KNTT - Bài 8. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Linh
Ngày gửi: 09h:28' 16-08-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 329
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Linh
Ngày gửi: 09h:28' 16-08-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 329
Số lượt thích:
0 người
Bài 8:
DINH DƯỠNG VÀ TIÊU
HOÁ Ở ĐỘNG VẬT
Khởi
Động
Trò chơi ghép – nối
TRÒ CHƠI GHÉP NỐI
A
B
1
Trâu, bò
a Ăn thịt
2
Người
3
Thực vật
b Ăn cỏ
c Hấp thụ CO2 và H2O
d Hút ion khoáng
4
Thuỷ tức
e Ăn bánh mì xúc xích
5
Hổ
g Ăn rận nước
C
I Sinh vật dị
dưỡng
II Sinh vật tự
dưỡng
A
TRÒ CHƠI GHÉP NỐI
B
1
Trâu, bò
b Ăn cỏ
2
Người
a Ăn thịt
e Ăn bánh mì xúc xích
4
Thuỷ tức
g Ăn rận nước
5
Hổ
a Ăn thịt
3
Thực vật
c Hấp thụ CO2 và H2O
d Hút ion khoáng
C
I Sinh vật dị
dưỡng
II
Sinh vật tự
dưỡng
Đặt vấn đề:
Theo bạn thức ăn sau khi ăn vào
sẽ được cơ thể động vật sẽ được
tiêu hoá, hấp thụ và sử dụng như
thế nào?
Vậy mỗi nhóm trên sẽ sử dụng
thức ăn như thế nào, tại sao sau
khi ăn vào phải có quá trình tiêu
hoá?
I
Qúa trình dinh dưỡng
1
Lấy thức ăn
1.Lấy thức ăn
Câu 1.
Vì sao nói động
vật là sinh vật dị
dưỡng.
Câu 2.
Quá trình dinh dưỡng
ở động vật bao gồm
những giai đoạn
nào?
Câu 1. Vì sao nói động vật là
sinh vật dị dưỡng.
Dị dưỡng là phương thức sinh vật lấy chất hữu
cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ sinh vật dị
dưỡng khác để tiến hành trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
Động vật chỉ có thể tồn tại và phát triển nhờ lấy
các chất dinh dưỡng từ môi trường bên ngoài
dưới dạng thức ăn → động vật là sinh vật dị
dưỡng.
Câu 2. Quá trình dinh dưỡng ở động
vật bao gồm những giai đoạn nào?
Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm các giai đoạn:
– Lấy thức ăn: động vật có thể lấy thức ăn từ môi
trường sống theo kiểu lọc, hút và ăn thức ăn rắn
với các kích cỡ khác nhau.
_ Tiêu hoá thức ăn: là quá trình biến đổi các chất
dinh dưỡng có kích thước lớn, cấu tạo phức tạp
thành các phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể hấp
thụ được.
– Hấp thu: là quá trình các chất dinh dưỡng từ cơ
quan tiêu hoá di chuyển vào cơ thể. - Đồng hoá:
sau khi được hấp thu, các chất dinh dưỡng được
hệ tuần hoàn vận chuyển đến các tế bào trong
cơ thể và được đồng hoá thành các chất hữu cơ
phức tạp, tạo nên cấu trúc mô, cơ quan của cơ
thể, tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt
động sống.
– Thải chất cặn bã: thức ăn không tiêu hoá được và
không hấp thu bị thải ra khỏi cơ thể dưới dạng
phân.
KẾT LUẬN
Quá trình dinh dưỡng gồm: lấy thứ ăn, tiêu
hoá, hấp thụ, đồng hoá và đào thải các
chất.
2
Tiêu hóa thức ăn
Dựa vào hình 8.2; 8.3; 8.4, trình bày hình thức
tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá,
động vật có túi tiêu hoá, động vật có ống tiêu
hóa
Hoàn thành nội dung trong phiếu
học tập
1.Quan sát hình ảnh bên, hãy
trình bày hình thức tiêu hoá ở
trùng đế giày
2.Quan sát Hình
8.2, hãy trình bày
hình thức tiêu
hoá ở thuỷ tức.
3. Quan sát Hình 8.3 và cho biết
các cơ quan tham gia vào quá
trình tiêu hoá Cho biết tác dụng
của tiêu hoá cơ học và tiêu hoá
hoá học thức ăn trong ống tiêu
1. Tiêu hóa ở trùng giày là quá trình
tiêu hóa nội bào:
(1) Thức ăn được đưa vào tế bào hình
thành không bào tiêu hóa.
(2) Không bào tiêu hóa gắn với
lysosome, các enzyme của
lysosome vào không bào tiêu hóa
phân giải các chất dinh dưỡng phức
tạp thành các chất đơn giản.
