KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:57' 02-05-2026
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 248
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:57' 02-05-2026
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ
GIỜ NGÀY HÔM NAY!!!
Gv: ………………………………
Trò chơi khởi động:
QUẢ BÓNG
THẦN KỲ
Cách chơi:
GV đưa quả bóng cho 1 HS bất
kỳ và bắt đầu mở nhạc.
Các HS dưới lớp chuyền bóng
liên tục theo điệu nhạc.
GV bấm dừng nhạc ở một thời
điểm bất kì, lúc đó HS nào
đang cầm bóng thì nhận lựa
chọn 1 mảnh ghép ứng với 1
câu hỏi ôn tập bài cũ.
HS trả lời 4 câu hỏi để mở ra
bức tranh bí mật.
1
3
2
4
Trò chơi:
QUẢ BÓNG
THẦN KỲ
CÂU 1
Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion.
B. Chất cộng hóa trị luôn ở thể rắn.
C. Chất chỉ có liến kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị và luôn ở thể khí.
D. Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.
Trở lại
Trò chơi:
QUẢ BÓNG
THẦN KỲ
Câu 2
Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Na
A. nhường 1 electron.
B. nhận 1 electron.
C. nhường 2 electron.
D. nhận 2 electron.
Trở lại
Trò chơi:
QUẢ BÓNG
THẦN KỲ
Câu 3
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường
chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Trở lại
Trò chơi:
QUẢ BÓNG
THẦN KỲ
Câu 4
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài
cùng.
B. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron,
C. Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.
D. Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố
khác hợp thành hợp chất.
Trở lại
Hình dưới đây mô tả về sự hình
thành liên kết cộng hóa trị trong phân
tử nước. Vậy liên kết cộng hóa trị
trong phân tử hợp chất là gì? Chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay!
BÀI 6
GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT
HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
III. Liên kết cộng hóa trị
2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử
hợp chất
VIDEO
VIDEO
III.
LIÊN KẾT
CỘNG HÓA
TRỊ
- Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do sự dùng
chung một hay nhiều cặp electron.
VIDEO
2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất
2. Liên kết cộng hóa trị trong
phân tử hợp chất
Sự hình thành phân tử nước
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Hình 6.6. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
2. Liên kết cộng hóa trị trong
phân tử hợp chất
Sự hình thành phân tử nước
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Khi hình thành phân từ nước, hai nguyên tử H đã liên
kết với một nguyên tử O bằng cách nguyên tử O góp
chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp
electron dùng chung
2. Liên kết cộng hóa trị trong
phân tử hợp chất
Khái niệm chất cộng hóa trị
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Các chất hydrogen, oxygen và nước chỉ chứa các liên
kết cộng hóa trị, được gọi là chất cộng hóa trị.
Trò chơi:
CẶP ĐÔI
HOÀN HẢO
CẶP ĐÔI HOÀN HẢO
Hoạt động theo cặp
Hoàn thành phiếu học tập 1
Thời gian: 2 phút
Báo cáo ngẫu nhiên
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O liên
kết với hai nguyên tử H theo cách dùng chung electron thì
lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống lớp vỏ của nguyên tử khí
hiếm nào?
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
..............................................................................
Câu 2: Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong
phân tử carbon dioxide, ammonia.
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
1. Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O
liên kết với hai nguyên tử H theo cách dùng chung
electron thì lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống lớp
vỏ của nguyên tử khí hiếm nào?
2. Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử carbon dioxide, ammonia.
1. Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O liên kết
với hai nguyên tử H theo cách dùng chung electron thì lớp
vỏ của nguyên tử oxygen giống lớp vỏ của nguyên tử khí
hiếm nào?
Lời giải
- Khi nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H bằng cách góp chung
electron thì nguyên tử O có 10 electron (2 electron lớp thứ nhất, 8
electron ở lớp thứ 2)
⇒ Giống cấu hình electron của khí hiếm Neon (Ne)
2. Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân
tử carbon dioxide, ammonia.
