KNTT - Bài 7. Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:45' 10-10-2026
Dung lượng: 72.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:45' 10-10-2026
Dung lượng: 72.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC LỊCH
SỬ
Chủ đề 4: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và
chiến tranh giải phóng dân tộc trong
lịch sử
Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám
năm 1945).
KHỞI ĐỘNG - NHẬN DIỆN SỰ KIỆN LỊCH
SỬ
Quan sát Hình
1.
Hình 1. Tem kỉ niệm 200 năm phong trào Tây
Sơn, phát hành năm 1971.
KHỞI ĐỘNG - NHIỆM VỤ
1
2
Làm việc nhóm
đôi.
Hãy cho biết Hình 1 nhắc
đến sự kiện lịch sử nào?
Kể tên một số cuộc kháng
chiến thắng lợi tiêu biểu
trong lịch sử Việt Nam mà
em biết?
KHỞI ĐỘNG - HOẠT ĐỘNG
Thời gian: 5 phút
SỐ
01 thiết bị/cặp.
Xác định: sự kiện
trong hình - thời gian
- nhân vật - một chi
tiết làm căn cứ.
Sản phẩm: phiếu nhận
diện sự kiện và danh
mục các cuộc kháng
chiến đã biết.
Hình thức: theo
cặp
Nguồn: “Ngô Quyền và
chiến
thắng
Bạch
Đằng năm 938” - Bảo
tàng Lịch sử Quốc gia.
Ghi tên tư liệu, cơ
quan công bố và
đường dẫn.
Khi kiểm chứng, đánh
dấu
thông
tin:
khớp/chưa khớp/ chưa
đủ căn cứ.
KHỞI ĐỘNG - BÁO CÁO,
NHẬN XÉT
1-2 cặp trình bày câu
trả lời.
Cặp khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Hai cặp đăng/trình bày kết
quả trên Padlet; bạn học
bình luận một nhận xét có
bằng chứng.
KHỞI ĐỘNG - KẾT LUẬN VÀ DẪN
VÀO BÀI
Hình 1 nhắc đến phong trào Tây Sơn: lật đổ chính
quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh; đánh tan quân
Xiêm, quân Thanh xâm lược; đặt cơ sở cho nền
thống nhất quốc gia và bảo vệ vững chắc độc lập
dân tộc, chủ quyền lãnh thổ.
Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu:
chống Nam Hán (938); chống Tống (981, 10751077); chống Mông Cổ (1258); chống Nguyên
(1285, 1287-1288); chống Xiêm (1785); chống
Thanh (1789).
Lịch sử Việt Nam gắn liền với
nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ
BÀI
KHÁI QUÁT VỀ
7:
CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ
QUỐC
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Lịch sử 11
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, em có
thể:
Nêu được vị trí địa lí chiến lược của Việt
Nam; phân tích được vai trò, ý nghĩa của
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử
Việt Nam.
Trình bày được nội dung chính của các
cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu và
các cuộc kháng chiến chống xâm lược.
TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1
2
3
4
5
6
1. Vị trí địa chiến lược của Việt Nam;
vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc.
2. Một số cuộc kháng chiến thắng lợi
tiêu biểu.
3. Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc
kháng chiến tiêu biểu.
4. Một số cuộc kháng chiến không
thành công.
5. Nguyên nhân kháng chiến không
thành công.
6. Luyện tập - Vận
dụng.
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 1: VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC CỦA
VIỆT NAM
Làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2 và thông tin mục
1a SGK tr.44.
1
2
Chỉ trên lược đồ
và nêu vị trí
chiến lược
của Việt Nam.
Vị trí đó ảnh
hưởng như thế
nào đến lịch sử
chống
ngoại
xâm của dân
tộc Việt Nam?
NHIỆM VỤ 1 - THỰC HIỆN HOẠT
ĐỘNGĐánh
SỐ
dấu trên bản đồ: vị trí Thời gian: 12 phút
Theo cặp
01 thiết bị/cặp.
