Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Lâm nghiệp và thuỷ sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lo Thi Lan
Ngày gửi: 20h:10' 06-10-2026
Dung lượng: 153.9 MB
Số lượt tải: 632
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thị Lệ Hằng)
HOẠT ĐỘNG 1 · KHỞI ĐỘNG · 3 PHÚT

🎮 Trò Chơi: ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Quan sát kĩ bức tranh ẩn dụ được hiển thị trên
màn hình. Vận dụng trí tưởng tượng và kiến thức
của mình để tìm ra 1 câu thành ngữ/tục ngữ gồm 4
chữ đúc kết sự giàu đẹp của thiên nhiên nước ta.

🙋 Ai giơ tay nhanh nhất sẽ nhận điểm
cộng ngay tại lớp!
•
•
•

Quan sát toàn bộ hình ảnh, đừng bỏ qua chi tiết nhỏ
Nghĩ đến các câu nói dân gian về thiên nhiên Việt Nam
Thời gian suy nghĩ: 30 giây

----

----

----

---

🏆 Đáp Án: RỪNG VÀNG BIỂN BẠC
Từ ngàn xưa, thiên nhiên đã ưu ái ban tặng cho nước ta nguồn tài nguyên rừng và
biển vô giá. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem "vàng" và "bạc" đó đang được
khai thác và bảo vệ như thế nào!
🌲 RỪNG VÀNG

Nguồn lâm sản quý giá, bảo vệ
đất đai, điều hoà khí hậu cho
cả
🌊 nước
BIỂN BẠC
Nguồn thuỷ hải sản dồi dào,
tiềm năng kinh tế biển khổng lồ

Subtitle

Title Layout

HOẠT ĐỘNG 2 · HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

🌿 Nhiệm Vụ 1: Tìm Hiểu Lâm Nghiệp
Lớp chia làm 4 nhóm lớn – Thời gian làm việc: 5 phút. Mỗi nhóm nghiên cứu SGK và
tài liệu để hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau đó cử đại diện trình bày

1

Nhân tố Tự nhiên

3

Khai thác & Chế biến

2

Nhân tố KT–XH

4

Trồng rừng & Bảo vệ

Phân tích những thuận lợi và khó khăn Phân tích những thuận lợi và khó khăn
từ điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến
từ kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến lâm
lâm nghiệp
nghiệp

Tìm hiểu tình hình khai thác, chế biến
lâm sản hiện nay tại các vùng trọng
điểm

Tìm hiểu các chính sách, chương trình
trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ
rừng

HOẠT ĐỘNG 2 · HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

🌿 Nhiệm Vụ 1: Tìm Hiểu Lâm Nghiệp

- Địa hình, đất: Tạo điều kiện rất thuận lợi cho rừng
phát triển.
- Khí hậu: Tạo điều kiện cho nhiều loại rừng phát triển
(nhất là rừng nhiệt đới), làm tăng tính đa dạng sinh học.
- Thiên tai: Sạt lở, hạn hán, cháy rừng,…
- Hậu quả: Làm giảm diện tích và chất lượng rừng.

Các chính sách góp phần thúc đẩy việc trồng mới, phục hồi rừng và
phát triển lâm nghiệp bền vững.
Giúp nâng cao năng suất, chất lượng và gia tăng giá trị lâm sản.
Nhu cầu lớn giúp kích thích sản xuất.
Kết hợp với nhận thức về bảo vệ rừng của người dân ngày càng được
cải thiện.
Hoạt động phá rừng, khai thác trái phép và chuyển đổi mục đích sử
dụng đất sai quy hoạch làm phá vỡ hệ sinh thái.

🌱 Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Lâm Nghiệp
✅ Nhân tố Tự nhiên

✅ Nhân tố Kinh tế – Xã hội

Thuận lợi:
• Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích
• Đất đai đa dạng (feralit, phù sa...)
• Khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều

Thuận lợi:
• Chính sách giao rừng cho hộ gia đình
• Ứng dụng KH–CN trong quản lý
• Thị trường gỗ và lâm sản ngày càng
mở rộng
• Người dân có kinh nghiệm lâm nghiệp
lâu đời

Khó khăn:
• Sạt lở đất, hạn hán theo mùa
• Cháy rừng làm giảm diện tích

Khó khăn:
Tình trạng phá rừng và khai thác trái phép

Năm 2024, tốc độ sản xuất đạt 5%, chiếm 3% tổng giá trị sản xuất
nông - lâm - thủy sản.
Sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng, ngoài ra còn khai thác nhiều
lâm sản khác.
Các vùng có sản lượng khai thác gỗ lớn nhất là Duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên và Trung du và miền núi phía Bắc.
Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển gắn liền với các vùng
nguyên liệu.

