KNTT - Bài 6. Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: COPPY
Người gửi: nguyễn thị chinh
Ngày gửi: 22h:17' 20-10-2024
Dung lượng: 67.9 MB
Số lượt tải: 264
Nguồn: COPPY
Người gửi: nguyễn thị chinh
Ngày gửi: 22h:17' 20-10-2024
Dung lượng: 67.9 MB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Luật chơi:
• Có 8 từ hàng ngang tương ứng với 8 câu hỏi
gợi ý bất kỳ.
• Các em dựa vào gợi ý và tìm từ hàng ngang
tương ứng với số ô chữ của mỗi hàng.
• Sau khi lật mở hết từ hàng ngang, em hãy
đọc từ hàng dọc xuất hiện trong trò chơi.
1
M
A
N
H
D
O
T
C
H
A
3
N
H
I
E
T
4
O
X
Y
D
E
5
N
I
T
R
O
G
E
6
C
H
A
T
N
O
7
O
X
I
H
O
A
8
N
A
U
D
2
Y
N
O
35(6
(5(8chữ
chữ
cái):
Khi
nitrogen
kết
hợp
với
oxygen
không
khí
ở
Ô số
47
(5
chữ
cái):
Hợp
chất
nitrogen
với
oxygen
được
gọi
là
cái):
Trong
công
nghiệp,
nitric
acid
được
sử
dụng
để
số 6
chữ
cái):
Ammonia,
nitric
acid
đều
là chủ
hợp
chất
của
2
(7
Các
oxide
của
nitrogen
sinh
ra
yếu
từ
loại
(6
Ngoài
tínhcủa
acid
mạnh,
nitric
acid
còn
thể
hiện
(5 chữ
Khí
có của
màunitric
gì? acid?
Ô sốÔ1số
(4 8chữ
cái):cái):
Nhận
xétnitrogen
đúng vềdioxide
tính acid
nhiệt
độ
cao
sinh
ra
loại
NO
gì?
sản
xuất
loại
hóa
chất
nào?
nguyên
tố
nào?
phảnchất
ứng
nào
trong
thực
tiễn?
tính
điển
hình
nào?
x gì?
BÀI 6. MỘT SỐ HỢP
CHẤT CỦA NITROGEN
VỚI OXYGEN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
CÁC OXIDE CỦA NITROGEN
II
NITRIC ACID
III
HIỆN TƯỢNG PHÚ DƯỠNG
I. CÁC OXIDE CỦA
NITROGEN
1. Công thức, tên gọi
Đọc thông tin mục I (SGK tr.38):
Kí hiệu chung các oxide của nitrogen
Công thức và tên gọi của các hợp chất
oxide của nitrogen có trong không khí
1. Công thức, tên gọi
Oxide của nitrogen được kí hiệu chung là NOx.
Hợp chất NOx có trong không khí:
Oxide
Tên gọi
N 2O
Dinitrogen oxide
NO
Nitrogen monoxide
NO2
Nitrogen dioxide
N2O4
Dinitrogen tetroxide
2. Nguồn gốc phát sinh NOx trong không khí
Đọc thông tin mục I.2, quan sát bảng 6.1 SGK tr.38:
Thảo luận về các nguồn nitrogen có tham gia vào các quá
trình đốt cháy để tạo thành các oxide của nitrogen.
2. Nguồn gốc phát sinh NOx trong không khí
Nitrogen đơn chất trong
không khí có thể chuyển
hóa thành NOx dưới tác
động của tia sét / nhiệt.
Các quá trình đốt cháy ở
Nitrogen hợp chất có
nhiệt độ cao trong buồng
trong các nhiên liệu, đặc
đốt động cơ chuyển hóa
biệt là than đá, được
NOx theo cơ chế nhiệt và
chuyển hóa thành NOx
NOx tức thời.
nhiên liệu
3. Mưa acid
Quan sát video về nguyên nhân và tác hại của mưa acid:
Thảo luận, trả lời câu hỏi HĐ I.3 (SGK tr.39):
Câu 1. Giải thích nguyên nhân phát thải NOx từ
hoạt động giao thông vận tải, nhà máy nhiệt điện,
luyện kim, đốt nhiên liệu. Đề xuất các biện pháp
nhằm cắt giảm các nguồn phát thải đó.