(3) Các chất dinh dưỡng được hấp thu
vào trong tế bào chất; chất thải
được đưa ra ngoài theo kiểu xuất
bào
1.Quan sát
hình ảnh bên,
hãy trình bày
hình thức tiêu
hoá ở trùng đế
giày.
2. Ở thuỷ tức, quá trình tiêu hoá diễn
ra theo cả hình thức ngoại bào lẫn
nội bào.
Tiêu hoá ngoại bào: Tế bào tiết
enzyme vào trong túi tiêu hoá để
tiêu hoá thức ăn thành những
mảnh nhỏ.
Tiêu hoá nội bào: Trong tế bào, các
mảnh nhỏ tiếp tục được tiêu hoả
trong không bào tiêu hoá, chuyển
hoá thành những thành phần chất
riêng của tế bào trong cơ thể.
2.Quan sát
Hình 8.2, hãy
trình bày hình
thức tiêu hoá
ở thuỷ tức.
3. Quan sát Hình 8.3 và
cho biết các cơ quan
tham gia vào quá trình
tiêu hoá Cho biết tác
dụng của tiêu hoá cơ
học và tiêu hoá hoá học
thức ăn trong ống tiêu
hoá.
KẾT LUẬN
Tiêu hoá nội bào là quá trình biến đổi thức ăn xảy ra bên
trong tế bào.
tiêu hoá ngoại bào là quá trình biến đổi thức ăn xảy ra bên
ngoài tế bào, tại cơ quan tiêu hoá.
+ ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu
hoá nội bào.
+ ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại
bào kết hợp với tiêu hoá nội bào.
+ ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại
bào.
I
I
ỨNG
DỤNG
1. Hãy giải thích vai trò của thực phẩm sạch đối với đời sống con
người. Cần áp dụng chế độ ăn uống như thế nào để đảm bảo
đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.
2. Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi hãy cho biết
sự khác nhau về nhu cầu năng lượng, protein, lipid,
carbohydrate ở các độ tuổi, giới tỉnh, tình trạng mang thai và
cho con bú.
3. Hãy tìm hiểu một số bệnh tiêu hóa phổ biến và một số bệnh
học đường liên quan đến dinh dưỡng và hoàn thành Bảng sau:
1
Để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
cần: Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ
thể. Nhu cầu dinh dưỡng thay đổi theo
tuổi tác, giới tính, tình trạng sức khỏe và
mức độ hoạt động thể lực,
đảm bảo bữa ăn đủ chất dinh dưỡng.
không nên ăn mặn. ăn ít đường, ăn
chất béo có mức độ ăn nhiều rau, củ,
quả, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và cần
uống đủ nước.
- Giải thích:
+ Theo độ tuổi: Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng tăng
Nhu cầu về năng lượng, protein, lipid,
dần đến tuổi trưởng thành (15 – 19 tuổi) do ở độ tuổi này cần
carbohydrate
ở các
độ tuổi,
nhiều năng lượng
và nguyên liệu
cho hoạt
độnggiới
sinh tính,
trưởng và
trạngmẽ.
mạng
thai
búquá
là
phát triển thể tình
chất mạnh
Ngược
lại,và
khicho
tuổi con
về già,
trình sinh trưởng
và phát
triển
giảmtrẻ
dầncó
nên
nhucầu
cầu cao
năng
khác
nhau:
Người
nhu
lượng và các chất
dưỡng
dần.
hơndinh
người
caogiảm
tuổi,
nam giới có nhu
+ Theo giới tính: Nam giới thường có quá trình sinh trưởng và phát
cầu cao hơn nữ giới, phụ nữ mang
triển thể chất mạnh mẽ hơn, hoạt động thể lực cao hơn,… nên
thai
và và
cho
con bú
cao
cần nhiều năng
lượng
nguyên
liệucó
chonhu
hoạtcầu
động
sống hơn.
hơn
phụ
nữPhụ
không
mang
+ Theo tình trạng
mang
thai:
nữ mang
thaithai.
cần nhiều năng
lượng và các chất dinh dưỡng hơn bình thường để vừa cung cấp
cho cơ thể mẹ vừa cung cấp cho thai nhi phát triển khỏe mạnh.
2
KẾT LUẬN
1. Thực phẩm sạch là thực phẩm không chứa chất độc hại, tạp chất, vi
sinh vật gây bệnh, đảm bảo an toàn, tốt cho sức khoẻ con người. Thực phẩm
sạch cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng, cần thiết cho cở thể, giúp cơ thể
phát triển, tăng sức đề kháng, tránh bệnh tật
2. Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau, tuỳ thuộc vào
giới tính, lứa tuổi và trạng thái sinh lí của cơ thể. Cần xây dựng chế độ ăn hợp lí
để đảm bảo cơ thể sinh trưởng, phát triển và hoạt động bình thường.