Lời giải
Phân tử khí carbon dioxide
O
C
O
O
C
O
Lời giải
Phân tử khí ammonia
Các chất ammonia, carbon dioxide, đường ăn, ... cũng là chất
cộng hóa trị.
Phân tử khí ammonia
教学背景
Các chất cộng hóa trị có thể là:
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
- Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng chảy,...
Chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và
nhiệt độ sôi thấp.
Em đã học
- Liên kết cộng hóa trị được tạo nên do
sự dùng chung một hay nhiều cặp
electron.
- Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó
nóng chảy,... Chất cộng hoá trị thường
có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
thấp.
Vận dụng khái niệm liên kết
hóa học để giải thích được vì
sao trong tự nhiên, muối ăn ở
dạng rắn, khó nóng chảy, khó
bay hơi, còn đường ăn, nước
đá ở thể rắn dễ nóng chảy và
nước ở thể lỏng dễ bay hơi?
Trả lời
- Muối ăn là hợp chất ion, được
hình thành bởi lực hút giữa 2 ion
trái dấu là Na+ và Cl- (liên kết bền
vững).
=> Trong tự nhiên, muối ăn ở
dạng rắn, khó nóng chảy, khó
bay hơi.
- Đường ăn, nước đá, nước là
các hợp chất cộng hóa trị (liên
kết kém bền hơn).
=> Ở thể rắn thì dễ nóng chảy, ở
thể lỏng thì dễ bay hơi.
CỦNG
CỐ
6
20
30
5
50
4
40
3
80
70
2
60
1
10
QUAY
Cách chơi:
GV thực hiện quay ô số điểm
HS trả lời các câu hỏi để giành được
điểm số.
HS nào giành được số điểm cao nhất
sẽ giành chiến thắng
Câu 1.
Hợp chất nào dưới đây
chỉ có liên kết cộng hóa
trị trong phân tử?
Đáp án: B
A
Na2O
B
HClO
C
KCl
D NH Cl
4
TRỞ VỀ
Câu 2.
Hoàn thành nội dung sau: “Trong hợp chất cộng
hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định
bằng ............mà nguyên tử nguyên tố đó tạo ra
được với các nguyên tố khác trong phân tử”.
A
số electron
ghép đôi.
Đáp án: C
B
Số electron
độc thân.
C
Số liên kết
cộng hóa trị
D
Số obitan
hoá trị.
TRỞ VỀ
Câu 3
Liên kết cộng hóa trị tồn tại do
các cặp electron dùng chung.
lực hút tĩnh điện yếu giữa
các nguyên tử.
B
A
D
C
các electron hoá trị.
các đám mây electron.
TRỞ VỀ
Đáp án: B
Câu 4.
Cho các hợp chất sau : MgCl2, Na2O, NCl3,
HCl, KCl. Hợp chất nào sau có liên kết cộng
hoá trị ?
A
NCl3 và HCl.
Đáp án: A
B
C Na2O và NCl3.
MgCl2 và Na2O.
D
HCl và KCl.
TRỞ VỀ
Câu 5.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen
trong phân tử nước được hình thành bằng cách
A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường
electron.
B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận
electron.
C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Đáp án: C
TRỞ VỀ
Câu 6.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một
hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
A
Liên kết ion.
C
Liên kết kim loại. D Liên kết hiđro.
Đáp án: B
B
Liên kết cộng hoá trị.
NHIỆM VỤ VỀ
NHÀ
- Chuẩn bị: “Bài 7- KHTN
7- Hóa trị và công thức
hóa học- KNTT”.
- Hoàn thành các bài tập
SGK.
CRÉDITOS: Esta plantilla de presentación fue
creada por Slidesgo, que incluye iconos de
Flaticon, infografía e imágenes de Freepik
CẢM ƠN THẦY (CÔ) VÀ
CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ
GIỜ NGÀY HÔM NAY!!!
