Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Khúc xạ ánh sáng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Đức Thuần
Ngày gửi: 21h:37' 12-11-2025
Dung lượng: 35.4 MB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích: 0 người
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN -VẬT
LÝ 9

GIÁO VIÊN : PHAN ĐỨC THUẦN
TỔ : KHTN– CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG II

ÁNH
SÁNG

Tại sao khi trong cốc không có nước thì ta không thể nhìn
thấy đồng xu (hình a), còn nếu vẫn giữ nguyên vị trí đặt mắt
và cốc nhưng rót nước vào cốc thì ta lại nhìn thấy đồng xu

BÀI 5

KHÚC XẠ ÁNH
SÁNG

MỤC TIÊU

0
1
0
2
0
3

Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và
phát biểu được định luật khúc xạ ánh
sáng.

𝒔𝒊𝒏 𝒊
Vận dụng được biểu thức n=
𝒔𝒊𝒏 𝒓
trong một số trường hợp đơn giản.

Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh
sáng, giải thích được một số hiện tượng
đơn giản.

NỘI DUNG BÀI HỌC

1

Hiện
tượng
khúc xạ
ánh sáng

2

Định
luật
khúc xạ

3

Chiết
suất của
môi

1.
HIỆN TƯỢNG
KHÚC XẠ
ÁNH SÁNG

Thí
Nghiệm 1
Chuẩn bị:
Một bảng thí nghiệm có gắn
tấm nhựa in vòng tròn chia độ
Một bản bán trụ bằng thuỷ
tinh
Đèn 12V-21W có khe cài bản chắn
sáng
Nguồn điện (biến áp nguồn)

I. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng

I. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
Thí
Nghiệm 1

Tiến Hành

Bố trí thí nghiệm như hình
Chiếu một chùm sáng tới SI
( điểm tới I là tâm bản bán trụ)
Quan sát đường đi tia sáng

I. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng

Chùm sáng truyền từ
không khí vào thủy
tinh bị gãy khúc (lệch
khỏi phương truyền)
tại đâu?

I. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng

I. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
Kết
quả
Chùm sáng truyền từ không khí vào
thủy tinh bị gãy khúc (lệch khỏi phương
truyền) tại mặt phân cách giữa không
khí và bản bán trụ bằng thủy tinh

I. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng

Tia laser bị gãy tại mặt phân cách
giữa không khí và lăng kính.

Bút chì như bị gãy tại mặt phân
cách giữa không khí và chất lỏng.

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là
gì?

I. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng

Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt
này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc (lệch
khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách giữa
hai môi trường, gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Hiện tượng nào sau đây liên
quan đến sự khúc xạ ánh
sáng?

1
Tia sáng mặt trời bị hắt trở lại môi
trường cũ khi gặp mặt nước

2
Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi
phương truyền ban đầu khi đi từ
không khí vào nước.

2

Tia sáng mặt trời bị lệch khỏi phương truyền ban đầu
khi đi từ không khí vào nước.

c


Tia tới
S

Pháp tuyến
N
i
tớ



i i



I
Góc khúc xạ

S
ph
c


ản

xạ

Tia phản xạ

Mặt phân cách

r

Tia khúc xạ

N

K

I. Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
N

S

SI: tia tới
I: điểm tới

i

P

IK: tia khúc xạ

Không khí
Nước

PQ: mặt phân cách giữa 2 môi trường

Q NN': pháp tuyến tại điểm tới I

I

i = : góc tới
r

N'

r = : góc khúc xạ

K

Sơ đồ đường đi của tia sáng từ không khí
vào nước.

Mặt phẳng chứa tia tới và pháp
tuyến được gọi là mặt phẳng tới.

