KNTT - Bài 7. Đo thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:16' 29-11-2023
Dung lượng: 67.3 MB
Số lượt tải: 391
Nguồn:
Người gửi: Lê Quốc Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:16' 29-11-2023
Dung lượng: 67.3 MB
Số lượt tải: 391
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thanh Hải)
BÀI THU HOẠCH MODUL 9
Môn KHTN 6
lequocthang19091975@gmail.com
KHỞI ĐỘNG
Làm thế nào
để xác định chính xác thứ tự về đích
của các vân động viên ở cuộc thi
trong đoạn video vừa xem?
BÀI 7: ĐO THỜI GIAN
I. ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử đại diện 5 học
sinh
- Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ sau đó từng em một thực
hiện nhiệm vụ đó, HS số 1 thực hiện xong thì đến HS
thứ 2,…
- Cứ như thế cho đến hết thời gian quy định.
- Nhóm nào nhanh, nêu được nhiều câu trả lời đúng thì
nhóm đó thắng .
ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
1 phân = 15s
giây (s)
1 khắc = 15 phút
1 phút (min)
1 canh = 2 giờ
1 giờ (h)
Tuần trăng
1 ngày đêm
Năm âm lịch
Tuần
Tháng
……
Năm dương lịch
Thập niên
Thế kỉ
……
QUY ĐỔI ĐƠN VỊ THỜI GIAN
1 TUẦN = ...... NGÀY
1 NĂM = ......THÁNG
1 NGÀY = ..... GIỜ
1 NĂM THƯỜNG = ..... NGÀY
1 GIỜ = ...... PHÚT
1 THẬP KỶ = ..... NĂM
1 PHÚT = ..... GIÂY
1 THẾ KỈ = ........ NĂM
1 THIÊN NIÊN KỈ = ........ NĂM
QUY ĐỔI ĐƠN VỊ THỜI GIAN
1 TUẦN = 7 NGÀY
1 NĂM = 12 THÁNG
1 NGÀY = 24 GIỜ
1 NĂM THƯỜNG = 365 NGÀY
1 GIỜ = 60 PHÚT
1 THẬP KỶ = 10 NĂM
1 PHÚT = 60 GIÂY
1 THẾ KỈ = 100 NĂM
1 THIÊN NIÊN KỈ = 1000 NĂM
II. DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN
TRÒ CHƠI TRUYỀN ĐIỆN
“Điện” bắt đầu truyền từ giáo viên, giáo viên nêu câu
hỏi sau đó giáo viên chỉ định một học sinh bất kì trả lời
câu hỏi – Học sinh1, học sinh 1 trả lời đúng sẽ có quyền
tiếp tục “truyền điện” cho học sinh khác ,... Cứ tiếp tục
như thế. Trò chơi chỉ dừng lại khi giáo viên “ngắt
điện”, tức là ra hiệu dừng trò chơi hay có HS có câu trả
lời trùng với HS trước hoặc không trả lời được, trả lời
sai.
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN CỔ
1
Gà trống
Đồng hồ2mặt trời
Đồng
3 hồ
nến
Đồng4hồ cát
Đồng
5 hồ
nước
Đồng hồ
1 đeo tay
4
Đồng hồ
2 để bàn
3
Đồng hồ
treo tường
Đồng hồ quả
lắc
5
Đồng hồ bấm
giây cơ học
Đồng hồ
điện tử
6
ĐCNN CỦA DỤNG CỤ ĐO
1
2
3
4
6
ĐCNN: 1s
4
6
ĐCNN: 0,2s
ĐCNN: 0,01s
ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN
- Có tiêu hao năng lượng không
- Có dễ chế tạo không
- Tính thẩm mỹ
- Có dễ sử dụng không
- Đo được các khoảng thời gian
như thế nào?
- Độ chính xác khi đo thời gian
- Giá thành
Muốn đo thời gian thực hiện các thí
nghiệm và các sự kiện thể thao,
người ta thường sử dụng loại đồng
hồ nào? Tại sao?
