Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 7. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Phương
Ngày gửi: 21h:44' 22-10-2026
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN
VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY

BÀI 7. ĐỒ THỊ
ĐỘ DỊCH CHUYỂN –
THỜI GIAN

I.

? (SGK-34). Hãy tính quãng đường đi được, độ dịch chuyển, tốc độ, vận tốc của
bạn A khi đi từ nhà đến trường và khi đi từ trường đến siêu thị. Coi chuyển
động của bạn A là chuyển động đều và biết cứ 100 m bạn A đi hết 25 s.

Nhà ⟶ Trường

Trường ⟶ Siêu thị

- Thời gian:

- Quãng đường: s = 200 m
- Độ dịch chuyển: d = -200 m
- Thời gian:

- Tốc độ và vận tốc: m/s

- Tốc độ: m/s

- Quãng đường: s = 1000 m
- Độ dịch chuyển: d = 1000 m

- Vận tốc: m/s

II. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN
TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
1. Cách vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d – t)
trong chuyển động thẳng đều
‒ Đồ thị đơn giản nhất là của chuyển động thẳng đều.
‒ Trong chuyển động thẳng đều thì d = v.t (v là hằng số)
‒ Biểu thức d = v.t có dạng giống với hàm số y = a.x trong
Toán nên có đường biểu diễn là đường thẳng.

HĐ (T35). Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian dựa vào bảng số
liệu cho sẵn. Biết trên trục tung (trục độ dịch chuyển) 1 cm ứng
với 200m, trên trục hoành (trục thời gian) 1 cm ứng với 50 s.

2. Sử dụng đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng
HĐ (T35). Hình 7.2 là đồ thị độ dịch
chuyển – thời gian của một người đang
bơi trong 1 bể bơi dài 50 m. Đồ thị này
cho biết những gì về chuyển động của
người đó?
1. Trong 25 s đầu mỗi giây người đó
bơi được bao nhiêu mét? Tính vận tốc
của người đó ra m/s.
25 giây đầu (đoạn OA): Đồ thị đi lên,
bơi được 50 m (đi tới cuối bể, cùng
chiều dương)
s = d = 50 m

m/s

2. Sử dụng đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng
2. Từ giây nào đến giây nào người đó
không bơi?
Từ giây 25 đến giây 35 người đó không
bơi. Vì đồ thị nằm ngang, d không đổi.
(đoạn AB)
3. Từ giây 35 đến giây 60 người đó bơi
theo chiều nào?
Từ giây 35 đến giây 60 người đó bơi
theo chiều ngược lại. Vì đồ thị đi xuống,
d giảm dần, ngược chiều dương (đoạn
BC)

2. Sử dụng đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng
4. Trong 20 giây cuối cùng, mỗi giây
người đó bơi được bao nhiêu mét? Tính
vận tốc của người đó ra m/s.
Mỗi giây người đó bơi được: m/s
Δd = 25 - 45 = - 20 m
Vận tốc: m/s
5. Xác định độ dịch chuyển và vận tốc
của người đó khi bơi từ B đến C.
Độ dịch chuyển:
Δd = dC - dB = 25 - 50 = - 25 m
Vận tốc: m/s

2. Sử dụng đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng
5. Xác định độ dịch chuyển và vận tốc
của người đó trong cả quá trình bơi.
Độ dịch chuyển:
Δd = dC - dO = 25 - 0 = 25 m
Vận tốc: m/s
? (T35). Hãy xác định vận tốc và tốc độ
của người bơi từ giây 45 đến giây 60
bằng đồ thị ở hình 7.2.
Tốc độ: m/s
Vận tốc:

III. VẬN TỐC VÀ ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI
GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
‒ Từ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
có thể tính được giá trị vận tốc.
‒ Trong đồ thị Hình 7.2, hệ số góc (độ
dốc) của đường biểu diễn OA là:
Đây là độ lớn vận tốc của người bơi
trong 50 m đầu.

