KNTT - Bài 7. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:32' 07-10-2026
Dung lượng: 194.3 MB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:32' 07-10-2026
Dung lượng: 194.3 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG
2
CẤU TRÚC TẾ BÀO
BÀI 7
TẾ BÀO NHÂN SƠ
姓名: XXX
班级:三年二班
Si
nh
Thực vật
vậ
t
nh
ân
Ở những bài trước, chúng ta đã tìm
hiểu về hệ thống phân loại 5 giới, trong
đó chỉ có duy nhất giới khởi sinh bao
gồm các sinh vật có tế bào nhân sơ,
không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Nấm
Động vật
th
ực
Nguyên sinh
Si
nh
Khởi sinh
vậ
tn
hâ
n
sơ
VIDEO 1
BẠN CÓ BIẾT?
Kích thước
1-5 micromet
Tỉ lệ
S / V lớn
Tế bào nhân sơ
Sinh trưởng sinh
sản nhanh
Trao đổi chất với
môi trường nhanh
HÃY CÙNG TÌM HIỂU BÀI 7 ĐỂ BIẾT THÊM VỀ TẾ BÀO NHÂN SƠ !
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức
năng các thành phần của tế bào nhân sơ
Trả lời câu hỏi:
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Có 2 loại tế bào: tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực. Sinh vật nhân sơ có thể phân bố
hầu như mọi nơi trên trái đất. Số lượng sinh vật nhân sơ có trên
cơ thể người gấp hàng chục lần số lựng tế bào của cơ thể
người. Tại sao các sinh vật nhân sơ lại có các đặc điểm thích
nghi kì lạ đến như vậy?
VIDEO 2
NỘI DUNG
I
II
Cấu tạo tế
bào nhân sơ
Đặc điểm
chung của tế
bào nhân sơ
III
Tổng kết và
bài tập
VIDEO 3
I
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
TẾ BÀO NHÂN SƠ
ĐẶC ĐIỂM KÍCH THƯỚC
Amino
acid
Protein
Lục lạp
Vi
khuẩn
Tế
bào
động/
thực
vật
Tế
bào
trứng
người
Tế
bào
trứng
ếch
1 um
10 um
100 um
100 um
100 um
Virus
Nguyên
tử
0,1 nm
1 nm
10 nm
100 nm
Kính hiển vi điện tử
Kính hiển vi quang học
VIDEO 4
ĐẶC ĐIỂM KÍCH THƯỚC
01
Hầu hết các loại tế bào (nhân sơ và nhân thực) đều có
kích thước rất nhỏ, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi
02
Kích thước tế bào nhân sơ dao động từ 1 um đến 5
um, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực
03
Ưu thế: tỉ lệ S/V lớn
tốc độ trao đổi chất với môi
trường nhanh
tốc độ chuyển hóa vật chất, năng
lượng, sinh sản nhanh lên
sinh vật thích nghi nhất Trái
Đất
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
Chưa có
nhân hoàn
chỉnh
Chưa có
màng ngăn
cách giữa
nhân và TBC
Chưa có
hệ thống
nội màng
Chưa có bào
quan có màng
bọc và bộ khung
xương tế bào
VIDEO 5
ĐẶC ĐIỂM HÌNH DẠNG
Tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản, có nhiều hình
dạng khác nhau:
Hình cầu
Hình que
Hình xoắn
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Đọc thông tin mục I, nêu các đặc điểm chung của tế bào
nhân sơ. Vì sao loại tế bào này được gọi là tế bào nhân
sơ?
2. Loại vi khuẩn A có kích thước trung bình là 1 um, loại vi
khuẩn B có kích thước trung bình là 5 um. Theo lí thuyết,
loại nào sẽ có tốc độ sính sản nhanh hơn?
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
+ Có kích thước nhỏ (1 µm đến 5 µm), thường chỉ quan sát được dưới kính
hiển vi.
+ Tỉ lệ S/V (tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích) của tế bào lớn sẽ giúp tế bào trao
đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và
sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích
thước lớn hơn.
+ Chưa có nhân hoàn chỉnh, chưa có màng nhân ngăn cách giữa chất nhân và
tế bào chất.
+ Chưa có hệ thống nội màng, chưa có các bào quan có màng bao bọc và bộ
khung xương tế bào.
+ Tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản, có nhiều hình dạng khác nhau, phổ
biến nhất là hình cầu, hình que và hình xoắn.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Loại tế bào này được gọi là tế bào nhân sơ bởi vì: Loại tế bào này có nhân
chưa hoàn chỉnh, vật chất di truyền chưa được bao bọc bởi màng ngăn cách
với tế bào chất mà nằm lẫn trong tế bào chất. Vậy nên, vùng chứa vật chất di
truyền ở loại tế bào này được gọi là vùng nhân chứ chưa phải nhân.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Loại vi khuẩn A có kích thước 1 µm có tốc độ sinh sản nhanh hơn so với
loại vi khuẩn B có kích thước 5 µm.
Bởi vì: Kích thước càng nhỏ thì tỉ lệ S/V sẽ lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất
với môi trường một cách nhanh chóng, nhờ đó tốc độ chuyển hóa vật chất và
năng lượng nhanh làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với
những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn.
II
CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Hầu hết tế bào nhân sơ
đều là sinh vật đơn bào.
Đa số chúng là Archea
(a-ki-a / cổ khuẩn / vi cổ
khuẩn)
1. LÔNG, ROI VÀ MÀNG NGOÀI
1
Lông và roi là những cấu trúc dạng sợi dài, nhô ra khỏi
màng và thành tế bào
2
Roi cấu tạo từ bó sợi Pr, là cơ quan vận động của tế
bào. Các tế bào vi khuẩn có thể có một hoặc một vài roi
3
Lông ngắn hơn nhưng có số lượng nhiều hơn roi. Lông
là bộ phận giúp các tế bào vi khuẩn bám dính, tiếp hợp
với nhau hoặc bám vào bề mặt tế bào của sinh vật khác
1. LÔNG, ROI VÀ MÀNG NGOÀI
Ví dụ: vi khuẩn helicobacter pylori dùng long bám dính vào
tế bào niêm mạc dạ dày người, gây bệnh viêm loét dạ dày.
1. LÔNG, ROI VÀ MÀNG NGOÀI
Ở một số loại vi khuẩn, thành tế bào
được bao phủ bởi một lớp màng ngoài
có cấu tạo từ lipopolysaccharide.
Màng ngoài của một số vi khuẩn gây
bệnh giúp bảo vệ chúng khỏi sự tấn
công của các tế bào bạch cầu
2a. THÀNH TẾ BÀO
Độ dày từ 10 nm đến 20nm
Hầu hết
vi khuẩn
đều có
thành tế
bào
Cấu tạo bởi peptidoglycan
2a. THÀNH TẾ BÀO
Vi khuẩn
chia thành 2
nhóm
Gram dương (Gr +), có
thành dày bắt màu tím khi
nhuộm Gram
Gram âm (Gr -), có thành
dày bắt màu đỏ khi nhuộm
Gram
2a. THÀNH TẾ BÀO
Thành tế bào như một cái khung bên ngoài, giữ ổn định hình
dạng, bảo vệ tế bào
Ảnh hưởng đến mức độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với kháng
sinh
Một số loại thuốc kháng sinh như peniciline diệt vi khuẩn bằng
cách ngăn không cho vi khuẩn tạo thành tế bào, đặc biệt là đối
với vi khuẩn Gr+. Thuốc này không có tác dụng phụ với người,
vì tế bào này không chứa peptidoglycan
Cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gr âm và
vi khuẩn Gr dương
2b. MÀNG TẾ BÀO
Bên dưới thành tế bào là lớp
màng tế bào (màng sinh chất)
Cấu tạo bởi 2 thành phần chủ
yếu: lớp kép phospholipid và
protein
Chức năng: trao đổi chất có chọn
lọc, là nơi diễn ra quá trình
chuyển hóa vật chất và năng
lượng của tế bào
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Phân biệt lông và roi ở tế bào vi khuẩn
2. Nêu cấu tạo và chức năng của thành tế bào và màng
tế bào
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Phân biệt lông và roi ở tế bào vi khuẩn
Lông
Roi
- Lông ngắn hơn nhưng
có số lượng nhiều roi hơn.
