KNTT - Bài 6. Hô hấp ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trieu Thi Th Van
Ngày gửi: 15h:31' 06-10-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Trieu Thi Th Van
Ngày gửi: 15h:31' 06-10-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Hô hấp ở thực
vật
Phần I
K hái quát về hô
hấp ở thực
vật
1. Khái niệm
- Hô hấp là quá trình phân giải các
hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là
carbohydrate thành các chất đơn giản,
đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.
2. Vai trò của hô
hấp
- Cung cấp ATP.
- Duy trì nhiệt độ cơ thể.
-Tạo ra các sản phẩm
trung
gian (đường 3
carbon, pyruvate,...)
C ác con
đường hô hấp
ở thực vật
Phần II
II. CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Quan sát hình 6.1 hoàn thành bảng sau (10 phút)
Hô
hấp
hiếu
khí
Điểm
phân biệt
Đường phân
Oxy hóa pyruvate
và chu trình Krebs
Chuỗi chuyền
electron
Lên men
Điều kiện, nơi xảy
ra
Diễn biến
Glucose
Đường
phân
2 ATP
Con
đường
lên men
2NADH
2 Pyruvate
Ethanol
2
CO2
lactate
Con
đường hô
hấp hiếu
khí
2NADH
lên men
2 ATP
4 CO2
26 - 28
ATP
H2O
1/2 O2
2 Acetyl – coA
Chu trình
Krebs
Chuỗi truyền
electron
6 NADH
2 FADH2
1. Hô hấp hiếu
khí
đường
phân
oxy hóa
pyruvate và
chu trình
Krebs
chuỗi
truyền
electron
II. CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Điểm
phân biệt
Hô
hấp
hiếu
khí
Đường phân
Điều kiện,
nơi xảy ra
Không có O2,
xảy ra ở tế bào
chất
Diễn biến
1 Glucose → 2 pyruvate +
2ATP + 2NADH
Oxy hóa
Chất nền của ti - 2 pyruvate → 2 acetyl-CoA +
pyruvate và chu thể
2NADH + 2 CO2
trình Krebs
- 2 acetyl-CoA → 4CO2 + 6NADH
+ 2FADH2 + 2ATP
Chuỗi chuyền Màng trong
10 NADH + 2 FADH2 → 26 – 28
của ti thể
electron
ATP + H2O
2. Lên men
đường
phân
lên
men
II. CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Điểm
phân biệt
Hô
hấp
hiếu
khí
Điều kiện,
nơi xảy ra
Diễn biến
Đường phân Không có O2, xảy 1 Glucose → 2 pyruvate + 2ATP +
ra ở tế bào chất
Oxy hóa
Chất nền của ti
pyruvate và thể
chu trình
Krebs
Chuỗi chuyền Màng trong của
ti thể
electron
Lên men
2NADH
* 2 pyruvate → 2 acetyl-CoA + 2NADH +
2 CO2
* 2 acetyl-CoA → 4CO2 + 6NADH +
2FADH2 + 2ATP
10 NADH + 2 FADH2 → 26 – 28 ATP +
H2O
Không có O2, - Đường phân. (giống hh hiếu khí → 2ATP)
xảy ra trong tế - Lên men: pyruvate → ethanol hoặc
lactate
bào chất
Phần III
C ác yếu tố ảnh hưởng
đến hô hấp ở động vật
► Hoàn thành nội dung về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật bằng
cách nối cột A sao cho phù hợp với nội dung của cột B.
Cột A
1. Nước
2. Nhiệt độ
3. Hàm lượng
O2
4. Hàm lượng
CO2
Cột B
a. Là nguyên liệu của hô hấp, ảnh hưởng trực tiếp đến
cường độ hô hấp (trong không khí giảm xuống10% hô
hấp bị ảnh hưởng, dưới 5% chuyển sang con đường lên
men)
b. Là dung môi, môi trường cho các phản ứng hóa học,
hoạt hóa enzyme hô hấp → liên quan trực tiếp, tỉ lệ thuận
với cường độ hô hấp.
c. Nồng độ cao ức chế hô hấp hiếu khí, cây chuyển sang
con đường lên men
d. Ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme hô hấp → tỉ lệ
thuận với cường độ hô hấp.
Phần IV
Ứng dụng của hô
hấp ở thực vật vào
thực tiễn
1. Hô hấp trong bảo quản nông sản
Phơi nắng
→ Giảm lượng nước (<12%)
Ức chế hô hấp
Bảo quản lạnh
Tủ lạnh
Giảm nhiệt độ
Ức chế hô hấp
kho lạnh bảo quản
hạt giống
Kho lạnh
Nồng độ CO2 cao ức
chế hô hấp
2.Hô hấp trong trồng trọt
Ngập úng
→thiếu oxi
→ rễ cây hô
Nguyên
hấp kị khí
nhân
→ thiếu
năng lượng
→ cây chết
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
Quang hợp
Lục lạp
Hô hấp tế bào
Ti thể
Kết luận
Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
- Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp
nguyên
liệu cho quá trình hô hấp.
-Sản phẩm của hô hấp lại là nguyên liệu (CO2) cho
quang hợp. Ngoài ra, hô hấp còn tạo ra các sản
phẩm trung gian làm tăng áp suất thẩm thấu của
tế bào rễ, tạo điều kiện
Em có biết về “hô hấp
sáng”
Ánh sáng
APG
RiDP
(C5)
CO2
(C3)
Acid glicolic
Lục lạp
(C2)
O2
Acid glicolic
Peroxixom
Glixin
Ti thể
Serin
vật
Phần I
K hái quát về hô
hấp ở thực
vật
1. Khái niệm
- Hô hấp là quá trình phân giải các
hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là
carbohydrate thành các chất đơn giản,
đồng thời tạo ra ATP và nhiệt năng.