Câu 2. Sưu tầm hình ảnh về ảnh hưởng của mưa
acid đối với môi trường. Đề xuất một số giải pháp
nhằm giảm thiểu nguy cơ gây mưa acid.
Nguyên nhân nguồn phát thải NOx trong các hoạt động:
Từ hoạt động giao thông
vận tải
NOx nhiệt (đơn chất N2 và O2 kết hợp
trong buồng đốt động cơ, lò đốt)
Từ các nhà máy nhiệt
NOx nhiên liệu (nguyên tố nitrogen trong
điện, luyện kim
thành phần nhiên liệu bị đốt cháy bởi oxygen)
Nguyên nhân nguồn phát thải NOx trong các hoạt động:
Từ việc đốt nhiên liệu
NOx tức thời (đơn chất N2 tác dụng với
gốc tự do)
Giải pháp nhằm giảm thiểu
các nguồn phát thải?
Giải pháp nhằm giảm thiểu các nguồn phát thải:
Lắp thêm bộ xử lí khí thải ở phần
Xử lí khí thải nhà máy trước khi
ống xả của phương tiện giao thông
phát thải ra môi trường
Giải pháp nhằm giảm thiểu các nguồn phát thải:
Sử dụng tiết kiệm nhiên liệu
Sử dụng năng lượng thay thế, tái tạo,
năng lượng sạch,…
Ảnh hưởng của mưa acid đối với môi trường:
Tàn phá nhiều rừng cây
Ảnh hưởng đến đời sống sinh vật
dưới nước
Giải pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ gây mưa acid:
Xử lí khí thải các nhà máy nhiệt điện, luyện kim,
đốt nhiên liệu,... trước khi thải ra môi trường
Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo
Kiểm soát chất lượng các phương tiện giao
thông có động cơ
2. NITRIC ACID
1. Cấu tạo
O
O
H
O
+
N
OH
(a)
H
O
N
OH2
(b)
Hình 6.1. Công thức Lewis (a) và công thức cấu tạo (b) của nitric acid
O
H
O
+
N
Đặc điểm cấu tạo của phân tử nitric acid:
OH
Nguyên tử N có số oxi hóa +5, là số oxi hóa
cao nhất của nitrogen.
O
H
O
N
Liên kết O – H phân cực mạnh về phía
nguyên tử oxygen.
Liên kết N O là liên kết cho – nhận.
OH2
1. Cấu tạo
Câu hỏi mục II.1 SGK tr.39:
Từ đặc điểm cấu tạo, dự đoán tính tan
và tính chất hóa học của nitric acid.
Phân tử nitric acid có liên kết
Liên kết O – H phân
O – H phân cực mạnh
cực mạnh
Có khả năng phân li trong
nước thành các ion
Dễ tan
Dễ cho proton
Tính acid mạnh
Nguyên tử N có số oxi hóa +
5 là số oxi hóa cao nhất
Có khả năng nhận electron
Tính oxi hoá
Tính oxi hoá mạnh
Khả năng hoạt động
hóa học mạnh
Phân tử HNO3 có liên kết cho
– nhận kém bền
2. Tính chất vật lí
Nitric acid tinh khiết là chất lỏng, không
màu, bốc khói trong không khí ẩm và
tan vô hạn trong nước.
3. Tính chất hoá học
Nitric acid có khả năng cho proton, thể hiện
Tính acid
tính chất của một acid Bronsted – Lowry:
NH3 + HNO3
Tính oxi hoá
NH4NO3
Nitric acid có khả năng nhận electron, thể
hiện tính oxi hóa mạnh
3. Tính chất hoá học
Câu hỏi mục II. 3 SGK tr.40: Viết phương trình phân li và các phương
trình hóa học minh họa cho tính chất acid mạnh của nitric acid?