- Lông giúp các tế bào vi
khuẩn bám dính, tiếp hợp
với nhau hoặc bám vào bề
mặt tế bào của sinh vật
khác.
- Roi dài hơn, các tế bào
vi khuẩn có thể có một
hoặc một vài roi.
- Roi là cơ quan vận động,
có chức năng giúp vi
khuẩn di chuyển về phía
trước.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Cấu tạo và chức năng của thành tế bào:
- Cấu tạo:
+ Có độ dày từ 10 nm đến 20 nm.
+ Được cấu tạo từ peptidoglycan.
+ Dựa vào cấu tạo của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2
nhóm gồm vi khuẩn Gram dương (Gr+) và vi khuẩn Gram âm (Gr-):
Ở vi khuẩn Gr-, bên ngoài lớp peptidoglycan mỏng của thành tế bào
còn có lớp màng ngoài được cấu tạo từ lớp kép phospholipid như
màng tế bào nhưng giàu lipopolysaccharide. Còn vi khuẩn Gr+, có
lớp peptidoglycan dày, không có lớp màng ngoài.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Cấu tạo và chức năng của thành tế bào:
- Chức năng:
+ Có tác dụng giữ ổn định hình dạng và bảo vệ tế bào.
+ Ảnh hưởng đến mức độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với kháng
sinh: Dựa vào loại vi khuẩn Gram dương (Gr+) hay vi khuẩn Gram
âm (Gr-) mà sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Cấu tạo và chức năng của màngtế bào:
- Cấu tạo: Được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là lớp kép
phospholipid và protein.
- Chức năng:
+ Trao đổi chất có chọn lọc
+ Là nơi diễn ra các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng
của tế bào.
3. TẾ BÀO CHẤT VÀ VÙNG NHÂN
1
2
Nằm giữa
Thành phần
màng tế bào
chính của
và vùng
tế bào chất
nhân là khối
là bào
tế bào chất
tương
4
3
Bào
tương
là
Trong bào tương có
dạng keo lỏng có
các hạt dự trữ (đường,
thành phần chủ
lipid) và nhiều ribosome
yếu
là
nước,
(10 000 đến 100 000) là
hợp
chất
hữu
nơi xảy ra quá trình
cơ, vô cơ khác
tổng hợp Pr của tế bào
Cấu tạo của bào tương
3. TẾ BÀO CHẤT VÀ VÙNG NHÂN
Tế bào chất là nơi
diễn ra các phản
ứng hóa sinh, đảm
bảo duy trì các hoạt
động sống của tế
bào
Tế bào chất
3. TẾ BÀO CHẤT VÀ VÙNG NHÂN
Vùng nhân của tế bào vi
khuẩn không có màng bọc
và hầu hết chỉ chứa 1 phân
tử DNA dạng vòng, mạch
kép. Phân tử DNA này
mang thông tin di truyền
điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào vi khuẩn.
Vi khuẩn hình que
3. TẾ BÀO CHẤT VÀ VÙNG NHÂN
Một số tế bào vi khuẩn còn có
các phân tử DNA nhỏ, dạng
vòng, mạch kép gọi là các
plasmid.
Trên
các
plasmid
thường chứa nhiều gene kháng
thuốc kháng sinh.
plasmid
3. TẾ BÀO CHẤT VÀ VÙNG NHÂN
Các plasmid mang gene kháng thuốc kháng sinh có thể được
truyền từ tế bào vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác bằng
tiếp hợp. Trong kĩ thuật chuyển gene, các plasmid thường
được sử dụng làm vector để biến nạp gene tái tổ hợp từ tế
bào này sang tế bào khác. Tuy nhiên, nếu thiếu plasmid, thì vi
khuẩn vẫn sinh trưởng bình thường.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Tế bào chất và vùng nhân của tế bào nhân sơ có cấu
trúc và chức năng như thế nào?
2. Tại sao lại gọi là vùng nhân mà không phải là nhân tế
bào?
3. Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Cấu trúc và chức năng của tế bào chất:
- Cấu trúc:
+ Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân.
+ Thành phần chính của tế bào chất là bào tương – dạng keo lỏng có thành
phần chủ yếu là nước, các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.
+ Không có hệ thống nội màng, khung xương tế bào, các bào quan có màng
bao bọc chỉ có các hạt dự trữ (đường, lipid) và nhiều ribosome.
- Chức năng: là nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh, đảm bảo duy trì các hoạt
động sống của tế bào.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Cấu trúc và chức năng của vùng nhân:
- Cấu trúc:
+ Không được bao bọc bởi các lớp màng nhân.
+ Thường chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng, mạch kép.
- Chức năng: mang thông tin di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của tế
bào vi khuẩn.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Ở tế bào nhân sơ, nhân chưa có màng nhân bao bọc, vật chất di truyền
chưa được bao bọc bởi màng ngăn cách với tế bào chất mà nằm lẫn trong tế
bào chất. Vậy nên, vùng chứa vật chất di truyền ở loại tế bào này được gọi là
vùng nhân chứ chưa phải nhân.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
3. Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid:
DNA vùng nhân
- Có kích thước lớn hơn.
- Thường chỉ có 1 phân tử DNA
vùng nhân trong 1 tế bào.
- Là thành phần bắt buộc phải có
đối với tế bào vi khuẩn.
- Vai trò: mang thông tin di truyền
quy định toàn bộ các hoạt động
sống của tế bào.
Plasmid
- Có kích thước nhỏ hơn.
- Thường có nhiêu plasmid trong 1 tế
bào.
- Là thành phần không bắt buộc phải
có đối với vi khuẩn.
- Vai trò: thường mang thông tin quy
định tính một số đặc tính của vi
khuẩn như tính kháng thuốc kháng
sinh.
III
TỔNG KẾT VÀ BÀI TẬP
KHOA HỌC VÀ ĐỜI SỐNG
*
MỘT SỐ CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC
CỦA VI KHUẨN
Các loại thuốc kháng sinh có thể tác động
ngăn cản tổng hợp thành tế bào, ức chế
enzyme hay tác động vào ribosome để ức chế
quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Tuy
vậy, vi khuẩn có thể kháng lại thuốc kháng
sinh bằng nhiều cách khác nhau như bơm
thuốc ra khỏi tế bào hay giảm độ thẩm thấu
của thuốc vào trong tế bào biến đổi phân tử
thuốc đích, các enzyme bất hoạt thuốc.
2
CẤU TRÚC TẾ BÀO
BÀI 7
TẾ BÀO NHÂN SƠ
姓名: XXX
班级:三年二班
Si
nh
Thực vật
vậ
t
nh
ân
Ở những bài trước, chúng ta đã tìm
hiểu về hệ thống phân loại 5 giới, trong
đó chỉ có duy nhất giới khởi sinh bao
gồm các sinh vật có tế bào nhân sơ,
không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Nấm
Động vật
th
ực
Nguyên sinh
Si
nh
Khởi sinh
vậ
tn
hâ
n
sơ
VIDEO 1
BẠN CÓ BIẾT?
Kích thước
1-5 micromet
Tỉ lệ
S / V lớn
Tế bào nhân sơ
Sinh trưởng sinh
sản nhanh
Trao đổi chất với
môi trường nhanh
HÃY CÙNG TÌM HIỂU BÀI 7 ĐỂ BIẾT THÊM VỀ TẾ BÀO NHÂN SƠ !
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức
năng các thành phần của tế bào nhân sơ
Trả lời câu hỏi:
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Có 2 loại tế bào: tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực. Sinh vật nhân sơ có thể phân bố
hầu như mọi nơi trên trái đất. Số lượng sinh vật nhân sơ có trên
cơ thể người gấp hàng chục lần số lựng tế bào của cơ thể
người. Tại sao các sinh vật nhân sơ lại có các đặc điểm thích
nghi kì lạ đến như vậy?
