KNTT - Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 18h:40' 04-10-2024
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 18h:40' 04-10-2024
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
Góc thực tế:
Bên cạnh đây là các sợi chỉ khâu
được sản xuất ở nhà máy. Làm
sao để các sợi chỉ khâu này có thể
tới tay người sử dụng mà không
bị đứt, rối?
Bằng cách nào mà 46 phân tử
DNA của tế bào người với tổng
chiều dài 2m có thể nằm trong
nhân với kích thước khoảng 5 –
20 µm và dễ dàng di chuyển trong
quá trình phân chia vật chất di
truyền mà không bị rối, đứt gãy?
BÀI 7: CẤU TRÚC VÀ CHỨC
NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung
I
I
I
III
Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm
sắc thể
NST – vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Truyền đạt thông tin di truyền qua các
thế hệ tế bào và giữa các cấp độ NST
I
Cấu trúc siêu hiển vi của
nhiễm sắc thể
Quan sát hình sau và cho biết, NST là gì? Quan sát rõ nhất ở kì
nào của quá trình phân bào?
Hình thái NST ở sinh vật nhân thực
plasmid
DNA
Hình thái vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ
2 nm
Kì trung gian
Nucleosome
DNA nối
Nguyên
nhiễm sắc
Sợi 10 nn
Dị
nhiễm sắc
Kì đầu
Condensin II
Condensin I
Khung
NST
Sợi 10 nn
Kì giữa
Khung
NST
1400 nm
- Nguyên nhiễm sắc: Vùng nucleosome nằm
xa nhau (gene hoạt động)
- Dị nhiễm sắc: Vùng cucleosome gằm sát
nhau (gene không hoạt động hoặc không
chứa gene.
- Condensin I và II: là protein nhỏ, dạng
vòng liên kết với nhau tạo nên bộ khung
NTS.
- Sợi NST 10 nm luồn vào các condensing
tạo ra vòng nhô ra ngoài NST làm giảm
chiều dài NST.
Cấu trúc siêu hiển vi ở NST qua các kì
trung gian, kì đầu, kì giữa
I. Cấu trúc siêu hiển vi ở NST
- Nhiễm sắc thể được cấu tạo gồm phân tử DNA và chủ yếu là các protein histone.
•Kì trung gian: Mỗi NST là một chuỗi nucleosome. Mỗi nucleosome gồm 8 phân
tử protein loại histone, bên ngoài quấn quanh bởi một đoạn DNA gồm 146 cặp
nucleotide. Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10 nm với các vùng có
các nucleosome nằm sát nhau được gọi là dị nhiễm sắc và vùng có các nucleosome
nằm cách xa nhau được gọi là nguyên nhiễm sắc.
•Kì đầu: Sợi cơ bản đường kính 10 nm co xoắn lại. Sợi nhiễm sắc 10 nm được luồn
vào các vòng protein tạo ra các vòng nhô ra phía ngoài khung NST làm cho chiều
dài NST giảm mạnh và tăng dần chiều rộng. Toàn bộ cấu trúc khung nhiễm sắc tiếp
tục co xoắn và nén lại khiến các vòng sợi 10 nm xếp chồng sát bên nhau và nhô dài
ra làm NST tăng chiều rộng và ngắn lại ở mức cực đại vào kì giữa tạo nên mỗi
chromatid có đường kính khoảng 700 nm.
•Kì giữa: NST tại kì giữa ở trạng thái kép gồm 2 chromatide. Vì vậy, chiều ngang
của mỗi NST có thể đạt tới 1400 nm.
Bằng cách nào mà 46 phân tử
DNA của tế bào người với tổng
chiều dài 2m có thể nằm trong
nhân với kích thước khoảng 5 –
20 µm và dễ dàng di chuyển trong
quá trình phân chia vật chất di
truyền mà không bị rối, đứt gãy?
Bằng cách cuộn xoắn nhiều cấp
độ khác nhau giúp DNA nằm gọn
trong NST và NST nằm gọn trong
tế bào thuận tiện cho việc phân
chia vật chất di truyền trong quá
trình phân bào.