3. Các bệnh về tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau và cách phòng
tránh:
- Vệ sinh răng miệng đúng cách
- Ăn uống hợp vệ sinh
- Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí
- Ăn chậm, nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, tạo bầu không khí vui vẻ…
II
I
LUYỆN TẬP
Câu 1. Ở người, để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng
cho cơ thể, cần phải đa dạng thực phẩm trong chế
độ ăn. Giải thích?
5. Hạn chế ăn thực phẩm chế biến sẵn có nhiều muối (xúc xích, dăm
1. Thực hành dinh dưỡng hợp lý: Ăn nhiều rau xanh và trái cây
bông, thịt xông khói, dưa muối, bim bim, mì tôm, v.v).
để cung cấp đủ vitamin, khoáng chất và chất xơ cho cơ thể.
6. Hạn chế chấm thức ăn vào nước mắm, xì dầu, bột canh, muối trong
2. Hạn chế ăn, uống đồ ngọt như bánh, kẹo, kem, chè, nước
khi ăn. Nên sử dụng muối iod hoặc bột canh i ốt.
ngọt đóng chai, nước trái cây có thêm đường, v.v. nhất là trước
7. Tăng cường hoạt động thể lực. Tích cực tham gia các giờ thể dục ở
khi ăn cơm và trước khi đi ngủ để phòng chống sâu răng, béo
trường. Tham gia chơi các trò chơi vận động trong giờ nghỉ giải lao
phì.
giữa các tiết học. Tham gia các hoạt động thể thao (như đá bóng,
3. Hạn chế thức ăn chứa nhiều chất béo như thịt mỡ, thức ăn
bóng rổ, bơi lội, tập võ, múa, khiêu vũ thể thao, đá cầu, cầu lông, thể
rán ngập dầu/mỡ, phủ tạng động vật, các đồ ăn nhanh như gà
dục nhịp điệu , v.v). Tăng cường đi bộ đến trường và về nhà hằng
rán, khoai tây chiên, v.v.
ngày (nếu có thể). Tăng cường đi cầu thang bộ thay cho sử dụng cầu
4. Giảm muối và gia vị chứa nhiều muối bằng cách: Hạn chế ăn
thang máy.
các món kho, rim, rang (thịt kho, cá kho, tôm rang muối, lạc
Tích cực giúp cha mẹ làm việc nhà như dọn dẹp nhà cửa, giặt quần
rang muối, v.v).
áo, phụ giúp công việc làm bếp. Không nên lười vận động như ngồi
lâu xem tivi, chơi trò chơi điện tử, dùng máy tính.
Câu 2. Vận dụng những hiểu biết về hệ tiêu hoá,
hãy đề xuất một số biện pháp giúp hệ tiêu hoá
khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả.
Để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể cần:
Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. Nhu cầu dinh
dưỡng thay đổi theo tuổi tác, giới tính, tình trạng sức
khỏe và mức độ hoạt động thể lực, đảm bảo bữa ăn đủ
chất dinh dưỡng. không nên ăn mặn. ăn ít đường, ăn
chất béo có mức độ ăn nhiều rau, củ, quả, đảm bảo vệ
sinh thực phẩm và cần uống đủ nước.
Câu 3. Tiêu hoá nội bào và tiêu hoá
ngoại bào khác nhau như thế nào?
Câu 4. Viêm gan là tình trạng tổn thương nhu mô
gan, khiến chức năng gan dần bị suy giảm. Tại sao
người bị bệnh viêm gan cần hạn chế ăn các loại thức
ăn có chứa hàm lượng lipid cao?
Người bị bệnh viêm gan cần hạn chế ăn các loại thức ăn
có chứa hàm lượng lipid cao vì gan có chức năng quan
trọng trong việc chuyển hóa lipid. Khi bị viêm gan, khiến
chức năng gan bị suy giảm. Nếu ăn nhiều loại thức ăn có
chứa hàm lượng lipid cao thì sẽ làm gan phải tăng cường
hoạt động dẫn đến tình trạng viêm gan càng trở nên
nghiêm trọng hơn. Mặt khác, nếu lipid không được
chuyển hóa tốt thì sẽ tích tụ gây các tình trạng bệnh lí
nguy hiểm khác cho cơ thể.