VIDEO 2
NỘI DUNG
I
II
Cấu tạo tế
bào nhân sơ
Đặc điểm
chung của tế
bào nhân sơ
III
Tổng kết và
bài tập
VIDEO 3
I
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
TẾ BÀO NHÂN SƠ
ĐẶC ĐIỂM KÍCH THƯỚC
Amino
acid
Protein
Lục lạp
Vi
khuẩn
Tế
bào
động/
thực
vật
Tế
bào
trứng
người
Tế
bào
trứng
ếch
1 um
10 um
100 um
100 um
100 um
Virus
Nguyên
tử
0,1 nm
1 nm
10 nm
100 nm
Kính hiển vi điện tử
Kính hiển vi quang học
VIDEO 4
ĐẶC ĐIỂM KÍCH THƯỚC
01
Hầu hết các loại tế bào (nhân sơ và nhân thực) đều có
kích thước rất nhỏ, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi
02
Kích thước tế bào nhân sơ dao động từ 1 um đến 5
um, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực
03
Ưu thế: tỉ lệ S/V lớn
tốc độ trao đổi chất với môi
trường nhanh
tốc độ chuyển hóa vật chất, năng
lượng, sinh sản nhanh lên
sinh vật thích nghi nhất Trái
Đất
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
Chưa có
nhân hoàn
chỉnh
Chưa có
màng ngăn
cách giữa
nhân và TBC
Chưa có
hệ thống
nội màng
Chưa có bào
quan có màng
bọc và bộ khung
xương tế bào
VIDEO 5
ĐẶC ĐIỂM HÌNH DẠNG
Tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản, có nhiều hình
dạng khác nhau:
Hình cầu
Hình que
Hình xoắn
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Đọc thông tin mục I, nêu các đặc điểm chung của tế bào
nhân sơ. Vì sao loại tế bào này được gọi là tế bào nhân
sơ?
2. Loại vi khuẩn A có kích thước trung bình là 1 um, loại vi
khuẩn B có kích thước trung bình là 5 um. Theo lí thuyết,
loại nào sẽ có tốc độ sính sản nhanh hơn?
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
+ Có kích thước nhỏ (1 µm đến 5 µm), thường chỉ quan sát được dưới kính
hiển vi.
+ Tỉ lệ S/V (tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích) của tế bào lớn sẽ giúp tế bào trao
đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và
sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích
thước lớn hơn.
+ Chưa có nhân hoàn chỉnh, chưa có màng nhân ngăn cách giữa chất nhân và
tế bào chất.
+ Chưa có hệ thống nội màng, chưa có các bào quan có màng bao bọc và bộ
khung xương tế bào.
+ Tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản, có nhiều hình dạng khác nhau, phổ
biến nhất là hình cầu, hình que và hình xoắn.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Loại tế bào này được gọi là tế bào nhân sơ bởi vì: Loại tế bào này có nhân
chưa hoàn chỉnh, vật chất di truyền chưa được bao bọc bởi màng ngăn cách
với tế bào chất mà nằm lẫn trong tế bào chất. Vậy nên, vùng chứa vật chất di
truyền ở loại tế bào này được gọi là vùng nhân chứ chưa phải nhân.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Loại vi khuẩn A có kích thước 1 µm có tốc độ sinh sản nhanh hơn so với
loại vi khuẩn B có kích thước 5 µm.
Bởi vì: Kích thước càng nhỏ thì tỉ lệ S/V sẽ lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất
với môi trường một cách nhanh chóng, nhờ đó tốc độ chuyển hóa vật chất và
năng lượng nhanh làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với
những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn.
II
CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Hầu hết tế bào nhân sơ
đều là sinh vật đơn bào.
Đa số chúng là Archea
(a-ki-a / cổ khuẩn / vi cổ
khuẩn)
1. LÔNG, ROI VÀ MÀNG NGOÀI
1
Lông và roi là những cấu trúc dạng sợi dài, nhô ra khỏi
màng và thành tế bào
2
Roi cấu tạo từ bó sợi Pr, là cơ quan vận động của tế
bào. Các tế bào vi khuẩn có thể có một hoặc một vài roi
3
Lông ngắn hơn nhưng có số lượng nhiều hơn roi. Lông
là bộ phận giúp các tế bào vi khuẩn bám dính, tiếp hợp
với nhau hoặc bám vào bề mặt tế bào của sinh vật khác
1. LÔNG, ROI VÀ MÀNG NGOÀI
Ví dụ: vi khuẩn helicobacter pylori dùng long bám dính vào
tế bào niêm mạc dạ dày người, gây bệnh viêm loét dạ dày.
1. LÔNG, ROI VÀ MÀNG NGOÀI
Ở một số loại vi khuẩn, thành tế bào
được bao phủ bởi một lớp màng ngoài
có cấu tạo từ lipopolysaccharide.