EM CÓ BIẾT
Telomere là một vùng chứa các nucleotide lặp lại ở hai đầu của sợi NST
trong các tế bào. Đoạn telomere sẽ bị mất dần sau mỗi lần phân chia tế
bào. Khi telomere đã mất đi đủ nhiều, tế bào sẽ dừng phân chia hoặc tự
chết. Đây là cơ chế tự nhiên giúp ngăn chặn sự phát triển của các tế bào
bất thường và có hại cho sức khỏe. Quá trình telomere ngắn dần cũng
đồng nghĩa với quá trình già hóa của cơ thể.
Cừu Dolly được sinh ra nhờ nhân bản vô tính chỉ sống được 6 năm,
trong khi tuổi thọ trung bình của cừu là 15 năm. Các nhà khoa học đã
phân tích và phát hiện ở cừu Dolly có telomere ngắn hơn so với cừu tự
nhiên cùng tuổi.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng về nhiễm sắc thể:
A. NST là một cấu trúc trong nhân tế bào, dễ bị nhuộm màu bởi một số loại thuốc
nhuộm đặc hiệu với DNA.
B. NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, bắt màu vưới thuốc
nhuộm kiềm tính.
C. NST là cấu trúc mang gene nằm trong chất tế bào, dễ bắt màu bởi một số
thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.
D. NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu bởi một số
thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.
Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích
thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở:
A. kì trung gian.
B. kì đầu
C. kì giữa
D. kì sau
Đơn vị cấu trúc của NST là:
A. nucleotide.
B. amino acid.
C. protein histone.
D. nucleosome.
I
I
Chức năng của
NST
II. Chức năng của
NST
1. Mang thông tin di truyền
Dấu hiệu nào
cho thấy NST là
vật chất di truyền
ở cấp độ tế bào?
- Do chứa phân tử DNA nên NST là cấu trúc mang gene của tế bào, có khả
năng lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền, điều hòa hoạt động của gene.
- NST được truyền cho các TB con trong quá trình phân bào nên có khả
năng truyền thông tin.
1. Mang thông tin di truyền
- Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của
gene trên NST được gọi là locus.
- Cùng một locus trên cặp NST tương đồng có thể chứa trình tự
nucleotide khác nhau được gọi là các allele của một gene.
- Ngoài các gene, NST còn chứa các trình tự nucleotide ở đầu
mút bảo vệ NST và trình tự tâm động gắn với thoi phân bào
khiến NST di chuyển được khi phân chia tế bào.
EM CÓ BIẾT
Ở người có 2n = 46 NST, sắp xếp thành 23 cặp. Trong đó, có 22
cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
- Ở nam giới: XY không tạo cặp NST tương đồng.
- Ở nữ giới: XX cặp NST tương đồng.
Khi các cặp NST bị đột biến thừa hoặc thiếu NST gây nên các
bệnh di truyền nghiêm trọng.
Quan sát hình dưới đây, mô tả sự sắp xếp của các gene trên NST?
NST 1
Hai chromatide
chị em
NST 2
Locus A
A
a
Allele A và a
Locus B
B
D
b
d
Allele B và b
Locus D
Allele D và d
Cặp NST tương đồng
(1 đến từ bố và 1 đến từ mẹ)
Nhân đôi
Hai chromatide
chị em
A
A
a
a
B
d
B
d
b
d
b
d
Hai chromatide không chị em
Hai NST kép trong cặp tương đồng
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của
gene trên NST được gọi là:
A. allele.
B. tâm động.
C. locus.
D. chromatide.
NST là vật chất di truyền ở cấp độ:
A. phân tử.
C. đại phân tử.
B. tế bào.
D. cơ thể.
Ở người, cho hình thái và số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng như hình dưới
đây. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST ở cơ thể người?
a. Số lượng NST lưỡng bội (2n) trong một tế bào là 46.
Đ
b. Tế bào này là cơ thể nữ giới.
