Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 9. Base, Thang Ph

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Ngueyeemn Van A
Ngày gửi: 14h:10' 08-12-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 566
Số lượt thích: 0 người
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Giáo viên: Nguyễn Thuỵ Tường Vân

Khởi động
- Học sinh quan sát các mẫu sau: (1) Bí
đao ngâm trong nước vôi trong làm mứt,
(2) cà chua ngâm trong nước vôi trong
làm mứt.Tìm hiểu vai trò của nước vôi
trong?

Trả lời:
-Làm cho các loại bánh mức
dẻo, dai và trong.Nhất là đối
với các loại bánh mức có vị
đắng hăng thì nước vôi trong
có công dụng làm giảm vị đắng
và vị hăng đó

NỘI

I. KHÁI NIỆM

DUNG
BÀI
HỌC

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

III. THANG PH

I.
KHÁI
NIỆM

HOẠT ĐỘNG
TÌM HIỂU
KHÁI NIỆM BASE

Bảng 9.1. Tên một số base thông dụng, công thức
hoá học và dạng tồn tại của base trong dung dịch
Tên base

Sodium
hydroxide
Barium
hydroxide

Công thức
hoá học

Dạng tồn tại của base Dạng tồn tại của
trong dung dịch
base trong dung
Cation kim loại
dịch Anion

NaOH

Na+

OH−

Ba(OH)2

Ba2+

OH−

Quan sát bảng trên và thực hiện các yêu
cầu
1.
Công thức
hoá học
của các
base có
đặc điểm
gì giống
nhau?

2.
Các dung
dịch base
có đặc
điểm gì
chung?

3.
Thảo luận
nhóm và đề
xuất khái
niệm về
base.

4.
Em hãy
nhận xét về
cách gọi tên
base và đọc
tên base
Ca(OH)2.

BÀI 9 : BASE-THANG PH
I.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI:

Quan sát Bảng 9.1 và thực hiện
các yêu cầu:
1. Công thức hoá học của các
base có đặc điểm gì giống nhau?
2. Các dung dịch base có đặc
điểm gì chung?
3. Thảo luận nhóm và đề xuất
khái niệm về base.
4. Em hãy nhận xét về cách gọi
tên base và đọc tên base
Ca(OH)2.

Trả lời:
1. Công thức hoá học của các base đều có chứa
nhóm hydroxide (−OH).
2. Các dung dịch base đều có chứa anion OH−.
3. Khái niệm: Base là những hợp chất trong
phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion
OH−.
4. Quy tắc gọi tên các base: Tên kim loại (kèm
hoá trị đối với kim loại có nhiều hoá trị) +
hydroxide.
Tên base Ca(OH)2: Calcium hydroxide.

I.KHÁI NIỆM
– Khái niệm: Base là những
hợp chất trong phân tử có
nguyên tử kim loại liên kết
với nhóm hydroxide. Khi
tan trong nước, base tạo ra
ion OH–.
Ví dụ: KOH, Ba(OH)2 ,
Fe(OH)3,…

* Công thức hóa học của base :
- Gồm một nguyên tử kim loại
liên kết với một hay nhiều
nhóm hydroxide (-OH).
- Công thức tổng quát:
M(OH)n.
+ n là hóa trị của kim loại M.

Base tạo ra Cation kim loại + và Anion - theo sơ đồ
sau:
Base → M+ (Cation kim loại) + OH− (Anion)

Ví dụ: NaOH →
Na+
Sodium hydroxide
Ba(OH)2 →
Ba2+
Barium hydroxide

+

OH−

+

OH−

I.KHÁI NIỆM

– Khái niệm: Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết
với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH–.
Ví dụ: KOH, Ba(OH)2 , Fe(OH)3,…
– Gọi tên base: Tên base = Tên kim loại (kèm hóa trị đối với kim loại nhiều hóa
trị) + hydroxide
Ví dụ: NaOH: sodium hydroxide , Fe(OH)2: iron(II) hydroxide

I.KHÁI NIỆM :

Dựa vào bảng tính tan dưới đây, hãy cho biết những
base nào là base không tan và base nào là base kiềm?
Viết công thức hóa học và đọc tên các base có trong
bảng.