Nguồn: SGK và học
“Lịch
sử
chống
liệu
ngoại xâm qua trưng
bày bảo tàng”.
tuyến giao thông - cửa ngõ hướng tiếp cận; liên hệ với
nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
Sản phẩm: bản đồ chú giải số về
vị trí chiến lược và các hướng xâm
lược, có dữ kiện, dẫn chứng và
nguồn.
NotebookLM: “Chỉ dùng SGK và
nguồn đã nạp. Hãy gợi ý các lớp
thông tin cần có trên bản đồ: vị
trí, hướng tiếp cận, địa hình, sự
kiện minh chứng, nguồn; không tự
vẽ địa giới.”
Đối chiếu từng ý với SGK và học
liệu; loại bỏ thông tin không tìm
thấy trong nguồn.
NHIỆM VỤ 1 - BÁO CÁO, THẢO
LUẬN
Đại diện 2 HS nêu vị trí chiến lược và ảnh
hưởng của vị trí chiến lược đến lịch sử chống
ngoại xâm.
Các bạn khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Hoàn thiện bản đồ chú giải bằng Canva; ghi
“Nguồn:” dưới hình ảnh/dữ kiện và đăng lên
Padlet.
Nhóm khác bình luận một điểm đúng một
điểm cần sửa kèm căn cứ.
NHIỆM VỤ 1 - KẾT LUẬN KIẾN
THỨC
Vị trí chiến
lược:
- Việt Nam thuộc khu vực Đông
Nam Á, nằm trên trục giao thông
quan trọng kết nối châu Á - châu
Đại Dương, Ấn Độ Dương - Thái
Bình
Dương.
- Là cầu
nối giữa Trung Quốc với
Đông Nam Á; giữa Đông Nam Á
lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
- Tài nguyên phong phú, dân cư
đông đúc, cần cù, sáng tạo.
Ảnh hưởng:
- Nhiều thế lực ngoại xâm ở châu Á,
châu Âu đã nhòm ngó và xâm lược
nước ta.
- Dân tộc Việt Nam phải nhiều lần
tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc.
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 2: VAI TRÒ, Ý
NGHĨA
Khai thác Tư liệu 1.
Tìm những từ, cụm từ thể hiện vai trò, ý nghĩa và
truyền thống của dân tộc Việt Nam trong chiến tranh
bảo vệ Tổ quốc.
TƯ LIỆU 1. Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân
tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta
một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc
nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết,
ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật
cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,...
(Phan Huy Lê,..., Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử
dân tộc,
NXB Hồng Đức, 2019, tr.15)
NHIỆM VỤ 2 - THỰC
HIỆN
Làm việc nhóm đôi.
1
Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
Tượng đài Lê Đại Hành, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn tại Khu di tích Bạch Đằng Giang (Thủy
Nguyên, Hải Phòng).
NHIỆM VỤ 2 - BÁO CÁO, THẢO
LUẬN
1-2 HS trình bày vai trò và ý nghĩa của
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Các bạn khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
Khi trình bày, sử dụng từ/cụm từ đã khai
thác từ Tư liệu 1 làm căn cứ.
NHIỆM VỤ 2 - KẾT LUẬN KIẾN
THỨC
Vai trò:
- Quyết định sự sinh tồn, ảnh
hưởng đến sự phát triển của dân
tộc Việt Nam.
- Bảo vệ vững chắc nền độc lập
dân tộc.
- Giữ gìn bản sắc văn hóa, tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình
xây dựng đất nước.
Ý nghĩa:
- Hình thành, nâng cao lòng tự
hào và ý thức tự cường.
Hình thành những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc.
- Để lại nhiều bài học kinh
nghiệm quý báu, sâu sắc.
HOẠT ĐỘNG 2 - MỘT SỐ CUỘC KHÁNG CHIẾN THẮNG
LỢI TIÊU BIỂU
Làm việc nhóm 4-6 HS.
Khai thác Hình 3, Hình 4, Bảng 1 SGK tr.45-46 và hoàn thành Phiếu
học tập số1.
Nhiệm vụ:
Kể tên một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân
tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. Trình
bày một số nét chính về các cuộc kháng chiến thắng lợi đó.
