Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tố Vinh
Ngày gửi: 15h:26' 06-10-2025
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Trần Tố Vinh
Ngày gửi: 15h:26' 06-10-2025
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
Đây là một nghề truyền
thống của nước Việt Nam ta?
LẬT
MẢNH
GHÉP
Câu hỏi 1: Nhiệt dung riêng của một chất có đơn vị là
A. J.
B. J/kg.K.
C. J.kg.
D. J/kg.
Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
…….. của một chất cho biết nhiệt lượng cần
truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng
thêm 1oC (1K).
A. Nhiệt độ
B. Nội năng
C. Nhiệt lượng
D. Nhiệt dung riêng
Câu 3. Nhiệt dung riêng của nước là 4200
J/kg.K, điều đó có nghĩa là
A. để nâng 1 kg nước tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt
lượng là 4200 J.
B. 1 kg nước khi biến thành nước đá sẽ giải phóng nhiệt lượng là
4200 J.
C. để nâng 1 kg nước bay hơi ta phải cung cấp cho nó nhiệt
lượng là 4200 J.
D. để nâng 1 kg nước giảm đi 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt
lượng là 4200 J.
Câu 4. Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt
độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công
thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
A. Q = m(t – t0)
B. Q = mc
C. Q = mc(t – t0)
D. Q = mc(t0 – t)
LẬT
MẢNH
GHÉP
Nghề đúc là một nghề truyền thống của
nước Việt Nam ta. Vậy các bác thợ đã dựa
trên hiện tượng vật lý nào để đúc ra những
sản phẩm đẹp như ý?
Hình 1.7: Đồ thị sự thay đổi
nhiệt độ của chất rắn kết
tinh khi được làm nóng
chảy
Nhìn vào đồ thị quá trình nóng
chảy của chất rắn kết tinh. Ở giai
đoạn b từ khi chất rắn bắt đầu
nóng chảy đến khi nóng chảy
hoàn toàn thì nhiệt độ không tăng
nhưng ta vẫn cung cấp nhiệt
lượng để cho vật nóng chảy hoàn
toàn, Vậy nhiệt lượng cung cấp
này phụ thuộc vào đại lượng nào
nào ?
BÀI 5
NHIỆT
NÓNG CHẢY
RIÊNG
BẮT
ĐẦU
I. KHÁI NIỆM NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
1. Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm
vật nóng chảy hoàn toàn
Nhiệt lượng cần truyền cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi
vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào khối lượng của vật và
tính chất của chất làm vật.
Thí nghiệm cho thấy, nhiệt lượng này tỉ lệ thuận với khối lượng của vật
= hằng số
I. KHÁI NIỆM NHIỆT NÓNG CHẢY
RIÊNG
1. Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang
nóng chảy
Q = m
Trong đó:
+ Q (J ) là nhiệt lượng cần truyền cho vật;
+ m (kg) là khối lượng của vật;
+ λ (J/kg) là nhiệt nóng chảy riêng của
chất làm vật;
I. KHÁI NIỆM NHIỆT NÓNG CHẢY
RIÊNG
2. Định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho 1kg chất đó
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
=
Bảng nhiệt độ nóng chảy riêng của một số chất rắn kết
tinh:
NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY
RIÊNG
CHẤT RẮN
λ (J/kg)
Nước đá
3,33.105
Nhôm
3,97.105
Sắt
2,72.105
Chì
0,25.105
Bạc
0,88.105
Vàng
0,64.105
Câu 4: Tại sao khi chế
tạo các sản phẩm bằng
chì, đồng, người ta
thường hay dùng phương
pháp đúc?
Câu 4: Các vật liệu như chì và đồng thường
được chế tạo bằng phương pháp đúc vì các lý do
sau đây:
- Đúc là quá trình đổ kim loại nóng chảy
vào khuôn để tạo ra sản phẩm có hình
dạng mong muốn. Sau khi kim loại nguội
và cứng lại, khuôn được gỡ bỏ để lấy sản
phẩm. Chì và đồng là những vật liệu bền,
không bị han gỉ, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt
độ nóng chảy thấp nên quá trình nóng chảy và
nguội nhanh
Câu 5: Tính thời gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng có nhi ệt
độ ban đầu 300C, trong một lò nung điện công suất 20000W. Biết chỉ có 50%
năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng
chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Nhiệt lượng cần truyền để đồng bắt đầu nóng chảy:
Q1=mc.Δt=2.380.(1084−30)=801040J
Nhiệt lượng nóng chảy cần truyền cho vật:
Q2=λm=1,8.105.2=3,6.105J
Nhiệt lượng cần thiết cho quá trình trên:
Qci=Q1+Q2=801040+36000=837040J
t0c
2
1084
30
1
Nhiệt lượng toàn phần: 1674080 J
Thời gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng
t(s)
II. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG CỦA NƯỚC
ĐÁ
Thực hiện phiếu
học tập số 2
Từ công thức Q = λm, hãy
cho biết cần đo đại lượng
nào để xác định nhiệt nóng
chảy riêng của nước đá?