Diện tích trồng mới tập trung ngày càng tăng. Loại rừng
được trồng mới nhiều nhất là rừng sản xuất.
Nghề trồng dược liệu dưới tán rừng phát triển.
Đẩy mạnh giao rừng cho người dân, thành lập các vườn
quốc gia và khu bảo tồn.

🪵 Tình Hình Phát Triển Lâm Nghiệp
🔨 Khai thác & Chế biến

🌳 Trồng rừng & Bảo vệ

• Sản lượng gỗ khai thác tăng nhanh

• Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất

qua các năm
• Vùng khai thác lớn nhất: Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên,
Trung du & MN phía Bắc
• Công nghiệp chế biến gắn liền với
vùng nguyên liệu
• Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đứng
top thế giới

(chiếm 97%)
• Phát triển sinh kế trồng dược liệu
dưới tán rừng
• Đẩy mạnh giao rừng, bảo vệ rừng
cộng đồng
• Lập nhiều Vườn quốc gia và khu
bảo tồn thiên nhiên

📊 Phân Tích Hiện Trạng Rừng Việt Nam 2025

HIỆN TRẠNG RỪNG TOÀN QUỐC
Cả nước / Vùng kinhNĂM
tế Tổng
diện tích
Tỷ lệ che phủ
2025

TOÀN QUỐC
Trung du và miền núi
phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu
Long

rừng (ha)
14.971.553
5.384.858

rừng (%)
42,03
54,62

617.300
3.194.154
5.060.588

21,16
57,06
48,27

493.634
221.020

16,78
5,28

(Nguồn: Phụ lục I - Diện tích và tỷ lệ che phủ rừng các tỉnh, thành phố tính đến 31/12/2025 kèm theo
Quyết định số 1106/QĐ-BNNMT)

📊 Hiện Trạng

Rừng Việt Nam 2025

14,97M

42,03%

Tổng diện tích rừng

Độ che phủ rừng

Đơn vị: triệu héc-ta
trên cả nước

Tỷ lệ che phủ toàn
quốc năm 2025

57,06%
Bắc Trung Bộ

Vùng có độ che phủ
rừng cao nhất cả
nước

Trong rừng có nhiều loại gỗ
và lâm sản có giá trị

Gỗ đinh hương – vua
của các loài gỗ quý

Thảo quả

Gỗ lim

Sâm Ngọc

Gỗ nghiến

Nấm

Gỗ táu

Măng

Lá chắn xanh đất, giữ nước,
ngăn thiên tai

nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ
sinh quyển được thành lập
=> nhằm bảo tồn nguồn gen và bảo vệ môi trường sinh thái.

Vùng rừng phân bố chủ
yếu ở khu vực đồi núi như
Trung du và miền núi phía
Bắc, dọc dãy Trường Sơn
(Bắc Trung Bộ), Duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên
Chế biến lâm sản: Các kí
hiệu nhà máy chế biến gỗ
thường nằm gần hoặc
ngay trong các vùng rừng
lớn để tiện vùng nguyên
liệu.

KHAI THÁC BẢN ĐỒ
• Kí hiệu nền (Màu sắc) để
xác định:
• Các vùng có nhiều rừng
• Nông lâm kết hợp
• Vùng nuôi trồng thuỷ sản.
• Kí hiệu điểm (Hình
học/Tượng hình):
• Vườn quốc gia
• (Khai thác, chế biến gỗ
• Khai thác hải sản
• Nuôi trồng thuỷ sản

 TRỒNG RỪNG, KHOANH NUÔI VÀ BẢO VỆ RỪ
 KHAI THÁC, CHẾ BIẾN LÂM SẢN

TRỒNG RỪNG, KHOANH NUÔI VÀ BẢO VỆ RỪNG
- Khoanh nuôi và bảo vệ
rừng góp phần:
+ Giữ gìn, phát triển, sử
dụng bền vững diện tích
rừng hiện có.
+ Giảm nhẹ thiên tai, bảo
vệ môi trường sinh thái
+ Ứng phó với biến đổi khí
hậu.