Tên cuộc kháng
chiến
PHIẾU HỌC TẬP
Thời
SỐ 1Người chỉ
gian
huy
Hình 3. Bạch Đằng dậy sóng (mô hình
trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia)
Trận quyết
chiến
Hình 4. Tượng Quang Trung trong
di tích Gò Đống Đa (thành phố Hà
Nội)
KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN NAM HÁN NĂM 938
Hình 3. Bạch Đằng dậy sóng (mô hình trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử
KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG 1075-1077
Kháng chiến
chống quân Tống
lần 2
S.
T
hư
ơ
CHÚ GIẢI
Quân Lý phòng ngự
Quân Lý chặn đánh
Quân Lý tấn công
Phòng tuyến sông
Như Nguyệt
Trận tuyến của quân
Tống
Quân Tống tấn công
Quân Tống rút lui
ng
Đa
Phúc
S.
N
hư
(S. Ngu
Cầ yệ
t
u)
Yên Phong
Phả Lại
THĂNG LONG
H S.
ồn
g
Tranh và lược đồ minh họa chiến sự trên phòng tuyến
Như Nguyệt.
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MÔNG NGUYÊN
Một số địa danh,
trận đánh tiêu biểu:
- Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ
Đầu (1258).
-
Vạn Kiếp - Lục Đầu,
Chương Dương, Hàm Tử, Tây
Kết (1285).
Tư liệu hình ảnh minh họa các cuộc kháng chiến chống
Mông - Nguyên.
HOẠT ĐỘNG 2 - HOẠT ĐỘNG
SỐ Mỗi nhóm phân tích một
Thời gian: 12 phút
Theo nhóm
01 thiết bị/nhóm.
Nguồn: SGK; “Trận địa
cọc Bạch Đằng” và “Di
tích Rạch Gầm - Xoài
Mút” - Bảo tàng Lịch sử
Quốc gia.
chiến thắng tiêu biểu và
so sánh với một chiến
thắng khác.
Sản phẩm: hồ sơ chiến
thắng số gồm bối cảnh diễn biến - nghệ thuật
quân sự - kết quả - nguồn.
NotebookLM: “Dựa duy
nhất vào SGK và hồ sơ bảo
tàng, hãy lập bảng cuộc
kháng chiến - đối tượng trận quyết định - nghệ
thuật quân sự - kết quả Đối
chiếu từng ý; không
nguồn.”
dùng câu trả lời AI làm sản
phẩm cuối cùng.
HOẠT ĐỘNG 2 - BÁO CÁO, NHẬN
XÉT
Đại diện các nhóm lần lượt trình bày một số
nét chính theo Phiếu học tập số 1.
Nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Hoàn thiện hồ sơ chiến thắng bằng Canva;
ghi “Nguồn:” dưới hình ảnh/dữ kiện và
đăng lên Padlet.
Nhóm khác bình luận một điểm đúng và
một điểm cần sửa kèm căn cứ.
Câu hỏi mở rộng: Nêu nhận xét về các cuộc
kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc
Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm
1945.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - KẾT
Thời gian QUẢ
Cuộc kháng
Người chỉ huy
Trận quyết chiến
chiến
Chống Nam
Hán
Chống Tống
Chống Tống
Chống Mông
Cổ
938
981
1075 1077
1258
Ngô Quyền
Sông Bạch Đằng (Quảng
Ninh, Hải Phòng)
Lê Hoàn
Sông Bạch Đằng (Quảng
Ninh, Hải Phòng)
Lý Thường Kiệt
Phòng
tuyến
Nguyệt (Bắc Ninh)
Trần Thái Tông,
Trần Thủ Độ
Như
Bình Lệ Nguyên (Phú
Thọ), Đông Bộ Đầu (Hà
Nội)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - KẾT
Người(tt)
chỉ
Cuộc kháng
Thời gian QUẢ
Trận quyết
chiến
Chống
Nguyên
Chống
Nguyên
1285
1287-1288
Chống Xiêm
1785
Chống
Thanh
1789
huy
Trần Thánh
Tông,
Trần Quốc Tuấn
Trần Nhân
Tông,
Trần Quốc Tuấn
Nguyễn Huệ
chiến Tử (Hưng
Tây Kết, Hàm
Yên),
Chương
Dương,
Thăng Long (Hà Nội).
