹp, có thể viết tay,
word, Power point, Video có thể hiện thông
tin cá nhân.
 
Gửi ý kiến