HNO3
NaOH + HNO3
CaCO3 + 2HNO3
H+ +
NaNO3 + H2O
Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
3. Tính chất hoá học
Quan sát video thí nghiệm tính oxi hoá mạnh của nitric acid:
3. Tính chất hoá học
Ứng dụng nổi bật của
nitric acid đặc
Sản xuất thuốc nổ trinitrotoluene (TNT),
nitroglycerin và thuốc súng không khói
cellulose trinitrate.
Tạo nước cường toan – aqua regia:
Au + HNO3 + 3HCl
AuCl3 + NO + 2H2O
3. HIỆN TƯỢNG
PHÚ DƯỠNG
Thảo luận nhóm
Nguyên nhân: do sự dư thừa dinh
dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn
dồi dào cho sinh vật phù du phát
Đọc thông tin mục III SGK (tr.40 –
41), thảo luận và cho biết:
• Nguyên nhân của hiện tượng
phú dưỡng.
• Hệ quả hiện tượng phú dưỡng.
triển rất mạnh.
Hệ quả
Gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt
trời vào nước, làm giảm sự quang hợp
của thực vật thủy sinh.
Rong, tảo phát triển mạnh gây thiếu
nguồn oxygen trầm trọng cho các loài
khác (đặc biệt là tôm, cá).
Gây mất cân bằng sinh thái
Xác rong, tảo phân hủy gây ô nhiễm môi
trường nước, không khí và tạo chất bùn
lắng xuống lòng ao, hồ.
Hệ quả
Ao nuôi thủy sản bị phú dưỡng hóa
Phú dưỡng hoá khiến ao hồ, đầm
lầy có mùi khó chịu
Câu hỏi 1 (SGK tr.41). Nêu các biện pháp nhằm hạn chế
hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở các ao, hồ.
Một số biện pháp
Đắp cao bờ, ngăn
chặn các đường dẫn
nước thải vào ao
Chống chảy tràn khi
mưa lũ
Cho thức ăn chăn nuôi
đủ nhu cầu của vật
nuôi
Câu hỏi 2 (SGK tr.41). Hãy mô tả đặc điểm của ao, hồ có
hiện tượng phú dưỡng và đề xuất cách cải tạo.
Đặc điểm:
Nước ao ám màu xanh của tảo
phát triển.
Ban đầu, chỉ xuất hiện mảng nhỏ.
Nếu không được xử lý, toàn bộ
mặt nước đều chuyển màu.
Nhiều loài cá chết nổi bềnh lên mặt
nước, gây ô nhiễm môi trường.
Câu hỏi 2 (SGK tr.41). Hãy mô tả đặc điểm của ao, hồ có
hiện tượng phú dưỡng và đề xuất cách cải tạo.
Biện pháp cải tạo: có hiện tượng
phú dưỡng: nạo, vét bùn, xác
thực vật và tảo có trong ao.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi 1. Dinitrogen oxide có công thức là:
A. N2O
B. N2O4
C. NO
D. NO2
Câu hỏi 2. Oxide N2O4 có tên gọi là:
A. Nitrogen dioxide
B. Dinitrogen peroxide
C. Dinitrogen tetroxide
D. Nitrogen tetroxide
Câu hỏi 3. Nước mưa có pH trong khoảng nào thì gọi là hiện
tượng mưa acid?
A. 5,6 < pH < 7
B. pH > 5,6
C. pH = 7
D. pH < 5,6
Câu hỏi 4. Nitrogen phản ứng trực tiếp với oxygen ở nhiệt độ:
A. 3 000 oC
B. 1 000 oC
C. 2 000 oC
D. 5 000 oC
Câu hỏi 5. Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác
dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là:
A. N2O5
B. NO
C. NO2
D. N2O
Câu hỏi 6. Khí nào sau đây là tác nhân chủ yếu gây mưa acid?
A. N2
B. NO2
C. NH3
D. NO2
Câu hỏi 7. Nhận xét nào dưới đây sai?