Quang Trung Nguyễn Huệ
Ngọc Hồi - Đống Đa (Hà
Nội).
Sông Bạch Đằng (Quảng
Ninh, Hải Phòng).
Rạch Gầm - Xoài Mút
(Đồng Tháp).
Nhận xét: trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, hầu
hết các triều đại đều phải tiến hành kháng chiến chống
ngoại xâm; kẻ thù chủ yếu đến từ phương Bắc và có lực
lượng rất mạnh.
HOẠT ĐỘNG 3 - PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 VÀ HOẠT
ĐỘNG SỐ
Thảo
luận
nhóm 4.
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 2
Nguyên nhân
Dẫn chứng
Câu hỏi:
Giải thích những
nguyên nhân
chính đưa đến
thắng lợi của các
cuộc kháng chiến.
Hoạt động số (12
phút):
phân loại nguyên
nhân chủ quan,
khách quan
và lựa chọn bằng
chứng
Sản phẩm:
sơ đồ nguyên
nhân - bằng
chứng - mức độ
tác động, có dữ
kiện và nguồn.
A
I
NotebookLM:
“Chỉ dùng nguồn đã
nạp. Hãy gợi ý cách
nhóm nguyên nhân
thắng lợi và đặt câu
hỏi kiểm chứng cho
từng nguyên nhân;
không xếp hạng thay
HS.”
DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học:
+ Vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam; vai trò, ý nghĩa
ÔN LẠI
của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
+ Nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu
biểu và các cuộc kháng chiến chống xâm lược.
LÀM BÀI TẬP
ĐỌC
TRƯỚC
Làm bài tập Bài 7 - Sách bài tập Lịch sử
11.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 8: Một số cuộc
khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong
lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến cuối
thế kỉ XIX).
KẾT THÚC BÀI
HỌC
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ TÍCH CỰC THAM GIA
BÀI HỌC!
TRÂN TRỌNG LỊCH SỬ - TỰ HÀO
TRUYỀN THỐNG - TIẾP NỐI TRÁCH
NHIỆM
Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp
theo.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC LỊCH
SỬ
Chủ đề 4: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và
chiến tranh giải phóng dân tộc trong
lịch sử
Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám
năm 1945).
KHỞI ĐỘNG - NHẬN DIỆN SỰ KIỆN LỊCH
SỬ
Quan sát Hình
1.
Hình 1. Tem kỉ niệm 200 năm phong trào Tây
Sơn, phát hành năm 1971.
KHỞI ĐỘNG - NHIỆM VỤ
1
2
Làm việc nhóm
đôi.
Hãy cho biết Hình 1 nhắc
đến sự kiện lịch sử nào?
Kể tên một số cuộc kháng
chiến thắng lợi tiêu biểu
trong lịch sử Việt Nam mà
em biết?
KHỞI ĐỘNG - HOẠT ĐỘNG
Thời gian: 5 phút
SỐ
01 thiết bị/cặp.
Xác định: sự kiện
trong hình - thời gian
- nhân vật - một chi
tiết làm căn cứ.
Sản phẩm: phiếu nhận
diện sự kiện và danh
mục các cuộc kháng
chiến đã biết.
Hình thức: theo
cặp
Nguồn: “Ngô Quyền và
chiến
thắng
Bạch
Đằng năm 938” - Bảo
tàng Lịch sử Quốc gia.
Ghi tên tư liệu, cơ
quan công bố và
đường dẫn.
Khi kiểm chứng, đánh
dấu
thông
tin:
khớp/chưa khớp/ chưa
đủ căn cứ.
KHỞI ĐỘNG - BÁO CÁO,
NHẬN XÉT
1-2 cặp trình bày câu
trả lời.
Cặp khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Hai cặp đăng/trình bày kết
quả trên Padlet; bạn học
bình luận một nhận xét có
bằng chứng.
KHỞI ĐỘNG - KẾT LUẬN VÀ DẪN
VÀO BÀI
Hình 1 nhắc đến phong trào Tây Sơn: lật đổ chính
quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh; đánh tan quân
Xiêm, quân Thanh xâm lược; đặt cơ sở cho nền
thống nhất quốc gia và bảo vệ vững chắc độc lập
dân tộc, chủ quyền lãnh thổ.
Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu:
chống Nam Hán (938); chống Tống (981, 10751077); chống Mông Cổ (1258); chống Nguyên
(1285, 1287-1288); chống Xiêm (1785); chống
Thanh (1789).
Lịch sử Việt Nam gắn liền với
nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ
BÀI
KHÁI QUÁT VỀ
7:
CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ
QUỐC
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Lịch sử 11
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, em có
thể:
Nêu được vị trí địa lí chiến lược của Việt
Nam; phân tích được vai trò, ý nghĩa của
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử
Việt Nam.
Trình bày được nội dung chính của các
cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu và
các cuộc kháng chiến chống xâm lược.
TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1
2
3
4
5
6
1. Vị trí địa chiến lược của Việt Nam;
vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc.
2. Một số cuộc kháng chiến thắng lợi
tiêu biểu.
3. Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc
kháng chiến tiêu biểu.
4. Một số cuộc kháng chiến không
thành công.
5. Nguyên nhân kháng chiến không
thành công.
6. Luyện tập - Vận
dụng.
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 1: VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC CỦA
VIỆT NAM
Làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2 và thông tin mục
1a SGK tr.44.
1
2
Chỉ trên lược đồ
và nêu vị trí
chiến lược
của Việt Nam.
Vị trí đó ảnh
hưởng như thế
nào đến lịch sử
chống
ngoại
xâm của dân
tộc Việt Nam?
NHIỆM VỤ 1 - THỰC HIỆN HOẠT
ĐỘNGĐánh
SỐ
dấu trên bản đồ: vị trí Thời gian: 12 phút
Theo cặp
01 thiết bị/cặp.
Nguồn: SGK và học
“Lịch
sử
chống
liệu
ngoại xâm qua trưng
bày bảo tàng”.
tuyến giao thông - cửa ngõ hướng tiếp cận; liên hệ với
nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
Sản phẩm: bản đồ chú giải số về
vị trí chiến lược và các hướng xâm
lược, có dữ kiện, dẫn chứng và
nguồn.
NotebookLM: “Chỉ dùng SGK và
nguồn đã nạp. Hãy gợi ý các lớp
thông tin cần có trên bản đồ: vị
trí, hướng tiếp cận, địa hình, sự
kiện minh chứng, nguồn; không tự
vẽ địa giới.”
Đối chiếu từng ý với SGK và học
liệu; loại bỏ thông tin không tìm
thấy trong nguồn.
NHIỆM VỤ 1 - BÁO CÁO, THẢO
LUẬN
Đại diện 2 HS nêu vị trí chiến lược và ảnh
hưởng của vị trí chiến lược đến lịch sử chống
ngoại xâm.
Các bạn khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Hoàn thiện bản đồ chú giải bằng Canva; ghi
“Nguồn:” dưới hình ảnh/dữ kiện và đăng lên
Padlet.
Nhóm khác bình luận một điểm đúng một
điểm cần sửa kèm căn cứ.
NHIỆM VỤ 1 - KẾT LUẬN KIẾN
THỨC
Vị trí chiến
lược:
- Việt Nam thuộc khu vực Đông
Nam Á, nằm trên trục giao thông
quan trọng kết nối châu Á - châu
Đại Dương, Ấn Độ Dương - Thái
Bình
Dương.
- Là cầu
nối giữa Trung Quốc với
Đông Nam Á; giữa Đông Nam Á
lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
- Tài nguyên phong phú, dân cư
đông đúc, cần cù, sáng tạo.
Ảnh hưởng:
- Nhiều thế lực ngoại xâm ở châu Á,
châu Âu đã nhòm ngó và xâm lược
nước ta.
- Dân tộc Việt Nam phải nhiều lần
tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc.
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 2: VAI TRÒ, Ý
NGHĨA
Khai thác Tư liệu 1.
Tìm những từ, cụm từ thể hiện vai trò, ý nghĩa và
truyền thống của dân tộc Việt Nam trong chiến tranh
bảo vệ Tổ quốc.