S
c. Hình thái NST mô tả đang ở kì giữa của quá trình phân bào.
d. NST được cấu tạo từ DNA và protein.
Đ
Đ
2. Truyền đạt thông tin di truyền qua
các thế hệ tế bào
NGUYÊN PHÂN
A B
a b
B B
Quan sát hình
A A
a a
b b
GIẢM PHÂN
2n=2
Giao tử không
tái tổ hợp
Giao tử đực
Giao tử cái
A B
THỤ TINH
2n=2
a B
A b
a b
A B
a b
a b
B B
A A
a a
b b
Tiếp hợp trao đổi chéo
B
A
a
b
B B
a A
2n=2
động của NST trong
nguyên phân, giảm
B
a
A
b
A a
Giao tử tái tổ hợp
a B
A B
bên, mô tả sự vận
A B
b b
Giao tử không
tái tổ hợp
A b
a b
A B
a B
A B
A B
A B
A B
A B
a B
A b
a b
a B
a B
a B
a B
A B
a B
A b
a b
A b
A b
A b
A b
A b
a b
A B
a B
A b
a b
a b
a b
a b
a b
n=1
phân và thụ tinh.
Các gene nằm
trên NST vận động
như thế nào?
NGUYÊN PHÂN
A B
a b
B B
2n=2
A A
a a
b b
GIẢM PHÂN
2n=2
A B
A B
a b
a b
B B
A A
a a
b b
Giao tử không
tái tổ hợp
Giao tử đực
Giao tử cái
A B
THỤ TINH
Sự nhân đôi và phân li của NST mang
theo các gene về TB con.
Thông tin di truyền trong gene được
truyền chính xác qua các thế hệ tế bào,
cá thể.
a B
A b
a b
B
A
a
b
B B
a A
Trao đổi chéo giữa các chromatide
không chị em trong cặp NST tương đồng
làm hình thành các giao tử mang tổ hợp
gene khác nhau.
Tiếp hợp trao đổi chéo
B
a
A
b
A a
Giao tử tái tổ hợp
a B
A B
2n=2
b b
Giao tử không
tái tổ hợp
A b
a b
A B
a B
A B
A B
A B
A B
A B
a B
A b
a b
a B
a B
a B
a B
A B
a B
A b
a b
A b
A b
A b
A b
A b
n=1
a b
A B
a B
A b
a b
a b
a b
a b
a b
Bộ NST lưỡng bội được khôi phục.
Thông tin di truyền được truyền qua các thế
hệ cơ thể (sinh sản hữu tính)
Hình thành các thể mang biến dị tổ hợp.
2. Truyền đạt thông tin di truyền qua
bào
-các
Trongthế
nguyênhệ
phân,tế
NST
được nhân đôi và phân chia đồng đều về hai tế bào con nên
thông tin di truyền được truyền đạt nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể
(loài sinh sản vô tính).
- Ở các sinh vật đa bào có hình thức sinh sản hữu tính, nguyên phân đảm bảo các tế
bào cơ thể có bộ NST lưỡng bội như nhau. Nhờ sự vận động của NST trong nguyên
phân và giảm phân nên các gene được truyền nguyên vẹn nhưng dưới dạng các tổ
hợp gene khác từ thế hệ này sang thế hệ khác. Do vậy, sinh vật ở các thế hệ sau có
thể thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau.
Trong thực tiễn nghiên cứu tạo giống lúa, nhà
nghiên cứu thường cho lai hai giống với mục đích thu
được nhiều tổ hợp gene khác nhau, sau đó các tổ hợp
này được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình chọn
lọc tiếp theo. Dựa vào cơ chế vận động của NST trong
giảm phân và thụ tinh, hãy giải thích tại sao nhà nghiên
cứu có thể thu được nhiều tổ hợp gene khác nhau khi
cho lai giữa hai giống lúa?
Do sự nhân đôi, phân li độc lập và tái
tổ hợp của các NST mang gene trong các
quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ
tinh tạo nên sự đa dạng về tổ hợp gene
và kiểu hình ở các thế hệ sau.