Gv: ………………………………
Trò chơi khởi động:
QUẢ BÓNG
THẦN KỲ
Cách chơi:
GV đưa quả bóng cho 1 HS bất
kỳ và bắt đầu mở nhạc.
Các HS dưới lớp chuyền bóng
liên tục theo điệu nhạc.
GV bấm dừng nhạc ở một thời
điểm bất kì, lúc đó HS nào
đang cầm bóng thì nhận lựa
chọn 1 mảnh ghép ứng với 1
câu hỏi ôn tập bài cũ.
HS trả lời 4 câu hỏi để mở ra
bức tranh bí mật.
1
3
2
4
Trò chơi:
QUẢ BÓNG
THẦN KỲ
CÂU 1
Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion.
B. Chất cộng hóa trị luôn ở thể rắn.
C. Chất chỉ có liến kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị và luôn ở thể khí.
D. Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.
Trở lại
Trò chơi:
QUẢ BÓNG
THẦN KỲ
Câu 2
Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Na
A. nhường 1 electron.
B. nhận 1 electron.
C. nhường 2 electron.
D. nhận 2 electron.
Trở lại
Trò chơi:
QUẢ BÓNG
THẦN KỲ
Câu 3
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường
chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Trở lại
Trò chơi:
QUẢ BÓNG
THẦN KỲ
Câu 4
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài
cùng.
B. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron,
C. Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.
D. Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố
khác hợp thành hợp chất.
Trở lại
Hình dưới đây mô tả về sự hình
thành liên kết cộng hóa trị trong phân
tử nước. Vậy liên kết cộng hóa trị
trong phân tử hợp chất là gì? Chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay!
BÀI 6
GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT
HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
III. Liên kết cộng hóa trị
2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử
hợp chất
VIDEO
VIDEO
III.
LIÊN KẾT
CỘNG HÓA
TRỊ
- Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do sự dùng
chung một hay nhiều cặp electron.
VIDEO
2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất
2. Liên kết cộng hóa trị trong
phân tử hợp chất
Sự hình thành phân tử nước
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Hình 6.6. Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
2. Liên kết cộng hóa trị trong
phân tử hợp chất
Sự hình thành phân tử nước
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Khi hình thành phân từ nước, hai nguyên tử H đã liên
kết với một nguyên tử O bằng cách nguyên tử O góp
chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp
electron dùng chung
2. Liên kết cộng hóa trị trong
phân tử hợp chất
Khái niệm chất cộng hóa trị
O
+8
O
+8
+1
H
H
O
H
+1
+1
H
+1
H
H
Cặp e dùng chung
Các chất hydrogen, oxygen và nước chỉ chứa các liên
kết cộng hóa trị, được gọi là chất cộng hóa trị.
Trò chơi:
CẶP ĐÔI
HOÀN HẢO
CẶP ĐÔI HOÀN HẢO
Hoạt động theo cặp
Hoàn thành phiếu học tập 1
Thời gian: 2 phút
Báo cáo ngẫu nhiên
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O liên
kết với hai nguyên tử H theo cách dùng chung electron thì
lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống lớp vỏ của nguyên tử khí
hiếm nào?
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
..............................................................................
Câu 2: Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong
phân tử carbon dioxide, ammonia.
................................................................................................
................................................................................................
................................................................................................
1. Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O
liên kết với hai nguyên tử H theo cách dùng chung
electron thì lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống lớp
vỏ của nguyên tử khí hiếm nào?
2. Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử carbon dioxide, ammonia.
1. Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O liên kết
với hai nguyên tử H theo cách dùng chung electron thì lớp
vỏ của nguyên tử oxygen giống lớp vỏ của nguyên tử khí
hiếm nào?
Lời giải
- Khi nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H bằng cách góp chung
electron thì nguyên tử O có 10 electron (2 electron lớp thứ nhất, 8
electron ở lớp thứ 2)
⇒ Giống cấu hình electron của khí hiếm Neon (Ne)
2. Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân
tử carbon dioxide, ammonia.
