Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 8. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:03' 05-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:03' 05-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
Nhúng tay trái vào bình
nước lạnh và tay phải vào
bình nước ấm
Sau đó rút hai tay ra,
Nước ấm
Nước nguội
Nước lạnh
cùng nhúng vào bình
đựng nước nguội
Khi cùng nhúng vào nước nguội, các ngón tay có cảm giác
nóng,
nào?thể
Từxác
rút định
ra kếtđược
luận chính
về cảmxác
giác
Cảm
giáclạnh
củanhư
tay thế
không
độnóng
lạnh
của
tay?
nóng →Khi
lạnh của
mộtnhúng
vật màvào
ta sờbình
vào nước
nó haynguội,
tiếp xúc
nó. tay có
cùng
haivới
ngón
cảm
khác
nhau.
Muốn
xácgiác
định
chính
xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
Bài 8 : ĐO NHIỆT ĐỘ
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái niệm
nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao
Vậy nhiệt độ là gì?
Nhiệt độ là số đo mức độ nóng, lạnh của một vật.
Bài 8 : ĐO NHIỆT ĐỘ
I. Đo nhiệt độ
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã đề
nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ
của nước đá đang tan và nhiệt độ của
hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng
nhau, mỗi phần ứng với 1 độ kí hiệu là
10C. Thang nhiệt độ này gọi là thang
nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt giai
Xen-xi-ut. Chữ C trong kí hiệu 0C là
chữ cái đầu của tên nhà vật lí. Trong
thang nhiệt độ này, nhiệt độ thấp hơn
00C được gọi là nhiệt độ âm.
Anders
Celsius(17011744), nhà khoa học Thụy
Điển, người phát minh
thang nhiệt độ Xen-xi-ut.
Vào năm 1742
Dựa vào thông tin đã đọc, em hãy điền vào chỗ trống, hoàn
thành các câu sau:
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Xen-ci-ut:
0
0
C
- Nhiệt độ của nước đá đang tan: …………..
0
100
C
- Nhiệt độ của nước đang sôi: …………….
- Từ 0°C đến 100°C chia thành 100 phần bằng nhau ứng với
0
1
C
………….
âm
- Nhiệt độ thấp hơn 0°C được ghi bằng nhiệt độ …………
Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Xen-ci-ut:
Đối tượng
• Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(Đo tại trạm khí tượng Vô-Xtốc ở Nam Cực)
• Nhiệt độ cơ thể người( thân nhiệt)
• Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
• Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến
• Nhiệt độ tại bề mặt Mặt Trời
Nhiệt độ(0°C)
- 890C
370C
710C
10270C
55000C
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước
lượng nhiệt độ trong đời sống.
- khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ sốt để
có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho bé
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng
nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước lượng này
có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng
được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc nước quá
nóng.
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C, hãy chọn nhiệt độ
thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
Ở các nước nói Tiếng Anh, người ta đo nhiệt độ theo độ Fa-ren-hai
(Fahrenheit), kí hiệu là 0F. Trong nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của
nước đá đang tan là 320F và nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F
(có khoảng 180 khoảng chia)
Cách đổi từ 0C sang 0F
t(0F)=(t(0C)x1,8+32
Ví dụ đổi 100C sang 0F
100C= (10x1,8+32)0F=500F
Ví dụ đổi 200C sang 0F
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên,
nhiệt độ càng cao thì chất lỏng
nở ra càng nhiều.
- Hiện tượng nở vì nhiệt của
chất lỏng được dùng làm cơ sở
chế tạo các dụng cụ đo nhiệt
độ.
Quan sát thí nghiệm
hình 8.4, rút ra kết luận
về sự nở vì nhiệt của
chất lỏng.
Nước
nóng
2. Các loại nhiệt kế
? Nhiệt kế dùng để làm gì?
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
? Kể tên một số nhiệt kế mà em biết?
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu, nhiệt kế
thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Sắp xếp
các câu
sauytheo
thứ
tự các
sử dụng
1: Dùng
bông
tế lau
sạch
thânbước
và bầu
nhiệt nhiệt
kế. kế
Bước
y tế thủy
ngân
Bước
2: Vẩy
mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt
xuống.
Vẩy
mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu nhiệt kế
Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
vào nách trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt kế.