A. Hiện tượng phú dưỡng gây cản
B. Nguyên nhân của hiện
trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời
tượng phú dưỡng là do sự dư thừa
vào nước
dinh dưỡng
C. Hiện tượng phú dưỡng làm tăng
D. Sự dư thừa thức ăn chăn nuôi
sự quang hợp của thực vật thủy
tại nhiều đầm nuôi trồng thủy sản
sinh
tạo ra sự dư thừa dinh dưỡng
Câu hỏi 8. Vàng bị hòa tan trong nước cường toan tạo thành:
A. AuCl và khí NO2
B. AuCl3 và khí NO
C. AuCl3 và khí NO2
D. AuCl và khí NO
VẬN DỤNG
Câu 1. Hãy so sánh tính acid/base trong dung môi nước; tính oxi hóa,
tính khử giữa các phân tử: NH3, HNO3 ?
Tính acid
Tính base
Tính oxi hóa
Tính khử
HNO3 > NH3
HNO3 < NH3
HNO3 > NH3
HNO3 < NH3
VẬN DỤNG
Câu 2. Giải thích tại sao phải bảo quản aicd nitric trong lọ tối màu?
HNO3 là một acid kém bền.
Trong điều kiện thường, có ánh sáng: HNO3 bị
phân hủy một phần giải phóng khí NO2, khí này
tan trong dung dịch acid làm cho dung dịch có
màu vàng.
4HNO3
4NO2 + O2 + 2H2O
VẬN DỤNG
Câu 3. Nước thải chăn nuôi là một trong những yếu tố gây nên hiện
tượng phú dưỡng cho ao, hồ. Hãy giải thích điều này?
Nước thải chăn nuôi là nguồn chất
Phân hữu cơ chứa lượng lớn
thải giàu chất hữu cơ, được thải ra từ
nitrogen và phosphorus, gây hiện
các cơ sở chăn nuôi gia đình.
tượng phú dưỡng cho ao, hồ.
VẬN DỤNG
Câu 4. Chỉ dùng một chất chỉ thị, trình bày cách phân biệt các dung
dịch loãng: NH3, HNO3, NaNO3.
Chỉ thị
Giấy pH hoặc
quỳ tím
NH3
HNO3
NaNO3
Màu xanh
Màu đỏ
Không đổi màu
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Luật chơi:
• Có 8 từ hàng ngang tương ứng với 8 câu hỏi
gợi ý bất kỳ.
• Các em dựa vào gợi ý và tìm từ hàng ngang
tương ứng với số ô chữ của mỗi hàng.
• Sau khi lật mở hết từ hàng ngang, em hãy
đọc từ hàng dọc xuất hiện trong trò chơi.
1
M
A
N
H
D
O
T
C
H
A
3
N
H
I
E
T
4
O
X
Y
D
E
5
N
I
T
R
O
G
E
6
C
H
A
T
N
O
7
O
X
I
H
O
A
8
N
A
U
D
2
Y
N
O
35(6
(5(8chữ
chữ
cái):
Khi
nitrogen
kết
hợp
với
oxygen
không
khí
ở
Ô số
47
(5
chữ
cái):
Hợp
chất
nitrogen
với
oxygen
được
gọi
là
cái):
Trong
công
nghiệp,
nitric
acid
được
sử
dụng
để
số 6
chữ
cái):
Ammonia,
nitric
acid
đều
là chủ
hợp
chất
của
2
(7
Các
oxide
của
nitrogen
sinh
ra
yếu
từ
loại
(6
Ngoài
tínhcủa
acid
mạnh,
nitric
acid
còn
thể
hiện
(5 chữ
Khí
có của
màunitric
gì? acid?
Ô sốÔ1số
(4 8chữ
cái):cái):
Nhận
xétnitrogen
đúng vềdioxide
tính acid
nhiệt
độ
cao
sinh
ra
loại
NO
gì?
sản
xuất
loại
hóa
chất
nào?
nguyên
tố
nào?
phảnchất
ứng
nào
trong
thực
tiễn?
tính
điển
hình
nào?
x gì?