KOH: potasium hydroxyde – base
kiềm
NaOH: sodium hydorxyde – base
kiềm
Mg(OH)2: magnesium hydroxide –
base không tan
Ba(OH)2: barrium hydroxide –
base kiềm
Cu(OH)2: copper(II)
hydroxide– base không tan
Fe(OH)2: iron(II) hydroxide – base
không tan
Fe(OH)2: iron(III) hydroxide– base
không tan

I.KHÁI NIỆM

– Khái niệm: Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết
với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH–.
Ví dụ: KOH, Ba(OH)2 , Fe(OH)3,…
– Gọi tên base: Tên base = Tên kim loại (kèm hóa trị đối với kim loại nhiều hóa
trị) + hydroxide
Ví dụ: NaOH: sodium hydroxide , Fe(OH)2: iron(II) hydroxide
- Phân loại:
- Các base được chia làm hai loại tùy vào tính tan của chúng:
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH2
(tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.

I.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI:

- Các loại thực phẩm chứa hàm lượng base cao.

I.KHÁI NIỆM:

Luyện tập
- Chia lớp thành 6 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1( 3 phút )
+ Nhóm 1,3 câu 1
+ Nhóm 2,5 câu 2
+ Nhóm 4,6 câu 3

LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trong các chất sau đây, những chất nào là base: P2O5, HCl, Mg(OH)2, Ca(OH)2, Na2O,
Zn(OH)2, KOH, NaOH, CO2, H2SO4, Fe(OH)2.
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học
NaOH
Ba(OH)2

Tên base
Potassium hydroxide
Copper (II) hydroxide

Công thức hóa học
Mg(OH)2
Al(OH)3

Tên base
Iron (III) hydroxide
Calcium hydroxide

Câu 3: Sử dụng bảng tính tan, em hãy cho biết base nào tan được trong nước, base nào không tan
được trong nước: LiOH, KOH, NaOH, Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Ca(OH)2,
Ba(OH)2, Al(OH)3.
…………………………………………………………………………………………………

LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Những chất là base: Mg(OH)2, Ca(OH)2, Zn(OH)2, KOH, NaOH, Fe(OH)2.
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học
Tên base
Công thức hóa học
Tên base
NaOH
Sodium hydroxide
Mg(OH)2
Magnesium hydroxide
KOH
Potassium hydroxide
Fe(OH)3
Iron (III) hydroxide
Ba(OH)2
Barium hydroxide
Al(OH)3
Aluminium hydroxide
Cu(OH)2
Copper (II) hydroxide Ca(OH)2
Calcium hydroxide
Câu 3:
+ Base tan được trong nước gọi là kiềm: LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 (tan ít).
+ Base không tan trong nước: Cu(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3.

MỨC ĐỘ 1: BIẾT (4 câu biết)
Câu 1. Chất nào sau đây là base?
A.
B. HCl.
C. NaCl.
D. H2SO4.
A KOH.
Câu 2. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
BKOH
A. Fe(OH)2
B.
C. Cu(OH)2
D. Fe(OH)3
Câu 3. Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức của
calcium hydroxide?
B
A. CaO.
B. Ca(OH)2.
C. CaSO4.
D. CaCO3.
Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây làm C
quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl.
B. Na2SO4.
C. NaOH
D. HCl.

II.
TÍNH
CHẤT
HÓA
HỌC

HOẠT ĐỘNG
TÌM HIỂU
1. Làm đổi màu chất chỉ thị?
2. Tác dụng với dung dịch acid?

I.KHÁI NIỆM :
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE.

- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, cách quan sát và ghi nhận kết quả
vào bảng sau.
- GV gọi HS nhận xét, nêu hiện tượng.
- GV gọi HS lên bảng viết phương trình hóa học.
STT
1
2
3

Thí nghiệm
Làm đổi màu chất chỉ thị
Dung dịch NaOH tác dụng với dung
dịch HCl loãng
Mg(OH)2tác dụng với dung dịch HCl
loãng

Hiện tượng

Phương trình
phản ứng

1. Làm đổi màu chất chỉ thị

Chuẩn bị: Dung dịch NaOH loãng,
dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím,
dung dịch phenolphthalein; ống
nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
Thí nghiệm 1: Nhúng quì tím vào
dung dịch NaOH.
Quì tím chuyển sang màu gì?