Bên cạnh đây là các sợi chỉ khâu
được sản xuất ở nhà máy. Làm
sao để các sợi chỉ khâu này có thể
tới tay người sử dụng mà không
bị đứt, rối?
Bằng cách nào mà 46 phân tử
DNA của tế bào người với tổng
chiều dài 2m có thể nằm trong
nhân với kích thước khoảng 5 –
20 µm và dễ dàng di chuyển trong
quá trình phân chia vật chất di
truyền mà không bị rối, đứt gãy?
BÀI 7: CẤU TRÚC VÀ CHỨC
NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung
I
I
I
III
Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm
sắc thể
NST – vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Truyền đạt thông tin di truyền qua các
thế hệ tế bào và giữa các cấp độ NST
I
Cấu trúc siêu hiển vi của
nhiễm sắc thể
Quan sát hình sau và cho biết, NST là gì? Quan sát rõ nhất ở kì
nào của quá trình phân bào?
Hình thái NST ở sinh vật nhân thực
plasmid
DNA
Hình thái vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ
2 nm
Kì trung gian
Nucleosome
DNA nối
Nguyên
nhiễm sắc
Sợi 10 nn
Dị
nhiễm sắc
Kì đầu
Condensin II
Condensin I
Khung
NST
Sợi 10 nn
Kì giữa
Khung
NST
1400 nm
- Nguyên nhiễm sắc: Vùng nucleosome nằm
xa nhau (gene hoạt động)
- Dị nhiễm sắc: Vùng cucleosome gằm sát
nhau (gene không hoạt động hoặc không
chứa gene.
- Condensin I và II: là protein nhỏ, dạng
vòng liên kết với nhau tạo nên bộ khung
NTS.
- Sợi NST 10 nm luồn vào các condensing
tạo ra vòng nhô ra ngoài NST làm giảm
chiều dài NST.
Cấu trúc siêu hiển vi ở NST qua các kì
trung gian, kì đầu, kì giữa
I. Cấu trúc siêu hiển vi ở NST
- Nhiễm sắc thể được cấu tạo gồm phân tử DNA và chủ yếu là các protein histone.
•Kì trung gian: Mỗi NST là một chuỗi nucleosome. Mỗi nucleosome gồm 8 phân
tử protein loại histone, bên ngoài quấn quanh bởi một đoạn DNA gồm 146 cặp
nucleotide. Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10 nm với các vùng có
các nucleosome nằm sát nhau được gọi là dị nhiễm sắc và vùng có các nucleosome
nằm cách xa nhau được gọi là nguyên nhiễm sắc.
•Kì đầu: Sợi cơ bản đường kính 10 nm co xoắn lại. Sợi nhiễm sắc 10 nm được luồn
vào các vòng protein tạo ra các vòng nhô ra phía ngoài khung NST làm cho chiều
dài NST giảm mạnh và tăng dần chiều rộng. Toàn bộ cấu trúc khung nhiễm sắc tiếp
tục co xoắn và nén lại khiến các vòng sợi 10 nm xếp chồng sát bên nhau và nhô dài
ra làm NST tăng chiều rộng và ngắn lại ở mức cực đại vào kì giữa tạo nên mỗi
chromatid có đường kính khoảng 700 nm.
•Kì giữa: NST tại kì giữa ở trạng thái kép gồm 2 chromatide. Vì vậy, chiều ngang
của mỗi NST có thể đạt tới 1400 nm.
Bằng cách nào mà 46 phân tử
DNA của tế bào người với tổng
chiều dài 2m có thể nằm trong
nhân với kích thước khoảng 5 –
20 µm và dễ dàng di chuyển trong
quá trình phân chia vật chất di
truyền mà không bị rối, đứt gãy?
Bằng cách cuộn xoắn nhiều cấp
độ khác nhau giúp DNA nằm gọn
trong NST và NST nằm gọn trong
tế bào thuận tiện cho việc phân
chia vật chất di truyền trong quá
trình phân bào.