KẾT LUẬN
Có nhiều tác nhân khác nhau như vi sinh vật gây
bệnh, các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống và ăn
không đúng cách là nguyên nhân gây bệnh cho hệ
tiêu hoá. Cần phải hình thành thói quen ăn uống hợp
vệ sinh, khẩu phần ăn hợp lí, ăn uống đúng cách và
vệ sinh răng miệng để phòng các bệnh về tiêu hoá
I
V
VẬN DỤNG
Câu 1. Nhóm nào sau đây gồm toàn các
động vật lấy thức ăn kiểu hút?
A
.
B
.
Bướm, rận, rệp,
đỉa.
Ve, bét, trai, voi.
C.Muỗi, hà mã, sò,
ngao
D
. Giun đũa, bọ xít,
ốc, lươn.
A
.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là không
đúng khi nói về cơ quan tiêu hoá và hoạt
động tiêu hoá ở động vật?
Tất cả các động vật
đều có cơ quan tiêu
hoá đơn giản hoặc
phức tạp.
B
. Cấu tạo hệ tiêu hoá ở
động vật gồm ống tiêu
hoá, gan, tuỵ và các tuyến
nước bọt.
tiêu hoá là cơ quan
C. Túi
tiêu hoá dạng đơn giản,
thường gặp ở các loài
thuộc ngành Ruột khoang.
D
Trong túi tiêu hoá, thức
. ăn vừa được tiêu hoá
nội bào, vừa được tiêu
hoá ngoại bào.
A
.
B
.
Câu 3. Cơ quan nào dưới đây có chức năng
tiêu hoá một phần protein thành các
peptide?
Dạ dày
C.Khoang miệng
Ruột non
D
. Mật
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
I. Enzyme pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng phân
giải protein thành các amino acid.
II. Enzyme lipase do mật tiết ra có tác dụng phân giải
lipid thành acid béo và glycerol.
III. Enzyme amylase phân giải tinh bột thành đường chỉ
có trong các tuyến nước bọt ở khoang miệng.
IV. Ruột non là cơ quan có khả năng tiêu hoá cả tinh
bột, lipid và protein.
A
. I, II
B
. II, III
C
. II, IV
D
. III, IV
Câu 5. Lipid được tiêu hoá ở
cơ quan nào trong hệ tiêu
A
hoá?
.
Ruột non
B
. Dạ dày
C.Khoang miệng
D
. Ruột già
Câu 6. Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại
bào là:
I. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong tế bào.
II. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong
của tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không
bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzyme do lysosome cung
cấp.
III. Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế
bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu
mặt cơ học và hóa học
Ahóa hoặc được
B tiêu hóa cả về
C
D
trong ống tiêu hóa.
. Tiêu
. I,
. I,
II, III
IVlà sự tiêu
IIIxảy ra bên
IV tế
. II,
IV.
hóa ngoại
bào
hóa
ngoài
bào ở các loài động vật bậc cao
Câu 7. Tiêu hóa hóa học
trong ống tiêu hóa ở người
A
diễnC.
ra
ở thực quản,
Miệng,
.
Miệng, dạ dày, ruột
non
B
. Chỉ diễn ra ở dạ dày.
dạ dày, ruột non,
ruột già.
D
. Miệng, thực quản,
dạ dày, ruột non.
Sự khác nhau cơ bản về quá trình tiêu hóa thức ăn của
thú ăn thịt và ăn thực vật là:
I. Thú ăn thịt xé thịt và nuốt, thú ăn thực vật nhai,
nghiền nát thức ăn, một số loài nhai lại thức ăn.
II. Thú ăn thịt tiêu hóa chủ yếu ở dạ dày nhờ enzyme
pepsin, thú ăn thực vật tiêu hóa chủ yếu ở ruột non
nhờ enzyme cellulase.
III. Thú ăn thực vật nhai kĩ hoặc nhai lại thức ăn, vi sinh
vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tham gia vào
Atiêu hóa thứcBăn.
C
D
IV. Thú ăn thực vật manh tràng không có chức năng tiêu
. II, IV
. I, III
. I, II, IV
. II, III, IV
hóa thức ăn.
Câu 9. Tiêu hoá là quá trình
A.lấy thức ăn và biến đổi thức
ăn thành các chất dinh
dưỡng đơn giản mà cơ thể
có thể hấp thụ được.
lấy thức ăn, biến đổi
C.thức ăn thành chất dinh
dưỡng đơn giản và hấp
thụ chất dinh dưỡng.
đổi các chất dinh
đổi thức ăn thành chất
D.biến
B. biến
dưỡng phức tạp có trong
dinh dưỡng đơn giản, hấp thụ
chất dinh dưỡng và tổng hợp
thành chất sống của cơ thể.
thức ăn thành các chất đơn
giản mà cơ thể có thể hấp
thụ được.
Thanks!
Do you have any questions?