Dùng 4:
tayChờ
phải
cầm thân
bầukếnhiệt
kế nhiệt
vào
Bước
khoảng
2-3 nhiệt
phút, kế
lấyđặt
nhiệt
ra đọc
nách trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt kế.
độ.
Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
* Cần
chúraýcác
khitheo
sử tác
dụng
nhiệt
kếnhiệt
y tế?kế trong các tình
? Chỉ
sai khi
dùng
- Khi vẩy
nhiệtdưới
kế tránh
huống
đây:va chạm với các vật khác
- Không
cầm vào
bầunhiệt
nhiệt kế
đọc khi đo.
a) Vẩy
mạnh
kếkhi
trước
b) ngân
Sau rất
khiđộc
lấynên
nhiệt
kế ra may
khỏilàm
môi
cầnchạm
đo phải
đợi
- Thủy
nếu không
vỡ,trường
không được
tay vào
một lúc sau mới đọc kết quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
2. Nhiệt kế y tế điện từ
Bước
Sắp 1:
xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y
tế điện
Bước
2: từ
BướcĐặt
3: đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
Lau
sạch
đầu
kim
loại
của
nhiệt
kế.
Bước 4:
BướcBấm
5: nút khởi động.
Tắt nút khởi động.
Chờ khi có tín hiệu bíp rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Thực hành trong 5 phút:
Xác định GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế mà nhóm em
đang có
Đo nhiệt độ cơ thể của mình và đo nhiệt độ của nước trong
cốc, ghi vào bản báo cáo.
Đối tượng
Bản thân
Nước trong cốc
Nhiệt độ
( oC)
nóng, lạnh của một vật, để đo
Nhiệt độ là số đo mức độ ………,……
nhiệt kế Ở Việt Nam sử dụng
nhiệt độ người ta dùng ……………..
thang nhiệt độ
………………..…Xen-ci-ut,
đơn vị đo nhiệt độ kí hiệu
0
C
là…......
Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 2:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
Hướng dẫn về nhà
•
•
•
- Học bài
- Làm bài tập 8.1 đến 8.7 SBT
- Tìm cách đổi từ 0F sang 0C
Xin cám ơn thầy cô và
các em.
Chúc các em học tốt
nước lạnh và tay phải vào
bình nước ấm
Sau đó rút hai tay ra,
Nước ấm
Nước nguội
Nước lạnh
cùng nhúng vào bình
đựng nước nguội
Khi cùng nhúng vào nước nguội, các ngón tay có cảm giác
nóng,
nào?thể
Từxác
rút định
ra kếtđược
luận chính
về cảmxác
giác
Cảm
giáclạnh
củanhư
tay thế
không
độnóng
lạnh
của
tay?
nóng →Khi
lạnh của
mộtnhúng
vật màvào
ta sờbình
vào nước
nó haynguội,
tiếp xúc
nó. tay có
cùng
haivới
ngón
cảm
khác
nhau.
Muốn
xácgiác
định
chính
xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
Bài 8 : ĐO NHIỆT ĐỘ
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái niệm
nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao
Vậy nhiệt độ là gì?
Nhiệt độ là số đo mức độ nóng, lạnh của một vật.
Bài 8 : ĐO NHIỆT ĐỘ
I. Đo nhiệt độ
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã đề
nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ
của nước đá đang tan và nhiệt độ của
hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng
nhau, mỗi phần ứng với 1 độ kí hiệu là
10C. Thang nhiệt độ này gọi là thang
nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt giai
Xen-xi-ut. Chữ C trong kí hiệu 0C là
chữ cái đầu của tên nhà vật lí. Trong
thang nhiệt độ này, nhiệt độ thấp hơn
00C được gọi là nhiệt độ âm.
Anders
Celsius(17011744), nhà khoa học Thụy
Điển, người phát minh
thang nhiệt độ Xen-xi-ut.
Vào năm 1742
Dựa vào thông tin đã đọc, em hãy điền vào chỗ trống, hoàn
thành các câu sau:
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Xen-ci-ut:
0
0
C
- Nhiệt độ của nước đá đang tan: …………..
0
100
C
- Nhiệt độ của nước đang sôi: …………….
- Từ 0°C đến 100°C chia thành 100 phần bằng nhau ứng với
0
1
C
………….