Lời giải
Phân tử khí carbon dioxide
O
C
O
O
C
O
Lời giải
Phân tử khí ammonia
Các chất ammonia, carbon dioxide, đường ăn, ... cũng là chất
cộng hóa trị.
Phân tử khí ammonia
教学背景
Các chất cộng hóa trị có thể là:
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
- Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng chảy,...
Chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và
nhiệt độ sôi thấp.
Em đã học
- Liên kết cộng hóa trị được tạo nên do
sự dùng chung một hay nhiều cặp
electron.
- Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó
nóng chảy,... Chất cộng hoá trị thường
có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
thấp.
Vận dụng khái niệm liên kết
hóa học để giải thích được vì
sao trong tự nhiên, muối ăn ở
dạng rắn, khó nóng chảy, khó
bay hơi, còn đường ăn, nước
đá ở thể rắn dễ nóng chảy và
nước ở thể lỏng dễ bay hơi?
Trả lời
- Muối ăn là hợp chất ion, được
hình thành bởi lực hút giữa 2 ion
trái dấu là Na+ và Cl- (liên kết bền
vững).
=> Trong tự nhiên, muối ăn ở
dạng rắn, khó nóng chảy, khó
bay hơi.
- Đường ăn, nước đá, nước là
các hợp chất cộng hóa trị (liên
kết kém bền hơn).
=> Ở thể rắn thì dễ nóng chảy, ở
thể lỏng thì dễ bay hơi.
CỦNG
CỐ
6
20
30
5
50
4
40
3
80
70
2
60
1
10
QUAY
Cách chơi:
GV thực hiện quay ô số điểm
HS trả lời các câu hỏi để giành được
điểm số.
HS nào giành được số điểm cao nhất
sẽ giành chiến thắng
Câu 1.
Hợp chất nào dưới đây
chỉ có liên kết cộng hóa
trị trong phân tử?
Đáp án: B
A
Na2O
B
HClO
C
KCl
D NH Cl
4
TRỞ VỀ
Câu 2.
Hoàn thành nội dung sau: “Trong hợp chất cộng
hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định
bằng ............mà nguyên tử nguyên tố đó tạo ra
được với các nguyên tố khác trong phân tử”.
A
số electron
ghép đôi.
Đáp án: C
B
Số electron
độc thân.
C
Số liên kết
cộng hóa trị
D
Số obitan
hoá trị.
TRỞ VỀ
Câu 3
Liên kết cộng hóa trị tồn tại do
các cặp electron dùng chung.
lực hút tĩnh điện yếu giữa
các nguyên tử.
B
A
D
C
các electron hoá trị.
các đám mây electron.
TRỞ VỀ
Đáp án: B
Câu 4.
Cho các hợp chất sau : MgCl2, Na2O, NCl3,
HCl, KCl. Hợp chất nào sau có liên kết cộng
hoá trị ?
A
NCl3 và HCl.
Đáp án: A
B
C Na2O và NCl3.
MgCl2 và Na2O.
D
HCl và KCl.
TRỞ VỀ
Câu 5.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen
trong phân tử nước được hình thành bằng cách
A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường
electron.
B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận
electron.
C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Đáp án: C
TRỞ VỀ
Câu 6.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một
hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
A
Liên kết ion.
C
Liên kết kim loại. D Liên kết hiđro.
Đáp án: B
B
Liên kết cộng hoá trị.
NHIỆM VỤ VỀ
NHÀ
- Chuẩn bị: “Bài 7- KHTN
7- Hóa trị và công thức
hóa học- KNTT”.
- Hoàn thành các bài tập
SGK.
CRÉDITOS: Esta plantilla de presentación fue
creada por Slidesgo, que incluye iconos de
Flaticon, infografía e imágenes de Freepik
CẢM ƠN THẦY (CÔ) VÀ
CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất