Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 8. Tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thoa
Ngày gửi: 22h:04' 11-10-2025
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thoa
Ngày gửi: 22h:04' 11-10-2025
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
? Tại sao lại gọi là tế bào nhân sơ,
tế bào nhân thực?
A/Đặc điểm chung của tế bào nhân thực:
- Kích thước
lớn, cấu trúc
phức tạp.
- Có nhân và
màng nhân
bao bọc.
- Có hệ thống
màng chia tế
bào chất thành
các xoang
riêng biệt. Các bào quan
đều có màng
bao bọc.
- Dựa vào hình, hãy lập bảng so sánh cấu tạo của tế bào ở thực vật và động vật?
Giống nhau
Khác nhau
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
- Đều là tế bào nhân thực
- Đều có 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
- Đều có các bào quan: ribosome, lysosome, lưới nội chất, không
bào…
Có thành tế bào
Không Có thành tế bào
Có lục lạp
Không Có lục lạp
Không có trung tử
có trung tử
Không bào lớn
Không bào nhỏ
B/ CẤU TẠO TẾ BÀO
• I. NHÂN TẾ BÀO
I. NHÂN TẾ BÀO
• 1. Cấu trúc
•
- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 micrômet.
•
- Phía ngoài là màng bao bọc (màng kép lipoprotein). Trên màng
có nhiều ribosome và các lỗ nhân => trao đổi chất giữa nhân và tế
bào chất.
•
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với
prôtêin) và
• nhân con.
• 2. Chức năng
•
- Là nơi chứa đựng thông tin di truyền.
•
- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điều khiển
sinh tổng hợp prôtêin.
II. TẾ BÀO CHẤT
• 1. Bào tương
- Là khối tế
bào chất loại
bỏ hết bào
quan, chiếm
50% khối
lượng tế bào.
- Thành phần:
chủ yếu là
nước, ion và
các chất hữu
cơ,..
2. Ribosome
- Ribôxôm là
một bào quan
không có màng
bao bọc.
- Ribosome
80S(S: hệ số
lắng), cấu tạo
gồm một số loại
rRNA kết hợp
với protein,
gồm 1 tiểu phần
lớn và 1 tiểu
phần nhỏ.
Dựa và kiến thức đã học, chức năng của
Ribosome?
Chức
năng của
ribô xôm là
chuyên
tổng hợp
prôtêin của
tế bào.
Cho biết cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc kháng sinh ức chế
hoạt động của ribosome để tiêu diệt 1 số loại vi khuẩn gây hại kí sinh
trong cơ thể người?
Các kháng
sinh ức chế
hoạt động của
ribosome sẽ
gắn lên các
ribosome
70S, từ đó các
ribosome
không thể
giải mã di
truyền, nên sẽ
gây ức chế
tổng hợp
protein.
3. Lưới nội chất
- Là hệ thống
màng
lipoprotein.
- Màng đơn.
- Chia làm 2
loại:
+ Lưới nội chất
trơn:
+ lưới nội chất
hạt.
Cấu tạo
Lưới nội chất - Là hệ thống xoang hình
trơn
ống, nối tiếp lưới nội
chất hạt.
- Bề mặt có nhiều enzim,
không có hạt ribôxôm
bám ở bề mặt.
Chức năng
Lưới nội chất
hạt
- Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế
bào cũng như các prôtêin cấu tạo
nên màng tế bào, prôtêin dự trữ,
prôtêin kháng thể.
- Hình thành các túi mang để vận
chuyển prôtêin mới được tổng
hợp.
- Là hệ thống xoang dẹp
nối với màng nhân ở một
đầu và lưới nội chất trơn ở
đầu kia.
- Trên mặt ngoài của xoang
có đính nhiều hạt ribôxôm.
- Tổng hợp lipit, chuyển hóa
đường, phân hủy chất độc đối
với cơ thể.
- Điều hòa trao đổi chất, co duỗi
cơ.
Cho biết các loại tế bào sau đây có dạng lưới nội
chất nào phát triển mạnh?
Những người thường xuyên uống rượu bia
thì sẽ có loại lưới nội chất nào phát triển?
4. Bộ máy Golgi
• Bộ máy golgi được cấu tạo bởi màng lipoprotein tạo thành hệ
thống các túi dẹp xếp chồng lên nhau và liên kết với nhau
thông qua các protein nằm trên màng.
• Chức năng:
• Là hệ thống phân phối các sản
phẩm của tế bào.
• Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi
mang mới.
• Thu nhận một số chất mới được
tổng hợp (prôtêin, lipit, gluxit…)
• ⟶ Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh
rồi đóng gói và vận chuyển
• đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết
ra ngoài tế bào.