âm
- Nhiệt độ thấp hơn 0°C được ghi bằng nhiệt độ …………
Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Xen-ci-ut:
Đối tượng
• Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(Đo tại trạm khí tượng Vô-Xtốc ở Nam Cực)
• Nhiệt độ cơ thể người( thân nhiệt)
• Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
• Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến
• Nhiệt độ tại bề mặt Mặt Trời
Nhiệt độ(0°C)
- 890C
370C
710C
10270C
55000C
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước
lượng nhiệt độ trong đời sống.
- khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ sốt để
có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho bé
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng
nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước lượng này
có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng
được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc nước quá
nóng.
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C, hãy chọn nhiệt độ
thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
Ở các nước nói Tiếng Anh, người ta đo nhiệt độ theo độ Fa-ren-hai
(Fahrenheit), kí hiệu là 0F. Trong nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của
nước đá đang tan là 320F và nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F
(có khoảng 180 khoảng chia)
Cách đổi từ 0C sang 0F
t(0F)=(t(0C)x1,8+32
Ví dụ đổi 100C sang 0F
100C= (10x1,8+32)0F=500F
Ví dụ đổi 200C sang 0F
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên,
nhiệt độ càng cao thì chất lỏng
nở ra càng nhiều.
- Hiện tượng nở vì nhiệt của
chất lỏng được dùng làm cơ sở
chế tạo các dụng cụ đo nhiệt
độ.
Quan sát thí nghiệm
hình 8.4, rút ra kết luận
về sự nở vì nhiệt của
chất lỏng.
Nước
nóng
2. Các loại nhiệt kế
? Nhiệt kế dùng để làm gì?
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
? Kể tên một số nhiệt kế mà em biết?
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu, nhiệt kế
thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Sắp xếp
các câu
sauytheo
thứ
tự các
sử dụng
1: Dùng
bông
tế lau
sạch
thânbước
và bầu
nhiệt nhiệt
kế. kế
Bước
y tế thủy
ngân
Bước
2: Vẩy
mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt
xuống.
Vẩy
mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu nhiệt kế
Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
vào nách trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt kế.
Dùng 4:
tayChờ
phải
cầm thân
bầukếnhiệt
kế nhiệt
vào
Bước
khoảng
2-3 nhiệt
phút, kế
lấyđặt
nhiệt
ra đọc
nách trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt kế.
độ.
Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
* Cần
chúraýcác
khitheo
sử tác
dụng
nhiệt
kếnhiệt
y tế?kế trong các tình
? Chỉ
sai khi
dùng
- Khi vẩy
nhiệtdưới
kế tránh
huống
đây:va chạm với các vật khác
- Không
cầm vào
bầunhiệt
nhiệt kế
đọc khi đo.
a) Vẩy
mạnh
kếkhi
trước
b) ngân
Sau rất
khiđộc
lấynên
nhiệt
kế ra may
khỏilàm
môi
cầnchạm
đo phải
đợi
- Thủy
nếu không
vỡ,trường
không được
tay vào
một lúc sau mới đọc kết quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
2. Nhiệt kế y tế điện từ
Bước
Sắp 1:
xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y
tế điện
Bước
2: từ
BướcĐặt
3: đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
Lau
sạch
đầu
kim
loại
của
nhiệt
kế.
Bước 4:
BướcBấm
5: nút khởi động.
Tắt nút khởi động.
Chờ khi có tín hiệu bíp rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Thực hành trong 5 phút:
Xác định GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế mà nhóm em
đang có
Đo nhiệt độ cơ thể của mình và đo nhiệt độ của nước trong
cốc, ghi vào bản báo cáo.
Đối tượng
Bản thân
Nước trong cốc
Nhiệt độ
( oC)
nóng, lạnh của một vật, để đo
Nhiệt độ là số đo mức độ ………,……
nhiệt kế Ở Việt Nam sử dụng
nhiệt độ người ta dùng ……………..
thang nhiệt độ
………………..…Xen-ci-ut,
đơn vị đo nhiệt độ kí hiệu
0
C
là…......
Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 2:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
Hướng dẫn về nhà
•
•
•
- Học bài
- Làm bài tập 8.1 đến 8.7 SBT
- Tìm cách đổi từ 0F sang 0C
Xin cám ơn thầy cô và
các em.
Chúc các em học tốt
 









Các ý kiến mới nhất