Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 9. Base, Thang Ph

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mèo cu te
Ngày gửi: 16h:00' 14-01-2026
Dung lượng: 45.1 MB
Số lượt tải: 618
Nguồn:
Người gửi: Mèo cu te
Ngày gửi: 16h:00' 14-01-2026
Dung lượng: 45.1 MB
Số lượt tải: 618
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9:
BASE – THANG pH
I. Khái niệm base
Hình. Sodium hydroxide
Quan sát bảng thông tin về một số base
thông dụng, công thức hóa học...
Hoàn thành PHT số 1
Tên base
CTHH
Cation kim loại
Anion
Sodium
hydroxide
NaOH
Na+
OH-
Barium hydroxide Ba(OH)2
Ba2+
OH-
Potassium
hydroxide
K+
OH-
KOH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Công thức hóa học của các base có đặc điểm gì giống nhau ?
……………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 2: Các dung dịch base có đặc điểm gì chung ?
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Đề xuất khái niệm về base ?
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Câu 4: Nhận xét về cách gọi tên base ? Đọc tên base Ca(OH) 2 ; Al(OH)3
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Công thức hóa học của các base có đặc điểm gì giống nhau ?
Công thức hóa học của các base có chứa nhóm hydroxide ( -OH)
Câu 2: Các dung dịch base có đặc điểm gì chung ?
Các dung dịch base đều có chứa anion OHCâu 3: Đề xuất khái niệm về base ?
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết
với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước base tạo ra ion OHCâu 4: Nhận xét về cách gọi tên base ? Đọc tên base Ca(OH)2 ;
Al(OH)3
+ Tên base = tên kim loại ( kèm hóa trị với kim loại nhiều hóa trị) +
hydroxide
+ Ca(OH)2 : calcium hydroxide
+ Al(OH)3 : aluminium hydroxide
Bảng. Tên gọi và công thức của một số base thông dụng
Tên gọi
Công thức hóa học
Potassium hydroxide
Sodium hydroxide
Calcium hydroxide
Barium hydroxide
Copper (II) hydroxide
Iron (III) hydroxide
Aluminium hydroxide
KOH
NaOH
Ca(OH)2
Ba(OH)2
Cu(OH)2
Fe(OH)3
Al(OH)3
Fe(OH)3
Mg(OH)2
Cu(OH)2
Fe(OH)2
Hình. Một số base không tan trong nước
Các em hãy trả lời đúng
các câu hỏi để nhận những
phong bao lì xì may mắn
nhé.
BÀI MỚI
START
Công thức hóa học của
Hydrochloric acid là ?
3
10
5
8
Hết Giờ
A: HCl
C: H2S
B:HNO3
D: H2Cl
START
3
Chất nào sau đây thuộc loại
acid?
10
5
8
Hết Giờ
A:NaOH
C: H2SO4
B: CuO
D: Mg
START
Trong thành phần của giấm ăn
có chứa loại acid nào sau đây ?
3
10
5
8
Hết Giờ
A:CH3COOH
B: HCl
H2SO4
HNO3
START
3
Nhỏ dung dịch acid vào giấy quỳ
tím, quỳ tím chuyển màu gì ?
10
5
8
Hết Giờ
A: Màu xanh
C: Không màu
B: Màu vàng
D: Màu đỏ
THỎ NHỔ CÀ RỐT
GAME SHOW :THỎ NHỔ CÀ RỐT
Luật chơi !!!
- Học sinh đọc câu hỏi, chọn đáp án nào
bạn hãy bấm vào củ cà rốt theo đáp án đó.
- Chú thỏ sẽ tự đi đến nhổ cà rốt và sẽ biết
được đáp án đúng, sai.
- Đáp án đúng, chú thỏ nhổ được củ cà rốt
và học sinh nhận 1 phần thưởng .
Base kiềm là
A. các hydroxide tan tốt trong nước.
A : HCl
B. các hydroxide không tan trong nước.
B : HCL
C. các hydroxide khi tan trong nước tạo
C : H2Cl
+
ra ion H .