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
and includes icons by Flaticon, and infographics & images by
Freepik
Please keep this slide for attribution
DINH DƯỠNG VÀ TIÊU
HOÁ Ở ĐỘNG VẬT
Khởi
Động
Trò chơi ghép – nối
TRÒ CHƠI GHÉP NỐI
A
B
1
Trâu, bò
a Ăn thịt
2
Người
3
Thực vật
b Ăn cỏ
c Hấp thụ CO2 và H2O
d Hút ion khoáng
4
Thuỷ tức
e Ăn bánh mì xúc xích
5
Hổ
g Ăn rận nước
C
I Sinh vật dị
dưỡng
II Sinh vật tự
dưỡng
A
TRÒ CHƠI GHÉP NỐI
B
1
Trâu, bò
b Ăn cỏ
2
Người
a Ăn thịt
e Ăn bánh mì xúc xích
4
Thuỷ tức
g Ăn rận nước
5
Hổ
a Ăn thịt
3
Thực vật
c Hấp thụ CO2 và H2O
d Hút ion khoáng
C
I Sinh vật dị
dưỡng
II
Sinh vật tự
dưỡng
Đặt vấn đề:
Theo bạn thức ăn sau khi ăn vào
sẽ được cơ thể động vật sẽ được
tiêu hoá, hấp thụ và sử dụng như
thế nào?
Vậy mỗi nhóm trên sẽ sử dụng
thức ăn như thế nào, tại sao sau
khi ăn vào phải có quá trình tiêu
hoá?
I
Qúa trình dinh dưỡng
1
Lấy thức ăn
1.Lấy thức ăn
Câu 1.
Vì sao nói động
vật là sinh vật dị
dưỡng.
Câu 2.
Quá trình dinh dưỡng
ở động vật bao gồm
những giai đoạn
nào?
Câu 1. Vì sao nói động vật là
sinh vật dị dưỡng.
Dị dưỡng là phương thức sinh vật lấy chất hữu
cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ sinh vật dị
dưỡng khác để tiến hành trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
Động vật chỉ có thể tồn tại và phát triển nhờ lấy
các chất dinh dưỡng từ môi trường bên ngoài
dưới dạng thức ăn → động vật là sinh vật dị
dưỡng.
Câu 2. Quá trình dinh dưỡng ở động
vật bao gồm những giai đoạn nào?
Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm các giai đoạn:
– Lấy thức ăn: động vật có thể lấy thức ăn từ môi
trường sống theo kiểu lọc, hút và ăn thức ăn rắn
với các kích cỡ khác nhau.
_ Tiêu hoá thức ăn: là quá trình biến đổi các chất
dinh dưỡng có kích thước lớn, cấu tạo phức tạp
thành các phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể hấp
thụ được.
– Hấp thu: là quá trình các chất dinh dưỡng từ cơ
quan tiêu hoá di chuyển vào cơ thể. - Đồng hoá:
sau khi được hấp thu, các chất dinh dưỡng được
hệ tuần hoàn vận chuyển đến các tế bào trong
cơ thể và được đồng hoá thành các chất hữu cơ
phức tạp, tạo nên cấu trúc mô, cơ quan của cơ
thể, tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt
động sống.
– Thải chất cặn bã: thức ăn không tiêu hoá được và
không hấp thu bị thải ra khỏi cơ thể dưới dạng
phân.
KẾT LUẬN
Quá trình dinh dưỡng gồm: lấy thứ ăn, tiêu
hoá, hấp thụ, đồng hoá và đào thải các
chất.
2
Tiêu hóa thức ăn
Dựa vào hình 8.2; 8.3; 8.4, trình bày hình thức
tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá,
động vật có túi tiêu hoá, động vật có ống tiêu
hóa
Hoàn thành nội dung trong phiếu
học tập
1.Quan sát hình ảnh bên, hãy
trình bày hình thức tiêu hoá ở
trùng đế giày
2.Quan sát Hình
8.2, hãy trình bày
hình thức tiêu
hoá ở thuỷ tức.
3. Quan sát Hình 8.3 và cho biết
các cơ quan tham gia vào quá
trình tiêu hoá Cho biết tác dụng
của tiêu hoá cơ học và tiêu hoá
hoá học thức ăn trong ống tiêu
1. Tiêu hóa ở trùng giày là quá trình
tiêu hóa nội bào:
(1) Thức ăn được đưa vào tế bào hình
thành không bào tiêu hóa.
(2) Không bào tiêu hóa gắn với
lysosome, các enzyme của
lysosome vào không bào tiêu hóa
phân giải các chất dinh dưỡng phức
tạp thành các chất đơn giản.