• Ở tế bào thực vật, bộ máy Gôngi
còn là nơi tổng hợp các phân tử
pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.
Dựa và hình, cho biết:
1. Cho biết các
sản phẩm của
bộ máy golgi có
thể được vận
chuyển đến
đâu?
2. Mô tả quá
trình sản xuất và
vận chuyển
protein tiết ra
ngoài tế bào?
Giải thích mối quan hệ về chức năng của Ribosome, lưới nội chất và bộ
máy golgi?
• - Ribosome và lưới nội chất hạt: tổng hợp
protein.
• - Lưới nội chất trơn: tổng hợp lipit,
cacbonhidrat.
• - Bộ máy golgi: hoàn thiện sản phẩm, biến đổi
polipetide thành protein, hoặc gắn protein với
lipit.
III. MÀNG SINH CHẤT
1. Cấu trúc
Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm, gồm
phôtpholipit và prôtêin.
Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước quay ra
ngoài. Phân tử phôtpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết
yếu nên dễ dàng di chuyển.
Prôtêin gồm prôtêin xuyên màng và prôtêin bán thấm.
Các phân tử colestêron xen kẽ trong lớp phôtpholipit.
Các lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc
trưng cho từng loại tế bào
2. CHỨC NĂNG
• Trao đổi chất với môi
trường có tính chọn
lọc nên màng có tính
bán thấm.
• Thu nhận thông tin
lí hóa học từ bên
ngoài (nhờ các thụ
thể) và đưa ra đáp
ứng kịp thời.
• Nhờ glicôprôtêin để
tế bào nhận biết tế
bào lạ. Neo giữ các
bào quan và giúp tế
bào di chuyển
IV. CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG
SINH CHẤT.
1.Thành tế bào
Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào.
Ở tế bào thực vật, thành tế bào có cấu tạo chủ yếu bằng
xenlulôzơ.
Ở nấm là kitin.
Tế bào vi khuẩn là peptiđoglican.
2. Chất nền ngoại bào
2. Chất nền ngoại bào
• Cấu trúc: gồm glicoprotein, chất vô
cơ và chất hữu cơ.
• Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với
nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế
bào thu nhận thông tin.
• 3. Lông và roi
• 4. mối nối giữa các tế bào.
? Tại sao lại gọi là tế bào nhân sơ,
tế bào nhân thực?
A/Đặc điểm chung của tế bào nhân thực:
- Kích thước
lớn, cấu trúc
phức tạp.
- Có nhân và
màng nhân
bao bọc.
- Có hệ thống
màng chia tế
bào chất thành
các xoang
riêng biệt. Các bào quan
đều có màng
bao bọc.
- Dựa vào hình, hãy lập bảng so sánh cấu tạo của tế bào ở thực vật và động vật?
Giống nhau
Khác nhau
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
- Đều là tế bào nhân thực
- Đều có 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
- Đều có các bào quan: ribosome, lysosome, lưới nội chất, không
bào…
Có thành tế bào
Không Có thành tế bào
Có lục lạp
Không Có lục lạp
Không có trung tử
có trung tử
Không bào lớn
Không bào nhỏ
B/ CẤU TẠO TẾ BÀO
• I. NHÂN TẾ BÀO
I. NHÂN TẾ BÀO
• 1. Cấu trúc
•
- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 micrômet.
•
- Phía ngoài là màng bao bọc (màng kép lipoprotein). Trên màng
có nhiều ribosome và các lỗ nhân => trao đổi chất giữa nhân và tế
bào chất.
•
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với
prôtêin) và
• nhân con.
• 2. Chức năng
•
- Là nơi chứa đựng thông tin di truyền.
•
- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điều khiển
sinh tổng hợp prôtêin.
II. TẾ BÀO CHẤT
• 1. Bào tương
- Là khối tế
bào chất loại
bỏ hết bào
quan, chiếm
50% khối
lượng tế bào.
- Thành phần:
chủ yếu là
nước, ion và
các chất hữu
cơ,..
2. Ribosome
- Ribôxôm là
một bào quan
không có màng
bao bọc.
- Ribosome
80S(S: hệ số
lắng), cấu tạo
gồm một số loại
rRNA kết hợp
với protein,
gồm 1 tiểu phần
lớn và 1 tiểu
phần nhỏ.
Dựa và kiến thức đã học, chức năng của
Ribosome?
Chức
năng của
ribô xôm là
chuyên
tổng hợp
prôtêin của
tế bào.