Màng ngoài của một số vi khuẩn gây
bệnh giúp bảo vệ chúng khỏi sự tấn
công của các tế bào bạch cầu
2a. THÀNH TẾ BÀO
Độ dày từ 10 nm đến 20nm
Hầu hết
vi khuẩn
đều có
thành tế
bào
Cấu tạo bởi peptidoglycan
2a. THÀNH TẾ BÀO
Vi khuẩn
chia thành 2
nhóm
Gram dương (Gr +), có
thành dày bắt màu tím khi
nhuộm Gram
Gram âm (Gr -), có thành
dày bắt màu đỏ khi nhuộm
Gram
2a. THÀNH TẾ BÀO
Thành tế bào như một cái khung bên ngoài, giữ ổn định hình
dạng, bảo vệ tế bào
Ảnh hưởng đến mức độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với kháng
sinh
Một số loại thuốc kháng sinh như peniciline diệt vi khuẩn bằng
cách ngăn không cho vi khuẩn tạo thành tế bào, đặc biệt là đối
với vi khuẩn Gr+. Thuốc này không có tác dụng phụ với người,
vì tế bào này không chứa peptidoglycan
Cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gr âm và
vi khuẩn Gr dương
2b. MÀNG TẾ BÀO
Bên dưới thành tế bào là lớp
màng tế bào (màng sinh chất)
Cấu tạo bởi 2 thành phần chủ
yếu: lớp kép phospholipid và
protein
Chức năng: trao đổi chất có chọn
lọc, là nơi diễn ra quá trình
chuyển hóa vật chất và năng
lượng của tế bào
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Phân biệt lông và roi ở tế bào vi khuẩn
2. Nêu cấu tạo và chức năng của thành tế bào và màng
tế bào
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Phân biệt lông và roi ở tế bào vi khuẩn
Lông
Roi
- Lông ngắn hơn nhưng
có số lượng nhiều roi hơn.
- Lông giúp các tế bào vi
khuẩn bám dính, tiếp hợp
với nhau hoặc bám vào bề
mặt tế bào của sinh vật
khác.
- Roi dài hơn, các tế bào
vi khuẩn có thể có một
hoặc một vài roi.
- Roi là cơ quan vận động,
có chức năng giúp vi
khuẩn di chuyển về phía
trước.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Cấu tạo và chức năng của thành tế bào:
- Cấu tạo:
+ Có độ dày từ 10 nm đến 20 nm.
+ Được cấu tạo từ peptidoglycan.
+ Dựa vào cấu tạo của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2
nhóm gồm vi khuẩn Gram dương (Gr+) và vi khuẩn Gram âm (Gr-):
Ở vi khuẩn Gr-, bên ngoài lớp peptidoglycan mỏng của thành tế bào
còn có lớp màng ngoài được cấu tạo từ lớp kép phospholipid như
màng tế bào nhưng giàu lipopolysaccharide. Còn vi khuẩn Gr+, có
lớp peptidoglycan dày, không có lớp màng ngoài.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Cấu tạo và chức năng của thành tế bào:
- Chức năng:
+ Có tác dụng giữ ổn định hình dạng và bảo vệ tế bào.
+ Ảnh hưởng đến mức độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với kháng
sinh: Dựa vào loại vi khuẩn Gram dương (Gr+) hay vi khuẩn Gram
âm (Gr-) mà sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Cấu tạo và chức năng của màngtế bào:
- Cấu tạo: Được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là lớp kép
phospholipid và protein.
- Chức năng:
+ Trao đổi chất có chọn lọc
+ Là nơi diễn ra các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng
của tế bào.
3. TẾ BÀO CHẤT VÀ VÙNG NHÂN
1
2
Nằm giữa
Thành phần
màng tế bào
chính của
và vùng
tế bào chất
nhân là khối
là bào
tế bào chất
tương
4
3
Bào
tương
là
Trong bào tương có
dạng keo lỏng có
các hạt dự trữ (đường,
thành phần chủ
lipid) và nhiều ribosome
yếu
là
nước,
(10 000 đến 100 000) là
hợp
chất
hữu
nơi xảy ra quá trình
cơ, vô cơ khác
tổng hợp Pr của tế bào
Cấu tạo của bào tương
3. TẾ BÀO CHẤT VÀ VÙNG NHÂN
Tế bào chất là nơi
diễn ra các phản
ứng hóa sinh, đảm
bảo duy trì các hoạt
động sống của tế
bào
Tế bào chất
3. TẾ BÀO CHẤT VÀ VÙNG NHÂN
Vùng nhân của tế bào vi
khuẩn không có màng bọc
và hầu hết chỉ chứa 1 phân
tử DNA dạng vòng, mạch
kép. Phân tử DNA này
mang thông tin di truyền
điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào vi khuẩn.