(3) Các chất dinh dưỡng được hấp thu
vào trong tế bào chất; chất thải
được đưa ra ngoài theo kiểu xuất
bào
1.Quan sát
hình ảnh bên,
hãy trình bày
hình thức tiêu
hoá ở trùng đế
giày.
2. Ở thuỷ tức, quá trình tiêu hoá diễn
ra theo cả hình thức ngoại bào lẫn
nội bào.
Tiêu hoá ngoại bào: Tế bào tiết
enzyme vào trong túi tiêu hoá để
tiêu hoá thức ăn thành những
mảnh nhỏ.
Tiêu hoá nội bào: Trong tế bào, các
mảnh nhỏ tiếp tục được tiêu hoả
trong không bào tiêu hoá, chuyển
hoá thành những thành phần chất
riêng của tế bào trong cơ thể.
2.Quan sát
Hình 8.2, hãy
trình bày hình
thức tiêu hoá
ở thuỷ tức.
3. Quan sát Hình 8.3 và
cho biết các cơ quan
tham gia vào quá trình
tiêu hoá Cho biết tác
dụng của tiêu hoá cơ
học và tiêu hoá hoá học
thức ăn trong ống tiêu
hoá.
KẾT LUẬN
Tiêu hoá nội bào là quá trình biến đổi thức ăn xảy ra bên
trong tế bào.
tiêu hoá ngoại bào là quá trình biến đổi thức ăn xảy ra bên
ngoài tế bào, tại cơ quan tiêu hoá.
+ ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu
hoá nội bào.
+ ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại
bào kết hợp với tiêu hoá nội bào.
+ ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại
bào.
I
I
ỨNG
DỤNG
1. Hãy giải thích vai trò của thực phẩm sạch đối với đời sống con
người. Cần áp dụng chế độ ăn uống như thế nào để đảm bảo
đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.
2. Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi hãy cho biết
sự khác nhau về nhu cầu năng lượng, protein, lipid,
carbohydrate ở các độ tuổi, giới tỉnh, tình trạng mang thai và
cho con bú.
3. Hãy tìm hiểu một số bệnh tiêu hóa phổ biến và một số bệnh
học đường liên quan đến dinh dưỡng và hoàn thành Bảng sau:
1
Để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
cần: Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ
thể. Nhu cầu dinh dưỡng thay đổi theo
tuổi tác, giới tính, tình trạng sức khỏe và
mức độ hoạt động thể lực,
đảm bảo bữa ăn đủ chất dinh dưỡng.
không nên ăn mặn. ăn ít đường, ăn
chất béo có mức độ ăn nhiều rau, củ,
quả, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và cần
uống đủ nước.
- Giải thích:
+ Theo độ tuổi: Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng tăng
Nhu cầu về năng lượng, protein, lipid,
dần đến tuổi trưởng thành (15 – 19 tuổi) do ở độ tuổi này cần
carbohydrate
ở các
độ tuổi,
nhiều năng lượng
và nguyên liệu
cho hoạt
độnggiới
sinh tính,
trưởng và
trạngmẽ.
mạng
thai
búquá
là
phát triển thể tình
chất mạnh
Ngược
lại,và
khicho
tuổi con
về già,
trình sinh trưởng
và phát
triển
giảmtrẻ
dầncó
nên
nhucầu
cầu cao
năng
khác
nhau:
Người
nhu
lượng và các chất
dưỡng
dần.
hơndinh
người
caogiảm
tuổi,
nam giới có nhu
+ Theo giới tính: Nam giới thường có quá trình sinh trưởng và phát
cầu cao hơn nữ giới, phụ nữ mang
triển thể chất mạnh mẽ hơn, hoạt động thể lực cao hơn,… nên
thai
và và
cho
con bú
cao
cần nhiều năng
lượng
nguyên
liệucó
chonhu
hoạtcầu
động
sống hơn.
hơn
phụ
nữPhụ
không
mang
+ Theo tình trạng
mang
thai:
nữ mang
thaithai.
cần nhiều năng
lượng và các chất dinh dưỡng hơn bình thường để vừa cung cấp
cho cơ thể mẹ vừa cung cấp cho thai nhi phát triển khỏe mạnh.
2
KẾT LUẬN
1. Thực phẩm sạch là thực phẩm không chứa chất độc hại, tạp chất, vi
sinh vật gây bệnh, đảm bảo an toàn, tốt cho sức khoẻ con người. Thực phẩm
sạch cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng, cần thiết cho cở thể, giúp cơ thể
phát triển, tăng sức đề kháng, tránh bệnh tật
2. Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau, tuỳ thuộc vào
giới tính, lứa tuổi và trạng thái sinh lí của cơ thể. Cần xây dựng chế độ ăn hợp lí
để đảm bảo cơ thể sinh trưởng, phát triển và hoạt động bình thường.