D : HCl2
D. các hydroxide khi tan trong nước tạo
ra cation kim loại.
A
B
C
D
Base NaOH có tên gọi là
A. potassiumAhydroxide.
: NaOH
B. sodium hydroxide
B : H2SO4
C. Calcium hydroxid
C : K2O
D. Barium hydroxide
D : SO2
A
B
C
D
Iron (III) hydroxide có công thức hóa
học là
A. Fe(OH)2
C. Fe(OH)3
A
B
A. Xanh B. Ca(OH)2
D. Cu(OH)2
B. B. Vàng
C. Đỏ
D.
Không đổi màu
C
D
Base nào sau đây là base không tan?
A. KOH
C. Ba(OH)2
A : Chlohydric acid
B. Ca(OH)2
B : Sunfuric acid
D.
Cu(OH)2
C : Nitric acid
D : Axetic acid
A
B
C
D
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Yêu cầu : Tiến hành các thí nghiệm theo hướng dẫn, quan sát và trình bày hiện
tượng quan sát được hoàn thành PHT số 3
Tên thí nghiệm
Dụng cụ - hóa chất
Cách tiến hành
TN1: Base tác dụng -Dung dịch NaOH
- Giấy quỳ tím
với quỳ tím
Nhỏ 1 -2 giọt dung
dịch NaOH vào
mấu quỳ tím
TN2: Phản ứng -Dung
dịch
giữa dung dịch phenolphtalein
NaOH và dung dịch -Dung dịch NaOH
-Dung dịch HCl
acid HCl
-Cho
vào
ống
nghiệm 1ml dung
dịch NaOH, nhỏ 23 giọt dung dịch
phenolphtalein
-Nhỏ từ từ dung
dịch HCl vào hỗn
hợp trên, lắc nhẹ
Hiện tượng – Giải
thích
TN1: Base tác dụng với quỳ tím
TN2: Phản ứng giữa dung dịch NaOH và
dung dịch acid HCl
Hình. Quỳ tím hoá xanh
Hình. Phenolphthalein hoá hồng
a. Thí nghiệm dung dịch base (kiềm) làm đổi màu
chất chỉ thị
− Dung dịch base làm:
● Đổi màu quỳ tím thành màu xanh.
● Dung dịch phenolphthalein không màu thành
màu hồng.
Nhúng giấy quỳ tím vào các dung dịch sau
Đâu là môi trường base ? Môi trường
acid ?
b. Thí nghiệm base tác dụng với acid
− Base tác dụng với một số acid tạo thành muối với nước.
Base + Acid
Muối + Nước
− Ví dụ 1:
● Khi cho dung dịch NaOH (base) phản ứng với
dung dịch HCl (acid).
● Phương trình hoá học xảy ra:
NaOH
+
HCl
NaCl
+ H2O
Sodium hydroxide
Hydrochloric acid
Sodium chloride
a) Dung dịch có màu
hồng trước phản ứng
b) Dung dịch không
màu sau phản ứng
Hình. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl
− Ví dụ 2:
● Khi cho Mg(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl
● Phương trình hoá học xảy ra:
Mg(OH)2
+
2HCI
MgCl2
+ 2H2O
Magnesium hydroxide Hydrochloric acid Magnesium chloride
− Các base khác như: KOH, Cu(OH)2,... cũng tác dụng với acid
tạo ra muối và nước.
Bài Tập
Bài 1
Cho các cặp chất sau:
A: HCl + NaOH → NaCl + H₂O
B: H₂SO₄ + KOH
C: HNO₃ + Ca(OH)₂
D: CH₃COOH + NaOH
E: HCl + Ca(OH)₂
F: H₂SO₄ + NaOH
Giải
A) HCl + NaOH → NaCl + H₂O
B) H₂SO₄ + 2KOH → K₂SO₄ + 2H₂O
C) 2HNO₃ + Ca(OH)₂ → Ca(NO₃)₂ + 2H₂O
D) CH₃COOH + NaOH → CH₃COONa + H₂O
E) 2HCl + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + 2H₂O
F) H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Các base như KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3 … cũng phản ứng
với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Nhóm 1 + 2:
Hãy viết PTHH
của các base
trên với dung
dich HCl
Nhóm 3 +4 :
Hãy viết PTHH
của các base
trên với dung
dich H2SO4
Có hai ống nghiệm không
nhãn đựng dung dịch
NaOH và dung dịch HCl.