TRỒNG RỪNG, KHOANH NUÔI VÀ BẢO VỆ RỪNG

Chương trình “Trồng 1 tỷ cây
xanh giai đoạn 2021–2025”

Dự án trồng rừng ngập mặn ở Giao
Thủy (Nam Định) giúp giảm xói mòn bờ
biển, bảo vệ sinh thái.

NHIỆM VỤ 2 · THUỶ SẢN
💧 Thử Thách 2 Phút: Phân Loại Môi Trường Nước
Hãy xếp nhanh các địa
hình sau vào 3 nhóm môi
trường nước phù hợp:

✅ Đáp Án: Môi Trường Nước Đa Dạng
🔵 Nước Ngọt

🌊 Nước Mặn

• Sông ngòi
• Hồ

• Vũng vịnh biển

🟦 Nước Lợ

• Đầm phá; Cửa sông
• Rừng ngập mặn

🎯 Chính sự đa dạng về môi trường nước này đã giúp hệ sinh thái thuỷ
sản nước ta trở nên vô cùng phong phú và có giá trị kinh tế cao!

NGÀNH THỦY SẢN

🧩 Kĩ huật Mảnh Ghép
Vòng Chuyên Gia

Mỗi bàn nhận nhiệm vụ riêng để trở thành "chuyên gia" của chủ đề được giao.
Hãy vẽ sơ đồ tư duy thật rõ ràng và đẹp mắt để chuẩn bị dạy lại cho các bạn!
📋 BÀN LẺ (1, 3,T5...)

📋 BÀN CHẴN (2, 4, 6...)

Vẽ Sơ đồ tư duy:

Vẽ Sơ đồ tư duy:

"Nhân tố ảnh hưởng đến Thuỷ sản"
• Nhánh 1: Nhân tố Tự nhiên
• Nhánh 2: Nhân tố Kinh tế – Xã hội

"Sự phát triển và phân bố Thuỷ sản"
• Nhánh 1: Khai thác thuỷ sản
• Nhánh 2: Nuôi trồng thuỷ sản

💡 Vẽ to, rõ, dùng màu sắc để phân nhánh – chuẩn bị dạy lại cho bạn ở vòng Mảnh ghép!

NGÀNH THỦY SẢN

🔄 Kĩ huật Mảnh Ghép
Vòng Mảnh Ghép
1

Ghép nhóm
Bàn lẻ quay xuống ghép cặp với bàn chẵn ngay phía sau

2

Bàn lẻ dạy lại
Dùng sơ đồ "Nhân tố ảnh hưởng" dạy lại cho bàn chẵn (2 phút)

3

Bàn chẵn dạy lại
Dùng sơ đồ "Phát triển & Phân bố" dạy lại cho bàn lẻ (2 phút)
📝 Nhớ ghi chú nhanh để nắm toàn bộ bài học nhé!

a) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thuỷ sản
❖
Tự nhiên:
- Thế mạnh
 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Đường bờ biển dài, vùng đặc quyền
kinh tế rộng.

a) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thuỷ sản
❖
Tự nhiên:
 Nguồn lợi hải sản phong phú
2000 loài
1647 loài giáp xác
600 loài rong biển
2500 loài nhuyễn thể

a) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thuỷ sản
❖
Tự nhiên:
Ngư trường Hải Phòng
– Quảng Ninh

Ngư trường
Hoàng Sa – Trường Sa

Ngư trường Khánh Hòa –
Lâm Đồng –TP HCM

Ngư trường Cà
Mau – An Giang

Nước ta có nhiều
ngư trường trong
đó có
trường
điểm

4

ngư
trọng

a) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thuỷ sản
❖
Tự nhiên:

Dọc bờ biển nước ta có:

Bãi triều

Đầm phá

Rừng ngập mặn

Thuận lợi cho nuôi trồng thủy
sản nước lợ

a) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thuỷ sản
❖
Tự nhiên:
Đảo và vũng vịnh tạo
điều kiện hình thành
các bãi cho cá đẻ