Một tia sáng truyền tới
mặt nước tạo ra một
tia phản xạ và một tia
khúc xạ. Người vẽ đã
quên và ghi lại chiều
truyền của các tia sáng
này trong Hình 5.3.
Hãy vẽ vào vở và bổ

S1

S2

Không khí

I

Nước

S3

S1

S2

Không khí

I

Nước

S3

2. ĐỊNH
LUẬT KHÚC
XẠ ÁNH
SÁNG

Thí
Nghiệm 2
Chuẩn bị:

Một bảng thí nghiệm có gắn
tấm nhựa in vòng tròn chia độ
Một bản bán trụ bằng thuỷ
tinh
Đèn 12V-21W có khe cài bản chắn
sáng
Nguồn điện (biến áp nguồn)

II. Định luật khúc xạ ánh
sáng

Thí
Nghiệm 2
Tiến Hành

Bố trí thí nghiệm như hình
Chiếu tia tới SI (với I là tâm
bản bán trụ) với góc tới lần
lượt là 0°, 20°, 40°,60°,80°.
Đọc giá trị góc khúc xạ tương ứng

II. Định luật khúc xạ ánh
sáng

PHIẾU HỌC
TẬP

1. Tia khúc xạ nằm ở phía nào của pháp tuyến so với tia tới?
Hoàn thành bảng sau
Góc tới i



20°

40°

60°

80°

Góc khúc xạ r

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

2. So sánh độ lớn góc tới và góc khúc xạ.
3. Nhận xét về tỉ số

khi góc tới i thay đổi.

PHIẾU HỌC
TẬP
1. Tia khúc xạ nằm phía bên kia pháp tuyến
so với tia tới.

THÍ NGHIỆM ẢO
https://phet.colorado.edu/sims/html/b
ending-light/latest/bending-light_vi.ht
ml

Góc tới i



20°

40°

60°

80°

Góc khúc xạ r



13°

25°

35°

41°

1,52

1,52

1,51

1,50

Bảng kết quả thí nghiệm tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng

2. Độ lớn góc tới lớn hơn độ lớn góc
khúc xạ
3. Khi góc tới i tăng (hoặc giảm) thì góc khúc xạ
r cũng tăng (hoặc giảm) theo nhưng tỉ số luôn
không đổi.

Thí
Nghiệm 3
Chuẩn bị:

Bản bán trụ bằng thuỷ tinh
Tấm xốp có gắn bảng chia độ
Bốn chiếc đinh ghim
Một tấm nhựa phẳng.

II. Định luật khúc xạ ánh
sáng

Thí
Nghiệm 3

II. Định luật khúc xạ ánh
sáng

Tiến Hành

Bố trí thí nghiệm như hình
Cắm đinh ghim tại O và A để
xác định pháp tuyến OA
Cắm đinh ghim ở B để xác định tia tới là BO
Đặt mắt để nhìn vào mặt phẳng của bản bán trụ sao cho đầu mũ
đinh ghim ở O che khuất ảnh đầu mũ đinh ghim ở B.

Thí
Nghiệm 3

II. Định luật khúc xạ ánh
sáng

Tiến Hành

Cắm đinh ghim ở C trên đường truyền sáng từ O tới mắt sao
cho đầu mũ đinh ghim ở C che khuất ảnh đầu đinh ghim ở B
và O. Khi đó tia khúc xạ sẽ là tia OC
Bỏ bản bán trụ thuỷ tinh ra, dùng
tấm nhựa phẳng để kiểm tra các
tia BO, OA, OC có đồng phẳng
hay không?

II. Định luật khúc xạ ánh
sáng
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở
bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới.
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ
số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ
(sinr) là luôn không đổi.

= hằng số =

Hình 5.5 mô tả hiện
tượng khúc xạ khi tia
sáng truyền từ môi
trường nước ra không
khí. Chỉ ra điểm tới,
tia tới, tia khúc xạ, vẽ
pháp tuyến tại điểm
tới. So sánh độ lớn
của góc khúc xạ và

N

Tia tới AB
Điểm tới B
Pháp tuyến NN`
Tia khúc xạ BC

N`
Độ lớn góc khúc xạ r lớn hơn độ lớn góc tới i

Tại sao khi trong cốc không có nước thì ta không thể nhìn thấy đồng xu còn nếu vẫn
giữ nguyên vị trí đặt mắt và cốc nhưng rót nước vào cốc thì ta lại nhìn thấy đồng xu?