Hãy nêu cách nhận biết
hai dung dịch trên .
Tại sao khi bị ong, kiến đốt
người ta thường bôi vôi
vào chỗ bị đốt ?
Trong nọc độc của một số côn trùng như: ong, kiến … có chứa
một lượng acid gây bỏng da và đồng thời gây rát, ngứa. Khi bôi
vôi có tính kiềm (CaCO3), giúp trung hòa bớt lượng axit, nên
sẽ cảm giác bớt đau.
Một số ứng dụng của NaOH(xem video)
3.Thang pH
a. Thang pH
pH của một dung dịch cho biết độ acid, độ base
của dung dịch.
● Nếu pH<7: dung dịch có môi trường acid,
pH càng nhỏ, độ acid dung dịch càng lớn.
● Nếu pH=7: dung dịch có môi trường
trung tính.
● Nếu pH>7: dung dịch có môi trường
base, pH càng lớn, độ base dung dịch càng lớn.
Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi :
Thang pH là gì ? Giá trị pH được sử
dụng để làm gì ?
Hình. Giấy pH và thang đo pH
Hình. pH kế
Một số dụng cụ đo pH
Một số dụng cụ đo pH
b. pH và môi trường sống
pH của môi trường có ảnh hưởng đến đời sống
của con người và các loài động, thực vật. Việc
xác định giá trị pH phù hợp sẽ góp phần cải tạo
môi trường, xây dựng và phát triển cho cơ thể
sống.
● Chẳng hạn, pH máu ở người và động vật có giá trị gần như
không đổi (một người khỏe mạnh có giá trị pH của máu nằm
trong khoảng từ 7,35 đến 7,45).
● Dạ dày có pH < 7, chứa dịch vị có tính acid mạnh (thành phần
chủ yếu là hydrochloric acid), lượng acid này có tác dụng tiêu hoá
nhanh thức ăn đồng thời tiêu diệt các vi khuẩn có hại cho hệ
thống tiêu hoá.
● Một số cây trồng như khoai tây thích hợp với đất chua
(đất acid), pH = 4,5 – 6; một số loại rau như xà lách, rau diếp lại
pH = 8 – 9.
● Loài cá có thể sinh trưởng và phát triển tốt trong môi
trường có pH khoảng 7 – 8,5. Tuy nhiên, có một số nơi ghi nhận
được nước mưa có pH ≤ 5,6 (mưa acid), nước mưa này tích tụ ở
sông hồ có thể giết chết cá và nhiều sinh vật khác sống trong
nước.
pH trong máu khoảng
7.35 – 7.45
pH trong dạ dày khoảng
1.5 – 3.5
* Thang pH là một tập hợp các con số từ 1 – 14
được sử dụng để đánh giá dộ acid – base của
dung dịch.
+ pH < 7 : môi trường acid
+ pH = 7: môi trường trung tính
+ pH > 7 : môi trường base
* Sử dụng giá trị pH để đánh giá độ acid, base của
các dung dịch, môi trường đất, nước..... phục vụ
cho sản xuất, đời sống và chăm sóc sức khỏe...
1. Nêu cách kiểm tra đất trồng có bị
chua hay không ? Nêu cách cải tạo đất
chua trong trồng trọt ?
2. Tìm hiểu và cho biết giá trị pH chuẩn
của máu, trong dịch dạ dày của người.
Nếu giá trị pH của máu và của dịch
dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây
nguy hiểm cho sức khỏe như thế nào ?
Một số thực phẩm giàu tính kiềm,
giúp cân bằng pH trong cơ thể
( xem video).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học và làm bài tập đề cương.
- Đọc trước bài 10 – Oxide
BASE – THANG pH
I. Khái niệm base
Hình. Sodium hydroxide
Quan sát bảng thông tin về một số base
thông dụng, công thức hóa học...