BÀI 6. MỘT SỐ HỢP
CHẤT CỦA NITROGEN
VỚI OXYGEN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
CÁC OXIDE CỦA NITROGEN
II
NITRIC ACID
III
HIỆN TƯỢNG PHÚ DƯỠNG
I. CÁC OXIDE CỦA
NITROGEN
1. Công thức, tên gọi
Đọc thông tin mục I (SGK tr.38):
Kí hiệu chung các oxide của nitrogen
Công thức và tên gọi của các hợp chất
oxide của nitrogen có trong không khí
1. Công thức, tên gọi
Oxide của nitrogen được kí hiệu chung là NOx.
Hợp chất NOx có trong không khí:
Oxide
Tên gọi
N 2O
Dinitrogen oxide
NO
Nitrogen monoxide
NO2
Nitrogen dioxide
N2O4
Dinitrogen tetroxide
2. Nguồn gốc phát sinh NOx trong không khí
Đọc thông tin mục I.2, quan sát bảng 6.1 SGK tr.38:
Thảo luận về các nguồn nitrogen có tham gia vào các quá
trình đốt cháy để tạo thành các oxide của nitrogen.
2. Nguồn gốc phát sinh NOx trong không khí
Nitrogen đơn chất trong
không khí có thể chuyển
hóa thành NOx dưới tác
động của tia sét / nhiệt.
Các quá trình đốt cháy ở
Nitrogen hợp chất có
nhiệt độ cao trong buồng
trong các nhiên liệu, đặc
đốt động cơ chuyển hóa
biệt là than đá, được
NOx theo cơ chế nhiệt và
chuyển hóa thành NOx
NOx tức thời.
nhiên liệu
3. Mưa acid
Quan sát video về nguyên nhân và tác hại của mưa acid:
Thảo luận, trả lời câu hỏi HĐ I.3 (SGK tr.39):
Câu 1. Giải thích nguyên nhân phát thải NOx từ
hoạt động giao thông vận tải, nhà máy nhiệt điện,
luyện kim, đốt nhiên liệu. Đề xuất các biện pháp
nhằm cắt giảm các nguồn phát thải đó.
Câu 2. Sưu tầm hình ảnh về ảnh hưởng của mưa
acid đối với môi trường. Đề xuất một số giải pháp
nhằm giảm thiểu nguy cơ gây mưa acid.
Nguyên nhân nguồn phát thải NOx trong các hoạt động:
Từ hoạt động giao thông
vận tải
NOx nhiệt (đơn chất N2 và O2 kết hợp
trong buồng đốt động cơ, lò đốt)
Từ các nhà máy nhiệt
NOx nhiên liệu (nguyên tố nitrogen trong
điện, luyện kim
thành phần nhiên liệu bị đốt cháy bởi oxygen)
Nguyên nhân nguồn phát thải NOx trong các hoạt động:
Từ việc đốt nhiên liệu
NOx tức thời (đơn chất N2 tác dụng với
gốc tự do)
Giải pháp nhằm giảm thiểu
các nguồn phát thải?
Giải pháp nhằm giảm thiểu các nguồn phát thải:
Lắp thêm bộ xử lí khí thải ở phần
Xử lí khí thải nhà máy trước khi
ống xả của phương tiện giao thông
phát thải ra môi trường
Giải pháp nhằm giảm thiểu các nguồn phát thải:
Sử dụng tiết kiệm nhiên liệu
Sử dụng năng lượng thay thế, tái tạo,
năng lượng sạch,…
Ảnh hưởng của mưa acid đối với môi trường:
Tàn phá nhiều rừng cây
Ảnh hưởng đến đời sống sinh vật
dưới nước
Giải pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ gây mưa acid:
Xử lí khí thải các nhà máy nhiệt điện, luyện kim,
đốt nhiên liệu,... trước khi thải ra môi trường
Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo
Kiểm soát chất lượng các phương tiện giao
thông có động cơ
2. NITRIC ACID
1. Cấu tạo
O
O
H
O
+
N
OH
(a)
H
O
N
OH2
(b)
Hình 6.1. Công thức Lewis (a) và công thức cấu tạo (b) của nitric acid
O
H
O
+
N
Đặc điểm cấu tạo của phân tử nitric acid:
OH
Nguyên tử N có số oxi hóa +5, là số oxi hóa
cao nhất của nitrogen.