Khi không có nước
trong cốc, tia sáng
truyền đi theo đường
thẳng nên ánh sáng
từ đồng xu đến mắt
người bị thành cốc
chắn

Khi có nước trong
cốc, tia sáng truyền
từ nước ra không khí
bị gãy khúc ta → nhìn
thấy đồng xu

CỦNG CỐ

Câu 1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là
hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân
cách giữa hai môi trường:
A. bị hắt trở lại môi trường cũ.
B.

bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trườn
trong suốt thứ hai.

C.
D.

tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.

bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi
trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

Câu 2: Trong trường hợp nào dưới đây tia
sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
A.

Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.

B.

Khi ta soi gương.

C.

Khi ta quan sát con cá vàng đang bơi trong bể

D.

Khi ta xem chiếu bóng.

Tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt
khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường

Câu 3: Trong hiện tượng khúc xạ ánh
sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi:
A.
tia khúc xạ và pháp
tuyến tại điểm tới.

C.
tia khúc xạ và mặt
phân cách.

B.
tia khúc xạ và tia tới

D.
tia khúc xạ và điểm tới

Câu 4: Chiếu tia tới SI từ không khí tới
mặt phân cách với thuỷ tinh. Trong các
tia đã cho ở hình vẽ, tia nào là tia khúc
xạ?
A. Tia 1
B.

Tia 3

C.

Tia 4

D.

Tia 2

Câu 5: Theo định luật khúc xạ thì:
A.

góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.

B.

góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ
tăng bấy nhiêu lần.

C. tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
D.

góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.

Câu 6: Khi ta tăng góc tới, góc khúc xạ biến
đổi như thế nào?
B.
A.
Góc tới tăng, góc
khúc xạ giảm.

C.
Góc tới tăng, góc
khúc xạ không đổi.

Góc tới tăng, góc
khúc xạ tăng.

D.
Góc tới tăng, góc khúc
xạ tăng hoặc giảm

Câu 7: Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng
nhau khi
A.
góc tới bằng 0

C.
góc tới lớn hơn góc
khúc xạ

B.
góc tới bằng góc
khúc xạ

D.
góc tới nhỏ hơn góc
khúc xạ

3.
CHIẾT SUẤT
CỦA MÔI
TRƯỜNG

1. Chiết suất tỉ
đổi

n21: chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1
n1: chiết suất của môi trường 1

n2: chiết suất của môi trường 2

𝑛2
sin 𝑖
=𝑛21 =
sin 𝑟
𝑛1
n2 > n1 → n21 > 1→ Tia khúc xạ bị lệch gần pháp tuyến hơn
n2 < n1 → n21 < 1→ Tia khúc xạ bị lệch xa pháp tuyến hơn

2. Chiết suất tuyệt
đối

Chiết suất của một môi trường có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong chân không (hoặc không khí) với tốc độ ánh sáng
trong môi trường đó

𝑐
𝑛=
𝑣

c: tốc độ của ánh sáng trong chân không
v: tốc độ của ánh sáng trong môi trường
đó
c = 300 000 km/s

Chiết suất một số môi trường
Chất rắn (20o)
Kim cương

Chiết Suất
2,419

Chất lỏng (20o)

Chiết Suất

Nước

1,333
1,361

Thủy tinh crown

1,464 – 1,532

Ethylic alcohol

Thủy tinh flint

1,603 – 1,865

Chất khí (0o, 1 atm)

Chiết Suất

Nước đá

1,309

Không khí

1,00293

Muối ăn

1,544

Khí carbon dioxide

1,00045

Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang môi
trường khác, chiết suất tỉ đối của hai môi trường
cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng đó
 
Gửi ý kiến