Hoàn thành PHT số 1
Tên base
CTHH
Cation kim loại
Anion
Sodium
hydroxide
NaOH
Na+
OH-
Barium hydroxide Ba(OH)2
Ba2+
OH-
Potassium
hydroxide
K+
OH-
KOH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Công thức hóa học của các base có đặc điểm gì giống nhau ?
……………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 2: Các dung dịch base có đặc điểm gì chung ?
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Đề xuất khái niệm về base ?
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Câu 4: Nhận xét về cách gọi tên base ? Đọc tên base Ca(OH) 2 ; Al(OH)3
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Công thức hóa học của các base có đặc điểm gì giống nhau ?
Công thức hóa học của các base có chứa nhóm hydroxide ( -OH)
Câu 2: Các dung dịch base có đặc điểm gì chung ?
Các dung dịch base đều có chứa anion OHCâu 3: Đề xuất khái niệm về base ?
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết
với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước base tạo ra ion OHCâu 4: Nhận xét về cách gọi tên base ? Đọc tên base Ca(OH)2 ;
Al(OH)3
+ Tên base = tên kim loại ( kèm hóa trị với kim loại nhiều hóa trị) +
hydroxide
+ Ca(OH)2 : calcium hydroxide
+ Al(OH)3 : aluminium hydroxide
Bảng. Tên gọi và công thức của một số base thông dụng
Tên gọi
Công thức hóa học
Potassium hydroxide
Sodium hydroxide
Calcium hydroxide
Barium hydroxide
Copper (II) hydroxide
Iron (III) hydroxide
Aluminium hydroxide
KOH
NaOH
Ca(OH)2
Ba(OH)2
Cu(OH)2
Fe(OH)3
Al(OH)3
Fe(OH)3
Mg(OH)2
Cu(OH)2
Fe(OH)2
Hình. Một số base không tan trong nước
Các em hãy trả lời đúng
các câu hỏi để nhận những
phong bao lì xì may mắn
nhé.
BÀI MỚI
START
Công thức hóa học của
Hydrochloric acid là ?
3
10
5
8
Hết Giờ
A: HCl
C: H2S
B:HNO3
D: H2Cl
START
3
Chất nào sau đây thuộc loại
acid?
10
5
8
Hết Giờ
A:NaOH
C: H2SO4
B: CuO
D: Mg
START
Trong thành phần của giấm ăn
có chứa loại acid nào sau đây ?
3
10
5
8
Hết Giờ
A:CH3COOH
B: HCl
H2SO4
HNO3
START
3
Nhỏ dung dịch acid vào giấy quỳ
tím, quỳ tím chuyển màu gì ?
10
5
8
Hết Giờ
A: Màu xanh
C: Không màu
B: Màu vàng
D: Màu đỏ
THỎ NHỔ CÀ RỐT
GAME SHOW :THỎ NHỔ CÀ RỐT
Luật chơi !!!
- Học sinh đọc câu hỏi, chọn đáp án nào
bạn hãy bấm vào củ cà rốt theo đáp án đó.
- Chú thỏ sẽ tự đi đến nhổ cà rốt và sẽ biết
được đáp án đúng, sai.
- Đáp án đúng, chú thỏ nhổ được củ cà rốt
và học sinh nhận 1 phần thưởng .
Base kiềm là
A. các hydroxide tan tốt trong nước.
A : HCl
B. các hydroxide không tan trong nước.
B : HCL
C. các hydroxide khi tan trong nước tạo
C : H2Cl
+
ra ion H .
D : HCl2
D. các hydroxide khi tan trong nước tạo
ra cation kim loại.
A
B
C
D
Base NaOH có tên gọi là
A. potassiumAhydroxide.
: NaOH
B. sodium hydroxide
B : H2SO4
C. Calcium hydroxid
C : K2O
D. Barium hydroxide
D : SO2
A
B
C
D
Iron (III) hydroxide có công thức hóa
học là
A. Fe(OH)2
C. Fe(OH)3
A
B
A. Xanh B. Ca(OH)2
D. Cu(OH)2
B. B. Vàng
C. Đỏ
D.