Từ công thức Q = m, cho biết để
xác định nhiệt nóng chảy riêng của
nước đá cần đo nhiệt lượng và
khối lượng của nước.
Nhiệt lượng làm các viên
nước đá trong nhiệt lượng
kế nóng chảy được lấy từ
đâu?
- Khi các viên nước đá trong nhiệt
lượng kế nóng chảy, nhiệt lượng
cung cấp để làm cho nước đá chuyển
từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng
được lấy từ môi trường xung quanh.
Trong trường hợp này, nhiệt lượng
chủ yếu đến từ nhiệt độ cao hơn của
môi trường so với nhiệt độ của nước
đá, khiến cho nước đá hấp thụ nhiệt
lượng để nóng chảy.
Xác định nhiệt
lượng nước đá
thu được trong
bình nhiệt lượng
kế được xác định
bằng cách nào?
Xác định nhiệt lượng mà nước thu được bằng
cách:
Đo công suất của nguồn điện, thời gian thực hiện,
từ đó xác định nhiệt lượng thông qua công thức:
Q = 𝒫.t
Trong đó:
+ 𝒫 là công suất của bình nhiệt lượng (được xác
định bằng oát kế trong quá trình thí nghiệm).
+ t là thời gian nước đá nhận nhiệt lượng (được
xác định bằng đồng hồ trong quá trình thí
nghiệm).
Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm
1
Cho các viên nước đá hoặc
một ít nước lạnh vào bình
nhiệt lượng kế, sao cho toàn
bộ dây điên trở chìm trong
nước đá Xác định khối lượng
hỗn hợp nước đá trong bình.
4
Bật nguồn điện
2
Cắm đầu đo của nhiệt kế
vào bình nhiệt lượng kế.
5
Khuấy liên tục nước đá, cứ sau
mỗi khoảng thời gian 2 phút lại
đọc số đo công suất trên oát kế
và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi
kết quả vào bảng số liệu sau.
3
Nối oát kế với nhiệt
lượng kế và nguồn
điện.
6
Tắt nguồn điện
Hoàn thành
bảng số liệu
sau:
Thời gian (s) Nhiệt độ t ( 0C) Công suất 𝒫 (W)
Hoàn thành
bảng số liệu
sau:
Thời gian Nhiệt độ
Công
(s)
(oC)
suất 𝒫 (W)
0
120
240
360
480
600
720
840
960
0
0
0
0
0
0
0,3
0,8
1,5
14,25
14,23
14,19
14,25
14,23
14,24
14,22
14,32
14,26
Từ kết quả thí nghiệm thu
được thực hiện yêu cầu
sau:
- Vẽ đồ thị sự ph
ụ thuộc
nhiệt độ t theo thời gian .
- Vẽ hai đường thằng đi gần
nhất các điểm trên đồ thị
(tham khảo Hình 5.1).
- Chọn điểm M là giao điểm
của hai
Mđường thằng, đọc
giá trị
.
t(0C)
1.6
1.4
1.2
1
0.8
0.6
0.4
0.2
0
0
200
400
600
800
1000
1200
(s)
Tính công suất trung bình P của
dòng điện qua điện trở nhiệt trong
nhiệt lượng kế.
14, 25 14, 23 14,19 14, 25 14, 23 14, 22 14,32 14, 26
P
14, 24W
9
Tính nhiệt nóng chảy riêng
của nước đá theo công thức:
P M
H 2 O
P M 14, 24.600
H 2 O
34176 J / Kg
m
0, 25
m
So sánh giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được với giá
trị ở Bảng 5.1 và giải thích nguyên nhân gây ra sự sai khác.
+ Điều kiện thử
nghiệm
+ Nguyên liệu
+ Độ chính xác của
thiết bị đo lường
So sánh giá trị nhiệt
nóng chảy riêng của
nước đá đo được
với giá trị ở Bảng
5.1 và giải thích
nguyên nhân gây ra
sự sai khác.
Nguyên nhân:
+ Điều kiện thử nghiệm: Các giá trị nhiệt nóng chảy
riêng thường phụ thuộc vào điều kiện thử nghiệm cụ thể
như áp suất, độ ẩm, và chất lượng của nước. Nếu điều
kiện thử nghiệm không giống nhau, sự khác biệt có thể
xuất hiện.