EM CÓ BIẾT
Telomere là một vùng chứa các nucleotide lặp lại ở hai đầu của sợi NST
trong các tế bào. Đoạn telomere sẽ bị mất dần sau mỗi lần phân chia tế
bào. Khi telomere đã mất đi đủ nhiều, tế bào sẽ dừng phân chia hoặc tự
chết. Đây là cơ chế tự nhiên giúp ngăn chặn sự phát triển của các tế bào
bất thường và có hại cho sức khỏe. Quá trình telomere ngắn dần cũng
đồng nghĩa với quá trình già hóa của cơ thể.
Cừu Dolly được sinh ra nhờ nhân bản vô tính chỉ sống được 6 năm,
trong khi tuổi thọ trung bình của cừu là 15 năm. Các nhà khoa học đã
phân tích và phát hiện ở cừu Dolly có telomere ngắn hơn so với cừu tự
nhiên cùng tuổi.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng về nhiễm sắc thể:
A. NST là một cấu trúc trong nhân tế bào, dễ bị nhuộm màu bởi một số loại thuốc
nhuộm đặc hiệu với DNA.
B. NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, bắt màu vưới thuốc
nhuộm kiềm tính.
C. NST là cấu trúc mang gene nằm trong chất tế bào, dễ bắt màu bởi một số
thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.
D. NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu bởi một số
thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.
Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích
thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở:
A. kì trung gian.
B. kì đầu
C. kì giữa
D. kì sau
Đơn vị cấu trúc của NST là:
A. nucleotide.
B. amino acid.
C. protein histone.
D. nucleosome.
I
I
Chức năng của
NST
II. Chức năng của
NST
1. Mang thông tin di truyền
Dấu hiệu nào
cho thấy NST là
vật chất di truyền
ở cấp độ tế bào?
- Do chứa phân tử DNA nên NST là cấu trúc mang gene của tế bào, có khả
năng lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền, điều hòa hoạt động của gene.
- NST được truyền cho các TB con trong quá trình phân bào nên có khả
năng truyền thông tin.
1. Mang thông tin di truyền
- Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của
gene trên NST được gọi là locus.
- Cùng một locus trên cặp NST tương đồng có thể chứa trình tự
nucleotide khác nhau được gọi là các allele của một gene.
- Ngoài các gene, NST còn chứa các trình tự nucleotide ở đầu
mút bảo vệ NST và trình tự tâm động gắn với thoi phân bào
khiến NST di chuyển được khi phân chia tế bào.
EM CÓ BIẾT
Ở người có 2n = 46 NST, sắp xếp thành 23 cặp. Trong đó, có 22
cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
- Ở nam giới: XY không tạo cặp NST tương đồng.
- Ở nữ giới: XX cặp NST tương đồng.
Khi các cặp NST bị đột biến thừa hoặc thiếu NST gây nên các
bệnh di truyền nghiêm trọng.
Quan sát hình dưới đây, mô tả sự sắp xếp của các gene trên NST?
NST 1
Hai chromatide
chị em
NST 2
Locus A
A
a
Allele A và a
Locus B
B
D
b
d
Allele B và b
Locus D
Allele D và d
Cặp NST tương đồng
(1 đến từ bố và 1 đến từ mẹ)
Nhân đôi
Hai chromatide
chị em
A
A
a
a
B
d
B
d
b
d
b
d
Hai chromatide không chị em
Hai NST kép trong cặp tương đồng
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của
gene trên NST được gọi là:
A. allele.
B. tâm động.
C. locus.
D. chromatide.
NST là vật chất di truyền ở cấp độ:
A. phân tử.
C. đại phân tử.
B. tế bào.
D. cơ thể.
Ở người, cho hình thái và số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng như hình dưới
đây. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST ở cơ thể người?
a. Số lượng NST lưỡng bội (2n) trong một tế bào là 46.
Đ
b. Tế bào này là cơ thể nữ giới.
S
c. Hình thái NST mô tả đang ở kì giữa của quá trình phân bào.
d. NST được cấu tạo từ DNA và protein.