O
H
O
N
Liên kết O – H phân cực mạnh về phía
nguyên tử oxygen.
Liên kết N O là liên kết cho – nhận.
OH2
1. Cấu tạo
Câu hỏi mục II.1 SGK tr.39:
Từ đặc điểm cấu tạo, dự đoán tính tan
và tính chất hóa học của nitric acid.
Phân tử nitric acid có liên kết
Liên kết O – H phân
O – H phân cực mạnh
cực mạnh
Có khả năng phân li trong
nước thành các ion
Dễ tan
Dễ cho proton
Tính acid mạnh
Nguyên tử N có số oxi hóa +
5 là số oxi hóa cao nhất
Có khả năng nhận electron
Tính oxi hoá
Tính oxi hoá mạnh
Khả năng hoạt động
hóa học mạnh
Phân tử HNO3 có liên kết cho
– nhận kém bền
2. Tính chất vật lí
Nitric acid tinh khiết là chất lỏng, không
màu, bốc khói trong không khí ẩm và
tan vô hạn trong nước.
3. Tính chất hoá học
Nitric acid có khả năng cho proton, thể hiện
Tính acid
tính chất của một acid Bronsted – Lowry:
NH3 + HNO3
Tính oxi hoá
NH4NO3
Nitric acid có khả năng nhận electron, thể
hiện tính oxi hóa mạnh
3. Tính chất hoá học
Câu hỏi mục II. 3 SGK tr.40: Viết phương trình phân li và các phương
trình hóa học minh họa cho tính chất acid mạnh của nitric acid?
HNO3
NaOH + HNO3
CaCO3 + 2HNO3
H+ +
NaNO3 + H2O
Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
3. Tính chất hoá học
Quan sát video thí nghiệm tính oxi hoá mạnh của nitric acid:
3. Tính chất hoá học
Ứng dụng nổi bật của
nitric acid đặc
Sản xuất thuốc nổ trinitrotoluene (TNT),
nitroglycerin và thuốc súng không khói
cellulose trinitrate.
Tạo nước cường toan – aqua regia:
Au + HNO3 + 3HCl
AuCl3 + NO + 2H2O
3. HIỆN TƯỢNG
PHÚ DƯỠNG
Thảo luận nhóm
Nguyên nhân: do sự dư thừa dinh
dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn
dồi dào cho sinh vật phù du phát
Đọc thông tin mục III SGK (tr.40 –
41), thảo luận và cho biết:
• Nguyên nhân của hiện tượng
phú dưỡng.
• Hệ quả hiện tượng phú dưỡng.
triển rất mạnh.
Hệ quả
Gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt
trời vào nước, làm giảm sự quang hợp
của thực vật thủy sinh.
Rong, tảo phát triển mạnh gây thiếu
nguồn oxygen trầm trọng cho các loài
khác (đặc biệt là tôm, cá).
Gây mất cân bằng sinh thái
Xác rong, tảo phân hủy gây ô nhiễm môi
trường nước, không khí và tạo chất bùn
lắng xuống lòng ao, hồ.
Hệ quả
Ao nuôi thủy sản bị phú dưỡng hóa
Phú dưỡng hoá khiến ao hồ, đầm
lầy có mùi khó chịu
Câu hỏi 1 (SGK tr.41). Nêu các biện pháp nhằm hạn chế
hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở các ao, hồ.
Một số biện pháp
Đắp cao bờ, ngăn
chặn các đường dẫn
nước thải vào ao
Chống chảy tràn khi
mưa lũ
Cho thức ăn chăn nuôi
đủ nhu cầu của vật
nuôi
Câu hỏi 2 (SGK tr.41). Hãy mô tả đặc điểm của ao, hồ có
hiện tượng phú dưỡng và đề xuất cách cải tạo.
Đặc điểm:
Nước ao ám màu xanh của tảo
phát triển.