+ Nguyên liệu: Nước không phải luôn ở dạng tinh khiết.
Nếu nước chứa các chất phụ khác nhau, như muối,
khoáng chất, hay chất hữu cơ, thì giá trị nhiệt nóng chảy
riêng có thể thay đổi.
+ Độ chính xác của thiết bị đo lường: Các thiết bị đo
lường nhiệt độ có thể có độ chính xác khác nhau, và việc
sử dụng thiết bị không chính xác có thể dẫn đến sai số
trong kết quả đo.
Hệ thống lại kiến thức:
- Nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang nóng
chảy
Q = m
Trong đó:
+ Q (J ) là nhiệt lượng cần truyền cho
v+ậm
t; (kg) là khối lượng của vật;
+ λ (J/kg) là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật;
- Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm
cho một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng
chảy.
TRÒ CHƠI
CÁNH HOA MAY MẮN
Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của
nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
J/kg.độ
J/kg
J
J/độ
Câu 2: Biểu thức nào sau đây là biểu thức
của nhiệt nóng chảy
Q=
Q=
Q = λm
Q=
Câu 3: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là
1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
A. Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi
nóng chảy hoàn toàn.
B. Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J
để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C. Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa
lỏng.
D. Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J
khi hóa lỏng hoàn toàn.
Câu 4: Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng
chảy?
A. Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung
cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
B. Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt
nóng chảy như nhau.
C. Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
D. Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q=λm.
Câu 5: Xác định lượng nhiệt Q cần cung cấp để làm
nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C. Cho biết nhiệt nóng
chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg.
Q = 0,34.103 J.
Q = 340.105 J
Q = 34.107 J
Q = 34.103 J.
BẠN LÀ NGƯỜI MAY MẮN
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Nội dung 1:
Vận dụng - Làm bài tập trong SGK
kiến thức
- Dùng khái niệm nhiệt nóng chảy riêng để giải thích các hiện
Nội dung 2:
tượng thực tế có liên quan. Ví dụ công nghệ phân kim (tách kim
Mở rộng
loại) bằng nóng chảy, dùng thiếc để hàn,...
Nội dung 3:
- Ôn lại kiến thức về nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng,
Chuẩn bị
sự chuyển thể của các chất chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
cho tiết sau
thống của nước Việt Nam ta?
LẬT
MẢNH
GHÉP
Câu hỏi 1: Nhiệt dung riêng của một chất có đơn vị là
A. J.
B. J/kg.K.
C. J.kg.
D. J/kg.
Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
…….. của một chất cho biết nhiệt lượng cần
truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng
thêm 1oC (1K).
A. Nhiệt độ
B. Nội năng
C. Nhiệt lượng
D. Nhiệt dung riêng
Câu 3. Nhiệt dung riêng của nước là 4200
J/kg.K, điều đó có nghĩa là
A. để nâng 1 kg nước tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt
lượng là 4200 J.
B. 1 kg nước khi biến thành nước đá sẽ giải phóng nhiệt lượng là
4200 J.
C. để nâng 1 kg nước bay hơi ta phải cung cấp cho nó nhiệt
lượng là 4200 J.
D. để nâng 1 kg nước giảm đi 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt
lượng là 4200 J.
Câu 4. Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt
độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công
thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
A. Q = m(t – t0)
B. Q = mc
C. Q = mc(t – t0)
D. Q = mc(t0 – t)
LẬT
MẢNH
GHÉP
Nghề đúc là một nghề truyền thống của
nước Việt Nam ta. Vậy các bác thợ đã dựa
trên hiện tượng vật lý nào để đúc ra những
sản phẩm đẹp như ý?
Hình 1.7: Đồ thị sự thay đổi
nhiệt độ của chất rắn kết
tinh khi được làm nóng
chảy
Nhìn vào đồ thị quá trình nóng
chảy của chất rắn kết tinh. Ở giai
đoạn b từ khi chất rắn bắt đầu
nóng chảy đến khi nóng chảy
hoàn toàn thì nhiệt độ không tăng
nhưng ta vẫn cung cấp nhiệt
lượng để cho vật nóng chảy hoàn
toàn, Vậy nhiệt lượng cung cấp
này phụ thuộc vào đại lượng nào
nào ?
BÀI 5
NHIỆT
NÓNG CHẢY
RIÊNG
BẮT
ĐẦU
I. KHÁI NIỆM NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
1. Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm
vật nóng chảy hoàn toàn
Nhiệt lượng cần truyền cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi
vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào khối lượng của vật và
tính chất của chất làm vật.