Rạn đá – nơi tập
trung các loại hải
sản giá trị kinh tế
cao

Rừng ngập mặn

Đầm phá

Bãi triều

Ao hồ, sông suối,
kênh rạch =>
Thủy sản nước
ngọt.

a) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thuỷ sản
❖


Kinh tế - xã hội

Nhân dân có kinh nghiệm, truyền
thống nuôi trồng và đánh bắt

 Phương tiện đánh bắt ngày càng
hiện đại

 Phát triển dịch vụ thủy sản và chế biến
thủy sản

a) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thuỷ sản
❖

Kinh tế - xã hội

 Thị trưởng ngày càng mở
rộng, các mặt hàng thủy sản
của nước ta đã thâm nhập
được vào Mỹ, Nhật, Châu
Âu…

 Chính sách nhà nước: nghề cá
ngày càng được chú trọng,
khai thác gắn với bảo vệ
nguồn lợi và giữ vững chủ
quyền biển đảo

a) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố thuỷ sản
❖

Kinh tế - xã hội

- Khó khăn

 Hệ thống cảng cá còn
chưa đáp ứng được
yêu cầu

 Việc chế biến thủy sản, nâng cao
chất lượng thương phẩm còn
nhiều hạn chế

Em hãy nhớ
🐟 Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Thuỷ Sản
✅ Thuận lợi

⚠️Khó khăn

• Bờ biển dài 3.260 km, nhiều •
vũng vịnh, đầm phá
• Rừng ngập mặn là nơi cư •
trú, sinh sản của nhiều loài
• Thị trường tiêu thụ rộng lớn •
trong và ngoài nước
• Tàu thuyền, cảng cá ngày
•
càng hiện đại
• Người dân có kinh nghiệm
đánh bắt, nuôi trồng lâu đời

Bão, áp thấp nhiệt đới
xảy ra thường xuyên
Ô nhiễm môi trường
biển ven bờ
Nguồn lợi thuỷ sản
ven bờ suy giảm
nghiêm trọng
Tình trạng đánh bắt
bất hợp pháp (IUU)

Tổng sản
lượng thuỷ sản
tăng liên tục:
• Tăng từ 5,2 triệu tấn
(năm 2010) lên 9,7
triệu tấn (năm 2024).
Sản lượng nuôi trồng:
• Luôn lớn hơn sản lượng khai thác và có xu hướng tăng rất nhanh (từ 2,7 triệu
tấn năm 2010 lên 5,8 triệu tấn năm 2024).
Sản lượng khai thác:
• Cũng có xu hướng tăng nhưng tốc độ chậm hơn (từ 2,5 triệu tấn năm 2010 lên
3,9 triệu tấn năm 2020) và đang có dấu hiệu chững lại (năm 2024 vẫn giữ mức
3,9 triệu tấn).

📈 Nhận Xét Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Thuỷ Sản
📉 Khai thác giảm
Từ 48,1% (2010) xuống còn 40,2%
(2024) do cạn kiệt nguồn lợi ven
bờ và kiểm soát chặt chẽ IUU
📈 Nuôi trồng tăng mạnh
Từ 51,9% (2010) lên 59,8% (2024),
chiếm ưu thế trong cơ cấu thuỷ sản

SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NƯỚC TA GIAI
ĐOẠN 2010 – 2024
(Đơn vị: %)

Năm

2010

2024

Khai thác
Nuôi trồng
Tổng

48,1
51,9
100

40,2
59,8
100

🌐 Vươn ra thị trường toàn cầu
Ứng dụng công nghệ cao, nuôi hữu cơ đáp ứng tiêu chuẩn Hoa Kỳ, EU và thị
trường khó tính

Vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ở
Đồng bằng sông Cửu Long; ngoài ra
còn có dải hẹp ở Đồng bằng sông Hồng
và rải rác ven biển. Trùng khớp với kiến
thức ĐBSCL là vùng nuôi trồng lớn nhất.
Hoạt động khai thác hải sản: dọc theo
toàn bộ chiều dài bờ biển nước ta từ
Bắc vào Nam, và vươn ra tận các quần
đảo xa bờ như Hoàng Sa, Trường Sa.
Hoạt động khai thác thuỷ sản nước
ngọt: Nằm sâu trong đất liền, dọc theo
hệ thống sông Hồng, sông Tiền, sông
Hậu.

THỦY SẢN NĂM 202
 
Gửi ý kiến