TƯ LIỆU 1. Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân
tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta
một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc
nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết,
ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật
cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,...
(Phan Huy Lê,..., Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử
dân tộc,
NXB Hồng Đức, 2019, tr.15)
NHIỆM VỤ 2 - THỰC
HIỆN
Làm việc nhóm đôi.
1
Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
Tượng đài Lê Đại Hành, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn tại Khu di tích Bạch Đằng Giang (Thủy
Nguyên, Hải Phòng).
NHIỆM VỤ 2 - BÁO CÁO, THẢO
LUẬN
1-2 HS trình bày vai trò và ý nghĩa của
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Các bạn khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
Khi trình bày, sử dụng từ/cụm từ đã khai
thác từ Tư liệu 1 làm căn cứ.
NHIỆM VỤ 2 - KẾT LUẬN KIẾN
THỨC
Vai trò:
- Quyết định sự sinh tồn, ảnh
hưởng đến sự phát triển của dân
tộc Việt Nam.
- Bảo vệ vững chắc nền độc lập
dân tộc.
- Giữ gìn bản sắc văn hóa, tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình
xây dựng đất nước.
Ý nghĩa:
- Hình thành, nâng cao lòng tự
hào và ý thức tự cường.
Hình thành những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc.
- Để lại nhiều bài học kinh
nghiệm quý báu, sâu sắc.
HOẠT ĐỘNG 2 - MỘT SỐ CUỘC KHÁNG CHIẾN THẮNG
LỢI TIÊU BIỂU
Làm việc nhóm 4-6 HS.
Khai thác Hình 3, Hình 4, Bảng 1 SGK tr.45-46 và hoàn thành Phiếu
học tập số1.
Nhiệm vụ:
Kể tên một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân
tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. Trình
bày một số nét chính về các cuộc kháng chiến thắng lợi đó.
Tên cuộc kháng
chiến
PHIẾU HỌC TẬP
Thời
SỐ 1Người chỉ
gian
huy
Hình 3. Bạch Đằng dậy sóng (mô hình
trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia)
Trận quyết
chiến
Hình 4. Tượng Quang Trung trong
di tích Gò Đống Đa (thành phố Hà
Nội)
KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN NAM HÁN NĂM 938
Hình 3. Bạch Đằng dậy sóng (mô hình trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử
KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG 1075-1077
Kháng chiến
chống quân Tống
lần 2
S.
T
hư
ơ
CHÚ GIẢI
Quân Lý phòng ngự
Quân Lý chặn đánh
Quân Lý tấn công
Phòng tuyến sông
Như Nguyệt
Trận tuyến của quân
Tống
Quân Tống tấn công
Quân Tống rút lui
ng
Đa
Phúc
S.
N
hư
(S. Ngu
Cầ yệ
t
u)
Yên Phong
Phả Lại
THĂNG LONG
H S.
ồn
g
Tranh và lược đồ minh họa chiến sự trên phòng tuyến
Như Nguyệt.
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MÔNG NGUYÊN
Một số địa danh,
trận đánh tiêu biểu:
- Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ
Đầu (1258).
-
Vạn Kiếp - Lục Đầu,
Chương Dương, Hàm Tử, Tây
Kết (1285).
Tư liệu hình ảnh minh họa các cuộc kháng chiến chống
Mông - Nguyên.
HOẠT ĐỘNG 2 - HOẠT ĐỘNG
SỐ Mỗi nhóm phân tích một
Thời gian: 12 phút
Theo nhóm
01 thiết bị/nhóm.
Nguồn: SGK; “Trận địa
cọc Bạch Đằng” và “Di
tích Rạch Gầm - Xoài
Mút” - Bảo tàng Lịch sử
Quốc gia.
chiến thắng tiêu biểu và
so sánh với một chiến
thắng khác.
Sản phẩm: hồ sơ chiến
thắng số gồm bối cảnh diễn biến - nghệ thuật
quân sự - kết quả - nguồn.