Đồng hồ mặt trời
Những năm 3500 TCN,
người Ai Cập bắt đầu xây dựng
những cột lớn, đặt dưới ánh
nắng và theo dõi bóng của cột
thay đổi hướng và chiều dài để
xác định sáng trưa chiều.
Môn KHTN 6
lequocthang19091975@gmail.com
KHỞI ĐỘNG
Làm thế nào
để xác định chính xác thứ tự về đích
của các vân động viên ở cuộc thi
trong đoạn video vừa xem?
BÀI 7: ĐO THỜI GIAN
I. ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử đại diện 5 học
sinh
- Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ sau đó từng em một thực
hiện nhiệm vụ đó, HS số 1 thực hiện xong thì đến HS
thứ 2,…
- Cứ như thế cho đến hết thời gian quy định.
- Nhóm nào nhanh, nêu được nhiều câu trả lời đúng thì
nhóm đó thắng .
ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
1 phân = 15s
giây (s)
1 khắc = 15 phút
1 phút (min)
1 canh = 2 giờ
1 giờ (h)
Tuần trăng
1 ngày đêm
Năm âm lịch
Tuần
Tháng
……
Năm dương lịch
Thập niên
Thế kỉ
……
QUY ĐỔI ĐƠN VỊ THỜI GIAN
1 TUẦN = ...... NGÀY
1 NĂM = ......THÁNG
1 NGÀY = ..... GIỜ
1 NĂM THƯỜNG = ..... NGÀY
1 GIỜ = ...... PHÚT
1 THẬP KỶ = ..... NĂM
1 PHÚT = ..... GIÂY
1 THẾ KỈ = ........ NĂM
1 THIÊN NIÊN KỈ = ........ NĂM
QUY ĐỔI ĐƠN VỊ THỜI GIAN
1 TUẦN = 7 NGÀY
1 NĂM = 12 THÁNG
1 NGÀY = 24 GIỜ
1 NĂM THƯỜNG = 365 NGÀY
1 GIỜ = 60 PHÚT
1 THẬP KỶ = 10 NĂM
1 PHÚT = 60 GIÂY
1 THẾ KỈ = 100 NĂM
1 THIÊN NIÊN KỈ = 1000 NĂM
II. DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN
TRÒ CHƠI TRUYỀN ĐIỆN
“Điện” bắt đầu truyền từ giáo viên, giáo viên nêu câu
hỏi sau đó giáo viên chỉ định một học sinh bất kì trả lời
câu hỏi – Học sinh1, học sinh 1 trả lời đúng sẽ có quyền
tiếp tục “truyền điện” cho học sinh khác ,... Cứ tiếp tục
như thế. Trò chơi chỉ dừng lại khi giáo viên “ngắt
điện”, tức là ra hiệu dừng trò chơi hay có HS có câu trả
lời trùng với HS trước hoặc không trả lời được, trả lời
sai.
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN CỔ
1
Gà trống
Đồng hồ2mặt trời
Đồng
3 hồ
nến
Đồng4hồ cát
Đồng
5 hồ
nước
Đồng hồ
1 đeo tay
4
Đồng hồ
2 để bàn
3
Đồng hồ
treo tường
Đồng hồ quả
lắc
5
Đồng hồ bấm
giây cơ học
Đồng hồ
điện tử
6
ĐCNN CỦA DỤNG CỤ ĐO
1
2
3
4
6
ĐCNN: 1s
4
6
ĐCNN: 0,2s
ĐCNN: 0,01s
ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN
- Có tiêu hao năng lượng không
- Có dễ chế tạo không
- Tính thẩm mỹ
- Có dễ sử dụng không
- Đo được các khoảng thời gian
như thế nào?
- Độ chính xác khi đo thời gian
- Giá thành
Muốn đo thời gian thực hiện các thí
nghiệm và các sự kiện thể thao,
người ta thường sử dụng loại đồng
hồ nào? Tại sao?
Đồng hồ mặt trời
Những năm 3500 TCN,
người Ai Cập bắt đầu xây dựng
những cột lớn, đặt dưới ánh
nắng và theo dõi bóng của cột
thay đổi hướng và chiều dài để
xác định sáng trưa chiều.
 







Các ý kiến mới nhất