Độ dốc của đồ thị trong chuyển
động thẳng cho biết độ lớn vận
tốc chuyển động

HĐ1 (T34). Số liệu về độ dịch chuyển và thời gian của chuyển động thẳng của
một xe ô tô đồ chơi chạy bằng pin được ghi trong bảng sau:
Độ dịch chuyển (m) 1 3 5 7 7 7
Dựa vào bảng này để:
Thời
gian
(s)
0
1
2
3
4
5
a) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển –

thời gian của chuyển động.
b) Mô tả chuyển động của xe.
- Từ giây 0 đến giây thứ 3: xe chuyển động thẳng.
- Từ giây thứ 3 đến giây thứ 5: xe đứng yên.
c) Tính vận tốc của xe trong 3 s đầu.
Độ dịch chuyển của xe trong 3 giây đầu là:
d=7–1=6m
Vận tốc của xe trong 3 s đầu là:

v =  = 2 m/s

HĐ2 (T34). Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng
của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được vẽ ở Hình 7.4.
a) Mô tả chuyển động của xe.
- Trong 2 s đầu, xe chuyển động thẳng
đều với vận tốc m/s
- Từ giây thứ 2 đến giây thứ 4, xe đứng
yên.
- Từ giây thứ 4 đến giây thứ 9, xe chuyển
động thẳng theo chiều ngược lại với vận
tốc

m/s

- Từ giây thứ 9 đến giây thứ 10, xe đứng yên.

HĐ2 (T34). Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng
của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được vẽ ở Hình 7.4.
b) Xác định vị trí của xe so với điểm xuất
phát của xe ở giây thứ 2, giây thứ 4, giây
thứ 8 và giây thứ 10.
- Ở giây thứ 2: Δd2 = d2 – d0 = 4 – 0 = 4 m
⟶ Xe cách vị trí xuất phát 4 m.
- Ở giây thứ 4: xe cách vị trí xuất phát 4 m (vì
từ giây thứ 2 đến giây thứ 4 xe đứng yên).
- Ở giây thứ 8, xe cách vị trí xuất phát 0 m
(vật quay về vị trí xuất phát).
- Ở giây thứ 10, xe cách vị trí xuất phát 1 m theo chiều âm.

HĐ2 (T34). Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một
xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được vẽ ở Hình 7.4.
c) Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 2 giây đầu, từ giây thứ 2 đến giây thứ 4
và từ giây thứ 4 đến giây thứ 8.
- Trong 2 giây đầu xe chuyển động thẳng và không đổi hướng nên tốc độ và vận tốc của xe
như nhau: v = =  = 2m/s
- Từ giây thứ 2 đến giây thứ 4, xe đứng yên nên tốc
độ và vận tốc của xe đều bằng 0.
- Từ giây thứ 4 đến giây thứ 8:
+ Quãng đường đi được: s = 4 m
+ Độ dịch chuyển: d = 0 – 4 = – 4 m
+ Tốc độ: =  = 1m/s
+ Vận tốc: v =  = -1m/s

HĐ2 (T34). Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng
của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa được vẽ ở Hình 7.4.
d) Xác định quãng đường đi được và độ
dịch chuyển của xe sau 10 giây chuyển
động. Tại sao giá trị của chúng không
giống nhau?
- Quãng đường xe đi được sau 10 giây
chuyển động là: s = 4 + 4 + 1 = 9 m
- Độ dịch chuyển của xe sau 10 giây
chuyển động là: d = (-1) - 0 = -1 m.
Quãng đường và độ dịch chuyển khác nhau vì xe chuyển động thẳng có
đổi chiều.

HƯỚNG
DẪN VỀ
NHÀ

1. Ôn lại kiến thức đã
học
2. Chuẩn bị “Bài 8.
Chuyển động biến đổi.
Gia tốc”

CẢM ƠN CÁC
EM ĐÃ LẮNG
NGHE
 
Gửi ý kiến