3. Các bệnh về tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau và cách phòng
tránh:
- Vệ sinh răng miệng đúng cách
- Ăn uống hợp vệ sinh
- Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí
- Ăn chậm, nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, tạo bầu không khí vui vẻ…
II
I
LUYỆN TẬP
Câu 1. Ở người, để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng
cho cơ thể, cần phải đa dạng thực phẩm trong chế
độ ăn. Giải thích?
5. Hạn chế ăn thực phẩm chế biến sẵn có nhiều muối (xúc xích, dăm
1. Thực hành dinh dưỡng hợp lý: Ăn nhiều rau xanh và trái cây
bông, thịt xông khói, dưa muối, bim bim, mì tôm, v.v).
để cung cấp đủ vitamin, khoáng chất và chất xơ cho cơ thể.
6. Hạn chế chấm thức ăn vào nước mắm, xì dầu, bột canh, muối trong
2. Hạn chế ăn, uống đồ ngọt như bánh, kẹo, kem, chè, nước
khi ăn. Nên sử dụng muối iod hoặc bột canh i ốt.
ngọt đóng chai, nước trái cây có thêm đường, v.v. nhất là trước
7. Tăng cường hoạt động thể lực. Tích cực tham gia các giờ thể dục ở
khi ăn cơm và trước khi đi ngủ để phòng chống sâu răng, béo
trường. Tham gia chơi các trò chơi vận động trong giờ nghỉ giải lao
phì.
giữa các tiết học. Tham gia các hoạt động thể thao (như đá bóng,
3. Hạn chế thức ăn chứa nhiều chất béo như thịt mỡ, thức ăn
bóng rổ, bơi lội, tập võ, múa, khiêu vũ thể thao, đá cầu, cầu lông, thể
rán ngập dầu/mỡ, phủ tạng động vật, các đồ ăn nhanh như gà
dục nhịp điệu , v.v). Tăng cường đi bộ đến trường và về nhà hằng
rán, khoai tây chiên, v.v.
ngày (nếu có thể). Tăng cường đi cầu thang bộ thay cho sử dụng cầu
4. Giảm muối và gia vị chứa nhiều muối bằng cách: Hạn chế ăn
thang máy.
các món kho, rim, rang (thịt kho, cá kho, tôm rang muối, lạc
Tích cực giúp cha mẹ làm việc nhà như dọn dẹp nhà cửa, giặt quần
rang muối, v.v).
áo, phụ giúp công việc làm bếp. Không nên lười vận động như ngồi
lâu xem tivi, chơi trò chơi điện tử, dùng máy tính.
Câu 2. Vận dụng những hiểu biết về hệ tiêu hoá,
hãy đề xuất một số biện pháp giúp hệ tiêu hoá
khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả.
Để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể cần:
Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. Nhu cầu dinh
dưỡng thay đổi theo tuổi tác, giới tính, tình trạng sức
khỏe và mức độ hoạt động thể lực, đảm bảo bữa ăn đủ
chất dinh dưỡng. không nên ăn mặn. ăn ít đường, ăn
chất béo có mức độ ăn nhiều rau, củ, quả, đảm bảo vệ
sinh thực phẩm và cần uống đủ nước.
Câu 3. Tiêu hoá nội bào và tiêu hoá
ngoại bào khác nhau như thế nào?
Câu 4. Viêm gan là tình trạng tổn thương nhu mô
gan, khiến chức năng gan dần bị suy giảm. Tại sao
người bị bệnh viêm gan cần hạn chế ăn các loại thức
ăn có chứa hàm lượng lipid cao?
Người bị bệnh viêm gan cần hạn chế ăn các loại thức ăn
có chứa hàm lượng lipid cao vì gan có chức năng quan
trọng trong việc chuyển hóa lipid. Khi bị viêm gan, khiến
chức năng gan bị suy giảm. Nếu ăn nhiều loại thức ăn có
chứa hàm lượng lipid cao thì sẽ làm gan phải tăng cường
hoạt động dẫn đến tình trạng viêm gan càng trở nên
nghiêm trọng hơn. Mặt khác, nếu lipid không được
chuyển hóa tốt thì sẽ tích tụ gây các tình trạng bệnh lí
nguy hiểm khác cho cơ thể.
KẾT LUẬN
Có nhiều tác nhân khác nhau như vi sinh vật gây
bệnh, các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống và ăn
không đúng cách là nguyên nhân gây bệnh cho hệ
tiêu hoá. Cần phải hình thành thói quen ăn uống hợp
vệ sinh, khẩu phần ăn hợp lí, ăn uống đúng cách và
vệ sinh răng miệng để phòng các bệnh về tiêu hoá
I
V
VẬN DỤNG
Câu 1. Nhóm nào sau đây gồm toàn các
động vật lấy thức ăn kiểu hút?