Thí nghiệm cho thấy, nhiệt lượng này tỉ lệ thuận với khối lượng của vật
= hằng số
I. KHÁI NIỆM NHIỆT NÓNG CHẢY
RIÊNG
1. Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang
nóng chảy
Q = m
Trong đó:
+ Q (J ) là nhiệt lượng cần truyền cho vật;
+ m (kg) là khối lượng của vật;
+ λ (J/kg) là nhiệt nóng chảy riêng của
chất làm vật;
I. KHÁI NIỆM NHIỆT NÓNG CHẢY
RIÊNG
2. Định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho 1kg chất đó
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
=
Bảng nhiệt độ nóng chảy riêng của một số chất rắn kết
tinh:
NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY
RIÊNG
CHẤT RẮN
λ (J/kg)
Nước đá
3,33.105
Nhôm
3,97.105
Sắt
2,72.105
Chì
0,25.105
Bạc
0,88.105
Vàng
0,64.105
Câu 4: Tại sao khi chế
tạo các sản phẩm bằng
chì, đồng, người ta
thường hay dùng phương
pháp đúc?
Câu 4: Các vật liệu như chì và đồng thường
được chế tạo bằng phương pháp đúc vì các lý do
sau đây:
- Đúc là quá trình đổ kim loại nóng chảy
vào khuôn để tạo ra sản phẩm có hình
dạng mong muốn. Sau khi kim loại nguội
và cứng lại, khuôn được gỡ bỏ để lấy sản
phẩm. Chì và đồng là những vật liệu bền,
không bị han gỉ, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt
độ nóng chảy thấp nên quá trình nóng chảy và
nguội nhanh
Câu 5: Tính thời gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng có nhi ệt
độ ban đầu 300C, trong một lò nung điện công suất 20000W. Biết chỉ có 50%
năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và nóng
chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Nhiệt lượng cần truyền để đồng bắt đầu nóng chảy:
Q1=mc.Δt=2.380.(1084−30)=801040J
Nhiệt lượng nóng chảy cần truyền cho vật:
Q2=λm=1,8.105.2=3,6.105J
Nhiệt lượng cần thiết cho quá trình trên:
Qci=Q1+Q2=801040+36000=837040J
t0c
2
1084
30
1
Nhiệt lượng toàn phần: 1674080 J
Thời gian cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng
t(s)
II. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG CỦA NƯỚC
ĐÁ
Thực hiện phiếu
học tập số 2
Từ công thức Q = λm, hãy
cho biết cần đo đại lượng
nào để xác định nhiệt nóng
chảy riêng của nước đá?
Từ công thức Q = m, cho biết để
xác định nhiệt nóng chảy riêng của
nước đá cần đo nhiệt lượng và
khối lượng của nước.
Nhiệt lượng làm các viên
nước đá trong nhiệt lượng
kế nóng chảy được lấy từ
đâu?
- Khi các viên nước đá trong nhiệt
lượng kế nóng chảy, nhiệt lượng
cung cấp để làm cho nước đá chuyển
từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng
được lấy từ môi trường xung quanh.
Trong trường hợp này, nhiệt lượng
chủ yếu đến từ nhiệt độ cao hơn của
môi trường so với nhiệt độ của nước
đá, khiến cho nước đá hấp thụ nhiệt
lượng để nóng chảy.
Xác định nhiệt
lượng nước đá
thu được trong
bình nhiệt lượng
kế được xác định
bằng cách nào?
Xác định nhiệt lượng mà nước thu được bằng
cách:
Đo công suất của nguồn điện, thời gian thực hiện,
từ đó xác định nhiệt lượng thông qua công thức:
Q = 𝒫.t
Trong đó:
+ 𝒫 là công suất của bình nhiệt lượng (được xác
định bằng oát kế trong quá trình thí nghiệm).
+ t là thời gian nước đá nhận nhiệt lượng (được
xác định bằng đồng hồ trong quá trình thí
nghiệm).
Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm
1
Cho các viên nước đá hoặc
một ít nước lạnh vào bình
nhiệt lượng kế, sao cho toàn
bộ dây điên trở chìm trong
nước đá Xác định khối lượng
hỗn hợp nước đá trong bình.
4
Bật nguồn điện
2
Cắm đầu đo của nhiệt kế
vào bình nhiệt lượng kế.
5
Khuấy liên tục nước đá, cứ sau
mỗi khoảng thời gian 2 phút lại
đọc số đo công suất trên oát kế
và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi
kết quả vào bảng số liệu sau.