NotebookLM: “Dựa duy
nhất vào SGK và hồ sơ bảo
tàng, hãy lập bảng cuộc
kháng chiến - đối tượng trận quyết định - nghệ
thuật quân sự - kết quả Đối
chiếu từng ý; không
nguồn.”
dùng câu trả lời AI làm sản
phẩm cuối cùng.
HOẠT ĐỘNG 2 - BÁO CÁO, NHẬN
XÉT
Đại diện các nhóm lần lượt trình bày một số
nét chính theo Phiếu học tập số 1.
Nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Hoàn thiện hồ sơ chiến thắng bằng Canva;
ghi “Nguồn:” dưới hình ảnh/dữ kiện và
đăng lên Padlet.
Nhóm khác bình luận một điểm đúng và
một điểm cần sửa kèm căn cứ.
Câu hỏi mở rộng: Nêu nhận xét về các cuộc
kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc
Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm
1945.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - KẾT
Thời gian QUẢ
Cuộc kháng
Người chỉ huy
Trận quyết chiến
chiến
Chống Nam
Hán
Chống Tống
Chống Tống
Chống Mông
Cổ
938
981
1075 1077
1258
Ngô Quyền
Sông Bạch Đằng (Quảng
Ninh, Hải Phòng)
Lê Hoàn
Sông Bạch Đằng (Quảng
Ninh, Hải Phòng)
Lý Thường Kiệt
Phòng
tuyến
Nguyệt (Bắc Ninh)
Trần Thái Tông,
Trần Thủ Độ
Như
Bình Lệ Nguyên (Phú
Thọ), Đông Bộ Đầu (Hà
Nội)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - KẾT
Người(tt)
chỉ
Cuộc kháng
Thời gian QUẢ
Trận quyết
chiến
Chống
Nguyên
Chống
Nguyên
1285
1287-1288
Chống Xiêm
1785
Chống
Thanh
1789
huy
Trần Thánh
Tông,
Trần Quốc Tuấn
Trần Nhân
Tông,
Trần Quốc Tuấn
Nguyễn Huệ
chiến Tử (Hưng
Tây Kết, Hàm
Yên),
Chương
Dương,
Thăng Long (Hà Nội).
Quang Trung Nguyễn Huệ
Ngọc Hồi - Đống Đa (Hà
Nội).
Sông Bạch Đằng (Quảng
Ninh, Hải Phòng).
Rạch Gầm - Xoài Mút
(Đồng Tháp).
Nhận xét: trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, hầu
hết các triều đại đều phải tiến hành kháng chiến chống
ngoại xâm; kẻ thù chủ yếu đến từ phương Bắc và có lực
lượng rất mạnh.
HOẠT ĐỘNG 3 - PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 VÀ HOẠT
ĐỘNG SỐ
Thảo
luận
nhóm 4.
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 2
Nguyên nhân
Dẫn chứng
Câu hỏi:
Giải thích những
nguyên nhân
chính đưa đến
thắng lợi của các
cuộc kháng chiến.
Hoạt động số (12
phút):
phân loại nguyên
nhân chủ quan,
khách quan
và lựa chọn bằng
chứng
Sản phẩm:
sơ đồ nguyên
nhân - bằng
chứng - mức độ
tác động, có dữ
kiện và nguồn.
A
I
NotebookLM:
“Chỉ dùng nguồn đã
nạp. Hãy gợi ý cách
nhóm nguyên nhân
thắng lợi và đặt câu
hỏi kiểm chứng cho
từng nguyên nhân;
không xếp hạng thay
HS.”
DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học:
+ Vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam; vai trò, ý nghĩa
ÔN LẠI
của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
+ Nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu
biểu và các cuộc kháng chiến chống xâm lược.
LÀM BÀI TẬP
ĐỌC
TRƯỚC
Làm bài tập Bài 7 - Sách bài tập Lịch sử
11.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 8: Một số cuộc
khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong
lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến cuối
thế kỉ XIX).
KẾT THÚC BÀI
HỌC
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ TÍCH CỰC THAM GIA
BÀI HỌC!
TRÂN TRỌNG LỊCH SỬ - TỰ HÀO
TRUYỀN THỐNG - TIẾP NỐI TRÁCH
NHIỆM
Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp
theo.
 







Các ý kiến mới nhất