Ban đầu, chỉ xuất hiện mảng nhỏ.
Nếu không được xử lý, toàn bộ
mặt nước đều chuyển màu.
Nhiều loài cá chết nổi bềnh lên mặt
nước, gây ô nhiễm môi trường.
Câu hỏi 2 (SGK tr.41). Hãy mô tả đặc điểm của ao, hồ có
hiện tượng phú dưỡng và đề xuất cách cải tạo.
Biện pháp cải tạo: có hiện tượng
phú dưỡng: nạo, vét bùn, xác
thực vật và tảo có trong ao.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi 1. Dinitrogen oxide có công thức là:
A. N2O
B. N2O4
C. NO
D. NO2
Câu hỏi 2. Oxide N2O4 có tên gọi là:
A. Nitrogen dioxide
B. Dinitrogen peroxide
C. Dinitrogen tetroxide
D. Nitrogen tetroxide
Câu hỏi 3. Nước mưa có pH trong khoảng nào thì gọi là hiện
tượng mưa acid?
A. 5,6 < pH < 7
B. pH > 5,6
C. pH = 7
D. pH < 5,6
Câu hỏi 4. Nitrogen phản ứng trực tiếp với oxygen ở nhiệt độ:
A. 3 000 oC
B. 1 000 oC
C. 2 000 oC
D. 5 000 oC
Câu hỏi 5. Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác
dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là:
A. N2O5
B. NO
C. NO2
D. N2O
Câu hỏi 6. Khí nào sau đây là tác nhân chủ yếu gây mưa acid?
A. N2
B. NO2
C. NH3
D. NO2
Câu hỏi 7. Nhận xét nào dưới đây sai?
A. Hiện tượng phú dưỡng gây cản
B. Nguyên nhân của hiện
trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời
tượng phú dưỡng là do sự dư thừa
vào nước
dinh dưỡng
C. Hiện tượng phú dưỡng làm tăng
D. Sự dư thừa thức ăn chăn nuôi
sự quang hợp của thực vật thủy
tại nhiều đầm nuôi trồng thủy sản
sinh
tạo ra sự dư thừa dinh dưỡng
Câu hỏi 8. Vàng bị hòa tan trong nước cường toan tạo thành:
A. AuCl và khí NO2
B. AuCl3 và khí NO
C. AuCl3 và khí NO2
D. AuCl và khí NO
VẬN DỤNG
Câu 1. Hãy so sánh tính acid/base trong dung môi nước; tính oxi hóa,
tính khử giữa các phân tử: NH3, HNO3 ?
Tính acid
Tính base
Tính oxi hóa
Tính khử
HNO3 > NH3
HNO3 < NH3
HNO3 > NH3
HNO3 < NH3
VẬN DỤNG
Câu 2. Giải thích tại sao phải bảo quản aicd nitric trong lọ tối màu?
HNO3 là một acid kém bền.
Trong điều kiện thường, có ánh sáng: HNO3 bị
phân hủy một phần giải phóng khí NO2, khí này
tan trong dung dịch acid làm cho dung dịch có
màu vàng.
4HNO3
4NO2 + O2 + 2H2O
VẬN DỤNG
Câu 3. Nước thải chăn nuôi là một trong những yếu tố gây nên hiện
tượng phú dưỡng cho ao, hồ. Hãy giải thích điều này?
Nước thải chăn nuôi là nguồn chất
Phân hữu cơ chứa lượng lớn
thải giàu chất hữu cơ, được thải ra từ
nitrogen và phosphorus, gây hiện
các cơ sở chăn nuôi gia đình.
tượng phú dưỡng cho ao, hồ.
VẬN DỤNG
Câu 4. Chỉ dùng một chất chỉ thị, trình bày cách phân biệt các dung
dịch loãng: NH3, HNO3, NaNO3.
Chỉ thị
Giấy pH hoặc
quỳ tím
NH3
HNO3
NaNO3
Màu xanh
Màu đỏ
Không đổi màu
 








Các ý kiến mới nhất