Quì tím hóa xanh

2. Tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm
khoảng 1 mL dung dịch NaOH loãng,
sau đó nhỏ vào ống nghiệm 2 – 3 giọt
dung dịch phenolphthalein. Dùng ống
hút nhỏ giọt nhỏ từ từ dung dịch HCl
vào hỗn hợp, vừa nhỏ vừa lắc (Hình 9.1).
Dung dịch phenolphthalein chuyển sang
màu gì ?
Base + acid tạo thành gì?

Dung dịch phenolphthalein màu hồng
Base + Acid tạo thành Muối + Nước

STT

Thí nghiệm

Hiện tượng

Phương trình phản ứng

1

Làm đổi màu chất chỉ
thị

+ Quỳ tím thành xanh.
+ Dung dịch
phenolphthalein không
màu thành màu hồng.

2

Dung dịch NaOH tác
dụng với dung dịch
HCl loãng
Mg(OH)2tác dụng với
dung dịch HCl loãng

Dung dịch màu hồng
NaOH + HCl → NaCl + H2 O
chuyển sang không màu Sodium hydroxide Sodium chloride

3

Chất rắn Mg(OH)2 tan
dần, dung dịch không
màu

Mg(OH)2 +2HCl →MgCl2 + H2 O
Magnesium hydroxide Magnesium
chloride

I.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI:
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE.

1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Làm đổi màu chất chỉ thị: Dung dịch base làm giấy quỳ tím chuyển sang màu
xanh, dung dịch phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng.
2. Tác dụng với dung dịch acid
- Phản ứng trung hòa (Tác dụng với dung dịch acid):
BASE + DUNG DỊCH ACID → MUỐI + NƯỚC.

BÀI 9 : BASE-THANG PH
II.TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE.

Quan sát hình 9.2 nêu ứng
dụng của Base trong đời
sống và sản xuất ?

Trả lời:
có nhiều ứng dụng trong sản
xuất và đời sống như sản xuất
nhôm, xà phòng, tơ nhân tạo,
giấy, dược phẩm, xử lý nước,


LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Chia lớp thành 6 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1( 5 phút )
+ Nhóm 1,3 câu 1
+ Nhóm 2,5 câu 2
+ Nhóm 4,6 câu 3
Câu 1: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base sau: KOH, Cu(OH)2, Ca(OH)2lần
lượt tác dụng với:
a. dung dịch hydrochloric acid HCl.
b. dung dịch sulfuric acid H2SO4.
Câu 2: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau:
a. ….. KOH + ? → K2SO4+ H2O
b. Mg(OH)2+ ? → MgSO4+ H2O
c. Al(OH)3+ H2SO4→
Câu 3: Có hai dung dịch acetic acid (giấm ăn) CH3COOH và calcium hydroxide (nước vôi
trong) Ca(OH)2. Nêu cách phân biệt hai dung dịch trên bằng: a. Giấy quỳ tím. b. Dung dịch
phenolphthalein.

LUYỆN TẬP
Phiếu học tập số 2

Câu 1: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base sau: KOH, Cu(OH)2, Ca(OH)2 lần
lượt tác dụng với:
a. dung dịch hydrochloric acid HCl.
b. dung dịch sulfuric acid H2SO4.
a. KOH + HCl →
KCl + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
b. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 → Ca SO4 + 2H2O
Câu 2: Hoàn thành các phương trình theo sơ đồ sau:
a. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
b.
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + H2O
c. 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O

LUYỆN TẬP
Phiếu học tập số 2
Câu 3: Có hai dung dịch acetic acid (giấm ăn) CH3COOH và calcium hydroxide
(nước vôi trong) Ca(OH)2. Nêu cách phân biệt hai dung dịch trên bằng:
CH3COOH
a. Giấy quỳ tím.
b. Dung dịch phenolphthalein.
a. Giấy quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH, giấy quỳ tím hóa xanh là Ca(OH)2.
b. Dung dịch phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng là Ca(OH)2,
không có hiện tượng gì là CH3COOH.