Cho biết cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc kháng sinh ức chế
hoạt động của ribosome để tiêu diệt 1 số loại vi khuẩn gây hại kí sinh
trong cơ thể người?
Các kháng
sinh ức chế
hoạt động của
ribosome sẽ
gắn lên các
ribosome
70S, từ đó các
ribosome
không thể
giải mã di
truyền, nên sẽ
gây ức chế
tổng hợp
protein.
3. Lưới nội chất
- Là hệ thống
màng
lipoprotein.
- Màng đơn.
- Chia làm 2
loại:
+ Lưới nội chất
trơn:
+ lưới nội chất
hạt.
Cấu tạo
Lưới nội chất - Là hệ thống xoang hình
trơn
ống, nối tiếp lưới nội
chất hạt.
- Bề mặt có nhiều enzim,
không có hạt ribôxôm
bám ở bề mặt.
Chức năng
Lưới nội chất
hạt
- Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế
bào cũng như các prôtêin cấu tạo
nên màng tế bào, prôtêin dự trữ,
prôtêin kháng thể.
- Hình thành các túi mang để vận
chuyển prôtêin mới được tổng
hợp.
- Là hệ thống xoang dẹp
nối với màng nhân ở một
đầu và lưới nội chất trơn ở
đầu kia.
- Trên mặt ngoài của xoang
có đính nhiều hạt ribôxôm.
- Tổng hợp lipit, chuyển hóa
đường, phân hủy chất độc đối
với cơ thể.
- Điều hòa trao đổi chất, co duỗi
cơ.
Cho biết các loại tế bào sau đây có dạng lưới nội
chất nào phát triển mạnh?
Những người thường xuyên uống rượu bia
thì sẽ có loại lưới nội chất nào phát triển?
4. Bộ máy Golgi
• Bộ máy golgi được cấu tạo bởi màng lipoprotein tạo thành hệ
thống các túi dẹp xếp chồng lên nhau và liên kết với nhau
thông qua các protein nằm trên màng.
• Chức năng:
• Là hệ thống phân phối các sản
phẩm của tế bào.
• Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi
mang mới.
• Thu nhận một số chất mới được
tổng hợp (prôtêin, lipit, gluxit…)
• ⟶ Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh
rồi đóng gói và vận chuyển
• đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết
ra ngoài tế bào.
• Ở tế bào thực vật, bộ máy Gôngi
còn là nơi tổng hợp các phân tử
pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.
Dựa và hình, cho biết:
1. Cho biết các
sản phẩm của
bộ máy golgi có
thể được vận
chuyển đến
đâu?
2. Mô tả quá
trình sản xuất và
vận chuyển
protein tiết ra
ngoài tế bào?
Giải thích mối quan hệ về chức năng của Ribosome, lưới nội chất và bộ
máy golgi?
• - Ribosome và lưới nội chất hạt: tổng hợp
protein.
• - Lưới nội chất trơn: tổng hợp lipit,
cacbonhidrat.
• - Bộ máy golgi: hoàn thiện sản phẩm, biến đổi
polipetide thành protein, hoặc gắn protein với
lipit.
III. MÀNG SINH CHẤT
1. Cấu trúc
Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm, gồm
phôtpholipit và prôtêin.
Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước quay ra
ngoài. Phân tử phôtpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết
yếu nên dễ dàng di chuyển.
Prôtêin gồm prôtêin xuyên màng và prôtêin bán thấm.
Các phân tử colestêron xen kẽ trong lớp phôtpholipit.
Các lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc
trưng cho từng loại tế bào
2. CHỨC NĂNG
• Trao đổi chất với môi
trường có tính chọn
lọc nên màng có tính
bán thấm.
• Thu nhận thông tin
lí hóa học từ bên
ngoài (nhờ các thụ
thể) và đưa ra đáp
ứng kịp thời.
• Nhờ glicôprôtêin để
tế bào nhận biết tế
bào lạ. Neo giữ các
bào quan và giúp tế
bào di chuyển
IV. CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG
SINH CHẤT.
1.Thành tế bào
Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào.
Ở tế bào thực vật, thành tế bào có cấu tạo chủ yếu bằng
xenlulôzơ.
Ở nấm là kitin.
Tế bào vi khuẩn là peptiđoglican.
2. Chất nền ngoại bào
2. Chất nền ngoại bào
• Cấu trúc: gồm glicoprotein, chất vô
cơ và chất hữu cơ.
• Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với
nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế
bào thu nhận thông tin.
• 3. Lông và roi
• 4. mối nối giữa các tế bào.
 








Các ý kiến mới nhất