A
.
B
.
Bướm, rận, rệp,
đỉa.
Ve, bét, trai, voi.
C.Muỗi, hà mã, sò,
ngao
D
. Giun đũa, bọ xít,
ốc, lươn.
A
.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là không
đúng khi nói về cơ quan tiêu hoá và hoạt
động tiêu hoá ở động vật?
Tất cả các động vật
đều có cơ quan tiêu
hoá đơn giản hoặc
phức tạp.
B
. Cấu tạo hệ tiêu hoá ở
động vật gồm ống tiêu
hoá, gan, tuỵ và các tuyến
nước bọt.
tiêu hoá là cơ quan
C. Túi
tiêu hoá dạng đơn giản,
thường gặp ở các loài
thuộc ngành Ruột khoang.
D
Trong túi tiêu hoá, thức
. ăn vừa được tiêu hoá
nội bào, vừa được tiêu
hoá ngoại bào.
A
.
B
.
Câu 3. Cơ quan nào dưới đây có chức năng
tiêu hoá một phần protein thành các
peptide?
Dạ dày
C.Khoang miệng
Ruột non
D
. Mật
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
I. Enzyme pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng phân
giải protein thành các amino acid.
II. Enzyme lipase do mật tiết ra có tác dụng phân giải
lipid thành acid béo và glycerol.
III. Enzyme amylase phân giải tinh bột thành đường chỉ
có trong các tuyến nước bọt ở khoang miệng.
IV. Ruột non là cơ quan có khả năng tiêu hoá cả tinh
bột, lipid và protein.
A
. I, II
B
. II, III
C
. II, IV
D
. III, IV
Câu 5. Lipid được tiêu hoá ở
cơ quan nào trong hệ tiêu
A
hoá?
.
Ruột non
B
. Dạ dày
C.Khoang miệng
D
. Ruột già
Câu 6. Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại
bào là:
I. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong tế bào.
II. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong
của tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không
bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzyme do lysosome cung
cấp.
III. Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế
bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu
mặt cơ học và hóa học
Ahóa hoặc được
B tiêu hóa cả về
C
D
trong ống tiêu hóa.
. Tiêu
. I,
. I,
II, III
IVlà sự tiêu
IIIxảy ra bên
IV tế
. II,
IV.
hóa ngoại
bào
hóa
ngoài
bào ở các loài động vật bậc cao
Câu 7. Tiêu hóa hóa học
trong ống tiêu hóa ở người
A
diễnC.
ra
ở thực quản,
Miệng,
.
Miệng, dạ dày, ruột
non
B
. Chỉ diễn ra ở dạ dày.
dạ dày, ruột non,
ruột già.
D
. Miệng, thực quản,
dạ dày, ruột non.
Sự khác nhau cơ bản về quá trình tiêu hóa thức ăn của
thú ăn thịt và ăn thực vật là:
I. Thú ăn thịt xé thịt và nuốt, thú ăn thực vật nhai,
nghiền nát thức ăn, một số loài nhai lại thức ăn.
II. Thú ăn thịt tiêu hóa chủ yếu ở dạ dày nhờ enzyme
pepsin, thú ăn thực vật tiêu hóa chủ yếu ở ruột non
nhờ enzyme cellulase.
III. Thú ăn thực vật nhai kĩ hoặc nhai lại thức ăn, vi sinh
vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tham gia vào
Atiêu hóa thứcBăn.
C
D
IV. Thú ăn thực vật manh tràng không có chức năng tiêu
. II, IV
. I, III
. I, II, IV
. II, III, IV
hóa thức ăn.
Câu 9. Tiêu hoá là quá trình
A.lấy thức ăn và biến đổi thức
ăn thành các chất dinh
dưỡng đơn giản mà cơ thể
có thể hấp thụ được.
lấy thức ăn, biến đổi
C.thức ăn thành chất dinh
dưỡng đơn giản và hấp
thụ chất dinh dưỡng.
đổi các chất dinh
đổi thức ăn thành chất
D.biến
B. biến
dưỡng phức tạp có trong
dinh dưỡng đơn giản, hấp thụ
chất dinh dưỡng và tổng hợp
thành chất sống của cơ thể.
thức ăn thành các chất đơn
giản mà cơ thể có thể hấp
thụ được.
Thanks!
Do you have any questions?
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
and includes icons by Flaticon, and infographics & images by
Freepik
Please keep this slide for attribution
 







Các ý kiến mới nhất