2. Vai trò của hô
hấp
- Cung cấp ATP.
- Duy trì nhiệt độ cơ thể.
-Tạo ra các sản phẩm
trung
gian (đường 3
carbon, pyruvate,...)
C ác con
đường hô hấp
ở thực vật
Phần II
II. CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Quan sát hình 6.1 hoàn thành bảng sau (10 phút)
Hô
hấp
hiếu
khí
Điểm
phân biệt
Đường phân
Oxy hóa pyruvate
và chu trình Krebs
Chuỗi chuyền
electron
Lên men
Điều kiện, nơi xảy
ra
Diễn biến
Glucose
Đường
phân
2 ATP
Con
đường
lên men
2NADH
2 Pyruvate
Ethanol
2
CO2
lactate
Con
đường hô
hấp hiếu
khí
2NADH
lên men
2 ATP
4 CO2
26 - 28
ATP
H2O
1/2 O2
2 Acetyl – coA
Chu trình
Krebs
Chuỗi truyền
electron
6 NADH
2 FADH2
1. Hô hấp hiếu
khí
đường
phân
oxy hóa
pyruvate và
chu trình
Krebs
chuỗi
truyền
electron
II. CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Điểm
phân biệt
Hô
hấp
hiếu
khí
Đường phân
Điều kiện,
nơi xảy ra
Không có O2,
xảy ra ở tế bào
chất
Diễn biến
1 Glucose → 2 pyruvate +
2ATP + 2NADH
Oxy hóa
Chất nền của ti - 2 pyruvate → 2 acetyl-CoA +
pyruvate và chu thể
2NADH + 2 CO2
trình Krebs
- 2 acetyl-CoA → 4CO2 + 6NADH
+ 2FADH2 + 2ATP
Chuỗi chuyền Màng trong
10 NADH + 2 FADH2 → 26 – 28
của ti thể
electron
ATP + H2O
2. Lên men
đường
phân
lên
men
II. CÁC CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Điểm
phân biệt
Hô
hấp
hiếu
khí
Điều kiện,
nơi xảy ra
Diễn biến
Đường phân Không có O2, xảy 1 Glucose → 2 pyruvate + 2ATP +
ra ở tế bào chất
Oxy hóa
Chất nền của ti
pyruvate và thể
chu trình
Krebs
Chuỗi chuyền Màng trong của
ti thể
electron
Lên men
2NADH
* 2 pyruvate → 2 acetyl-CoA + 2NADH +
2 CO2
* 2 acetyl-CoA → 4CO2 + 6NADH +
2FADH2 + 2ATP
10 NADH + 2 FADH2 → 26 – 28 ATP +
H2O
Không có O2, - Đường phân. (giống hh hiếu khí → 2ATP)
xảy ra trong tế - Lên men: pyruvate → ethanol hoặc
lactate
bào chất
Phần III
C ác yếu tố ảnh hưởng
đến hô hấp ở động vật
► Hoàn thành nội dung về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật bằng
cách nối cột A sao cho phù hợp với nội dung của cột B.
Cột A
1. Nước
2. Nhiệt độ
3. Hàm lượng
O2
4. Hàm lượng
CO2
Cột B
a. Là nguyên liệu của hô hấp, ảnh hưởng trực tiếp đến
cường độ hô hấp (trong không khí giảm xuống10% hô
hấp bị ảnh hưởng, dưới 5% chuyển sang con đường lên
men)
b. Là dung môi, môi trường cho các phản ứng hóa học,
hoạt hóa enzyme hô hấp → liên quan trực tiếp, tỉ lệ thuận
với cường độ hô hấp.
c. Nồng độ cao ức chế hô hấp hiếu khí, cây chuyển sang
con đường lên men
d. Ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme hô hấp → tỉ lệ
thuận với cường độ hô hấp.
Phần IV
Ứng dụng của hô
hấp ở thực vật vào
thực tiễn
1. Hô hấp trong bảo quản nông sản
Phơi nắng
→ Giảm lượng nước (<12%)
Ức chế hô hấp
Bảo quản lạnh
Tủ lạnh
Giảm nhiệt độ
Ức chế hô hấp
kho lạnh bảo quản
hạt giống
Kho lạnh
Nồng độ CO2 cao ức
chế hô hấp
2.Hô hấp trong trồng trọt
Ngập úng
→thiếu oxi
→ rễ cây hô
Nguyên
hấp kị khí
nhân
→ thiếu
năng lượng
→ cây chết
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
Quang hợp
Lục lạp
Hô hấp tế bào
Ti thể
Kết luận
Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
- Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp
nguyên
liệu cho quá trình hô hấp.
-Sản phẩm của hô hấp lại là nguyên liệu (CO2) cho
quang hợp. Ngoài ra, hô hấp còn tạo ra các sản
phẩm trung gian làm tăng áp suất thẩm thấu của
tế bào rễ, tạo điều kiện
Em có biết về “hô hấp
sáng”
Ánh sáng
APG
RiDP
(C5)
CO2
(C3)
Acid glicolic
Lục lạp
(C2)
O2
Acid glicolic
Peroxixom
Glixin
Ti thể
Serin
 







Các ý kiến mới nhất