3
Nối oát kế với nhiệt
lượng kế và nguồn
điện.
6
Tắt nguồn điện
Hoàn thành
bảng số liệu
sau:
Thời gian (s) Nhiệt độ t ( 0C) Công suất 𝒫 (W)
Hoàn thành
bảng số liệu
sau:
Thời gian Nhiệt độ
Công
(s)
(oC)
suất 𝒫 (W)
0
120
240
360
480
600
720
840
960
0
0
0
0
0
0
0,3
0,8
1,5
14,25
14,23
14,19
14,25
14,23
14,24
14,22
14,32
14,26
Từ kết quả thí nghiệm thu
được thực hiện yêu cầu
sau:
- Vẽ đồ thị sự ph
ụ thuộc
nhiệt độ t theo thời gian .
- Vẽ hai đường thằng đi gần
nhất các điểm trên đồ thị
(tham khảo Hình 5.1).
- Chọn điểm M là giao điểm
của hai
Mđường thằng, đọc
giá trị
.
t(0C)
1.6
1.4
1.2
1
0.8
0.6
0.4
0.2
0
0
200
400
600
800
1000
1200
(s)
Tính công suất trung bình P của
dòng điện qua điện trở nhiệt trong
nhiệt lượng kế.
14, 25 14, 23 14,19 14, 25 14, 23 14, 22 14,32 14, 26
P
14, 24W
9
Tính nhiệt nóng chảy riêng
của nước đá theo công thức:
P M
H 2 O
P M 14, 24.600
H 2 O
34176 J / Kg
m
0, 25
m
So sánh giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được với giá
trị ở Bảng 5.1 và giải thích nguyên nhân gây ra sự sai khác.
+ Điều kiện thử
nghiệm
+ Nguyên liệu
+ Độ chính xác của
thiết bị đo lường
So sánh giá trị nhiệt
nóng chảy riêng của
nước đá đo được
với giá trị ở Bảng
5.1 và giải thích
nguyên nhân gây ra
sự sai khác.
Nguyên nhân:
+ Điều kiện thử nghiệm: Các giá trị nhiệt nóng chảy
riêng thường phụ thuộc vào điều kiện thử nghiệm cụ thể
như áp suất, độ ẩm, và chất lượng của nước. Nếu điều
kiện thử nghiệm không giống nhau, sự khác biệt có thể
xuất hiện.
+ Nguyên liệu: Nước không phải luôn ở dạng tinh khiết.
Nếu nước chứa các chất phụ khác nhau, như muối,
khoáng chất, hay chất hữu cơ, thì giá trị nhiệt nóng chảy
riêng có thể thay đổi.
+ Độ chính xác của thiết bị đo lường: Các thiết bị đo
lường nhiệt độ có thể có độ chính xác khác nhau, và việc
sử dụng thiết bị không chính xác có thể dẫn đến sai số
trong kết quả đo.
Hệ thống lại kiến thức:
- Nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang nóng
chảy
Q = m
Trong đó:
+ Q (J ) là nhiệt lượng cần truyền cho
v+ậm
t; (kg) là khối lượng của vật;
+ λ (J/kg) là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật;
- Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm
cho một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng
chảy.
TRÒ CHƠI
CÁNH HOA MAY MẮN
Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của
nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
J/kg.độ
J/kg
J
J/độ
Câu 2: Biểu thức nào sau đây là biểu thức
của nhiệt nóng chảy
Q=
Q=
Q = λm
Q=
Câu 3: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là
1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
A. Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi
nóng chảy hoàn toàn.
B. Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J
để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C. Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa
lỏng.
D. Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J
khi hóa lỏng hoàn toàn.
Câu 4: Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng
chảy?
A. Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung
cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
B. Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt
nóng chảy như nhau.
C. Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
D. Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q=λm.
Câu 5: Xác định lượng nhiệt Q cần cung cấp để làm
nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C. Cho biết nhiệt nóng
chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg.
Q = 0,34.103 J.
Q = 340.105 J
Q = 34.107 J
Q = 34.103 J.
BẠN LÀ NGƯỜI MAY MẮN
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Nội dung 1:
Vận dụng - Làm bài tập trong SGK
kiến thức
- Dùng khái niệm nhiệt nóng chảy riêng để giải thích các hiện
Nội dung 2:
tượng thực tế có liên quan. Ví dụ công nghệ phân kim (tách kim
Mở rộng
loại) bằng nóng chảy, dùng thiếc để hàn,...
Nội dung 3:
- Ôn lại kiến thức về nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng,
Chuẩn bị
sự chuyển thể của các chất chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
cho tiết sau
 








Các ý kiến mới nhất