Vi khuẩn hình que
3. TẾ BÀO CHẤT VÀ VÙNG NHÂN
Một số tế bào vi khuẩn còn có
các phân tử DNA nhỏ, dạng
vòng, mạch kép gọi là các
plasmid.
Trên
các
plasmid
thường chứa nhiều gene kháng
thuốc kháng sinh.
plasmid
3. TẾ BÀO CHẤT VÀ VÙNG NHÂN
Các plasmid mang gene kháng thuốc kháng sinh có thể được
truyền từ tế bào vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác bằng
tiếp hợp. Trong kĩ thuật chuyển gene, các plasmid thường
được sử dụng làm vector để biến nạp gene tái tổ hợp từ tế
bào này sang tế bào khác. Tuy nhiên, nếu thiếu plasmid, thì vi
khuẩn vẫn sinh trưởng bình thường.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Tế bào chất và vùng nhân của tế bào nhân sơ có cấu
trúc và chức năng như thế nào?
2. Tại sao lại gọi là vùng nhân mà không phải là nhân tế
bào?
3. Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Cấu trúc và chức năng của tế bào chất:
- Cấu trúc:
+ Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân.
+ Thành phần chính của tế bào chất là bào tương – dạng keo lỏng có thành
phần chủ yếu là nước, các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.
+ Không có hệ thống nội màng, khung xương tế bào, các bào quan có màng
bao bọc chỉ có các hạt dự trữ (đường, lipid) và nhiều ribosome.
- Chức năng: là nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh, đảm bảo duy trì các hoạt
động sống của tế bào.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
1. Cấu trúc và chức năng của vùng nhân:
- Cấu trúc:
+ Không được bao bọc bởi các lớp màng nhân.
+ Thường chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng, mạch kép.
- Chức năng: mang thông tin di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của tế
bào vi khuẩn.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
2. Ở tế bào nhân sơ, nhân chưa có màng nhân bao bọc, vật chất di truyền
chưa được bao bọc bởi màng ngăn cách với tế bào chất mà nằm lẫn trong tế
bào chất. Vậy nên, vùng chứa vật chất di truyền ở loại tế bào này được gọi là
vùng nhân chứ chưa phải nhân.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
3. Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid:
DNA vùng nhân
- Có kích thước lớn hơn.
- Thường chỉ có 1 phân tử DNA
vùng nhân trong 1 tế bào.
- Là thành phần bắt buộc phải có
đối với tế bào vi khuẩn.
- Vai trò: mang thông tin di truyền
quy định toàn bộ các hoạt động
sống của tế bào.
Plasmid
- Có kích thước nhỏ hơn.
- Thường có nhiêu plasmid trong 1 tế
bào.
- Là thành phần không bắt buộc phải
có đối với vi khuẩn.
- Vai trò: thường mang thông tin quy
định tính một số đặc tính của vi
khuẩn như tính kháng thuốc kháng
sinh.
III
TỔNG KẾT VÀ BÀI TẬP
KHOA HỌC VÀ ĐỜI SỐNG
*
MỘT SỐ CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC
CỦA VI KHUẨN
Các loại thuốc kháng sinh có thể tác động
ngăn cản tổng hợp thành tế bào, ức chế
enzyme hay tác động vào ribosome để ức chế
quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Tuy
vậy, vi khuẩn có thể kháng lại thuốc kháng
sinh bằng nhiều cách khác nhau như bơm
thuốc ra khỏi tế bào hay giảm độ thẩm thấu
của thuốc vào trong tế bào biến đổi phân tử
thuốc đích, các enzyme bất hoạt thuốc.
 








Các ý kiến mới nhất