I.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI:

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE.
III. THANG pH

III.
THANG PH

HOẠT ĐỘNG
TÌM HIỂU
Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị
pH chuẩn trong các hình sau?

III. THANG pH

+ Dung dịch có pH < 7: môi trường acid
+ Dung dịch có pH > 7: môi trường base
+ Dung dịch có pH = 7: môi trường trung tính

LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
- Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu học
tập.
1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào có
tính base?
Dung dịch

Mẫu giấy quỳ

Giá trị pH

Nước lọc
Giấm ăn
Nước chanh
Nước ngọt có gas
Nước rửa bát
Baking sođa
2. Tính chất chung của dung dịch các chất có giá trị pH < 7 và của dung dịch các chất có giá trị
pH > 7 là gì? ………………………………………………………………………………………………….

- Phiếu học tập đã hoàn thành.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
- Tiến hành thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH. Hoàn thành phiếu
học tập.
Dung dịch
Nước lọc
Giấm ăn
Nước chanh
Nước ngọt có gas
Nước rửa bát
Baking sođa

Mẫu giấy quỳ
Không đổi màu
Đỏ
Đỏ
Đỏ tía
Tím
Xanh dương

Giá trị pH

7
2,8
2-3
3-4
5,5 - 7
9,5

1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào có
tính base? + Dung dịch có tính acid là: Giấm ăn, nước chanh, nước ngọt có gas + Dung dịch
có tính base là: baking soda
2. Tính chất chung của dung dịch các chất có giá trị pH < 7 và của dung dịch các chất có giá
trị pH > 7 là gì? + Dung dịch có tính acid là: pH < 7. + Dung dịch có tính base là: pH > 7.
- Sữa (pH = 6,2), nước cam (pH = 3,5), cà phê (pH = 5,5 ).

I.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI:

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BASE.
III. THANG pH

Luyện tập :

TL:Nước sông thường độc, nhất là về
Bài tập 1: Khi làm trong nước sông người ta thường dùng mùa mưa vì có nhiều cặn, đất, cát và
phèn chua cho thêm một ít vôi tôi (Ca(OH)2)? Tại sao? Biết các sinh vật phù sinh như tảo, rêu,
phèn chua tan trong nước tạo các hạt keo Al(OH)3 kéo theo nguyên sinh động vật,…Những hạt
cặn to, nặng bị lắng nhanh, những hạt
những hạt cặn lơ lửng xuống làm nước trong.
keo nhỏ bị lắng chậm hơn. Người ta
thường dùng phèn chua để giúp cặn
lắng nhanh hơn, tuy nhiên với những
nguồn nước có tính acid (pH<7) thì
chỉ dùng phèn không đủ để kéo các hạt
lơ lửng xuống. Nước sẽ kém trong
hoặc lâu trong. Để làm trong nước
nhanh và tiết kiệm phèn, người ta
thường cho vào nước một nước nhỏ
vôi tôi Ca(OH)2 làm tăng lượng các
hạt keo Al(OH)3.

MỨC ĐỘ 1: BIẾT (3 câu biết)
Câu 1. Nhóm các dung dịch có pH < 7
A. HCl, NaOH.
B. Ba(OH2), H2SO4
C. NaCl, HCl.
D. H2SO4, HNO3.
D
Câu 2. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy,
hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của
sodium hydroxide
B
A. Ca(OH)2.
B. NaOH.
C. NaHCO3.
D. Na2CO3.
Câu 3. Dung dịch nào sau đây có pH < 7
D
A. NaOH.
B. Ba(OH)2
C. NaCl.
D. H2SO4.

MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT)
Câu 1. Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý
nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức
X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó
là:
A. Ba(OH)2 
B. Ca(OH)2 
C. Zn(OH)2 
D. Mg(OH)2

Hướng dẫn giải:
% X=XX + 17.2.100 = 54,054⇒X = 40amu%
X=XX + 17.2.100 = 54,054⇒X = 40amu. Vậy X là Ca
nên công thức base là Ca(OH)2

Hướng dẫn tự học ở nhà (….. phút)

Học bài và làm bài tập về nhà
Xem và chuẩn bị bài mới “BÀI 10 : OXIDE”
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi dựa vào bảng trong sách giáo
khoa
 
Gửi ý kiến