Đ
Đ
2. Truyền đạt thông tin di truyền qua
các thế hệ tế bào
NGUYÊN PHÂN
A B
a b
B B
Quan sát hình
A A
a a
b b
GIẢM PHÂN
2n=2
Giao tử không
tái tổ hợp
Giao tử đực
Giao tử cái
A B
THỤ TINH
2n=2
a B
A b
a b
A B
a b
a b
B B
A A
a a
b b
Tiếp hợp trao đổi chéo
B
A
a
b
B B
a A
2n=2
động của NST trong
nguyên phân, giảm
B
a
A
b
A a
Giao tử tái tổ hợp
a B
A B
bên, mô tả sự vận
A B
b b
Giao tử không
tái tổ hợp
A b
a b
A B
a B
A B
A B
A B
A B
A B
a B
A b
a b
a B
a B
a B
a B
A B
a B
A b
a b
A b
A b
A b
A b
A b
a b
A B
a B
A b
a b
a b
a b
a b
a b
n=1
phân và thụ tinh.
Các gene nằm
trên NST vận động
như thế nào?
NGUYÊN PHÂN
A B
a b
B B
2n=2
A A
a a
b b
GIẢM PHÂN
2n=2
A B
A B
a b
a b
B B
A A
a a
b b
Giao tử không
tái tổ hợp
Giao tử đực
Giao tử cái
A B
THỤ TINH
Sự nhân đôi và phân li của NST mang
theo các gene về TB con.
Thông tin di truyền trong gene được
truyền chính xác qua các thế hệ tế bào,
cá thể.
a B
A b
a b
B
A
a
b
B B
a A
Trao đổi chéo giữa các chromatide
không chị em trong cặp NST tương đồng
làm hình thành các giao tử mang tổ hợp
gene khác nhau.
Tiếp hợp trao đổi chéo
B
a
A
b
A a
Giao tử tái tổ hợp
a B
A B
2n=2
b b
Giao tử không
tái tổ hợp
A b
a b
A B
a B
A B
A B
A B
A B
A B
a B
A b
a b
a B
a B
a B
a B
A B
a B
A b
a b
A b
A b
A b
A b
A b
n=1
a b
A B
a B
A b
a b
a b
a b
a b
a b
Bộ NST lưỡng bội được khôi phục.
Thông tin di truyền được truyền qua các thế
hệ cơ thể (sinh sản hữu tính)
Hình thành các thể mang biến dị tổ hợp.
2. Truyền đạt thông tin di truyền qua
bào
-các
Trongthế
nguyênhệ
phân,tế
NST
được nhân đôi và phân chia đồng đều về hai tế bào con nên
thông tin di truyền được truyền đạt nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể
(loài sinh sản vô tính).
- Ở các sinh vật đa bào có hình thức sinh sản hữu tính, nguyên phân đảm bảo các tế
bào cơ thể có bộ NST lưỡng bội như nhau. Nhờ sự vận động của NST trong nguyên
phân và giảm phân nên các gene được truyền nguyên vẹn nhưng dưới dạng các tổ
hợp gene khác từ thế hệ này sang thế hệ khác. Do vậy, sinh vật ở các thế hệ sau có
thể thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau.
Trong thực tiễn nghiên cứu tạo giống lúa, nhà
nghiên cứu thường cho lai hai giống với mục đích thu
được nhiều tổ hợp gene khác nhau, sau đó các tổ hợp
này được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình chọn
lọc tiếp theo. Dựa vào cơ chế vận động của NST trong
giảm phân và thụ tinh, hãy giải thích tại sao nhà nghiên
cứu có thể thu được nhiều tổ hợp gene khác nhau khi
cho lai giữa hai giống lúa?
Do sự nhân đôi, phân li độc lập và tái
tổ hợp của các NST mang gene trong các
quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ
tinh tạo nên sự đa dạng về tổ hợp gene
và kiểu hình ở các thế hệ sau.
 







Các ý kiến mới nhất