Không đổi màu
C
D
Base nào sau đây là base không tan?
A. KOH
C. Ba(OH)2
A : Chlohydric acid
B. Ca(OH)2
B : Sunfuric acid
D.
Cu(OH)2
C : Nitric acid
D : Axetic acid
A
B
C
D
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Yêu cầu : Tiến hành các thí nghiệm theo hướng dẫn, quan sát và trình bày hiện
tượng quan sát được hoàn thành PHT số 3
Tên thí nghiệm
Dụng cụ - hóa chất
Cách tiến hành
TN1: Base tác dụng -Dung dịch NaOH
- Giấy quỳ tím
với quỳ tím
Nhỏ 1 -2 giọt dung
dịch NaOH vào
mấu quỳ tím
TN2: Phản ứng -Dung
dịch
giữa dung dịch phenolphtalein
NaOH và dung dịch -Dung dịch NaOH
-Dung dịch HCl
acid HCl
-Cho
vào
ống
nghiệm 1ml dung
dịch NaOH, nhỏ 23 giọt dung dịch
phenolphtalein
-Nhỏ từ từ dung
dịch HCl vào hỗn
hợp trên, lắc nhẹ
Hiện tượng – Giải
thích
TN1: Base tác dụng với quỳ tím
TN2: Phản ứng giữa dung dịch NaOH và
dung dịch acid HCl
Hình. Quỳ tím hoá xanh
Hình. Phenolphthalein hoá hồng
a. Thí nghiệm dung dịch base (kiềm) làm đổi màu
chất chỉ thị
− Dung dịch base làm:
● Đổi màu quỳ tím thành màu xanh.
● Dung dịch phenolphthalein không màu thành
màu hồng.
Nhúng giấy quỳ tím vào các dung dịch sau
Đâu là môi trường base ? Môi trường
acid ?
b. Thí nghiệm base tác dụng với acid
− Base tác dụng với một số acid tạo thành muối với nước.
Base + Acid
Muối + Nước
− Ví dụ 1:
● Khi cho dung dịch NaOH (base) phản ứng với
dung dịch HCl (acid).
● Phương trình hoá học xảy ra:
NaOH
+
HCl
NaCl
+ H2O
Sodium hydroxide
Hydrochloric acid
Sodium chloride
a) Dung dịch có màu
hồng trước phản ứng
b) Dung dịch không
màu sau phản ứng
Hình. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl
− Ví dụ 2:
● Khi cho Mg(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl
● Phương trình hoá học xảy ra:
Mg(OH)2
+
2HCI
MgCl2
+ 2H2O
Magnesium hydroxide Hydrochloric acid Magnesium chloride
− Các base khác như: KOH, Cu(OH)2,... cũng tác dụng với acid
tạo ra muối và nước.
Bài Tập
Bài 1
Cho các cặp chất sau:
A: HCl + NaOH → NaCl + H₂O
B: H₂SO₄ + KOH
C: HNO₃ + Ca(OH)₂
D: CH₃COOH + NaOH
E: HCl + Ca(OH)₂
F: H₂SO₄ + NaOH
Giải
A) HCl + NaOH → NaCl + H₂O
B) H₂SO₄ + 2KOH → K₂SO₄ + 2H₂O
C) 2HNO₃ + Ca(OH)₂ → Ca(NO₃)₂ + 2H₂O
D) CH₃COOH + NaOH → CH₃COONa + H₂O
E) 2HCl + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + 2H₂O
F) H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Các base như KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3 … cũng phản ứng
với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Nhóm 1 + 2:
Hãy viết PTHH
của các base
trên với dung
dich HCl
Nhóm 3 +4 :
Hãy viết PTHH
của các base
trên với dung
dich H2SO4
Có hai ống nghiệm không
nhãn đựng dung dịch
NaOH và dung dịch HCl.
Hãy nêu cách nhận biết
hai dung dịch trên .
Tại sao khi bị ong, kiến đốt
người ta thường bôi vôi
vào chỗ bị đốt ?
Trong nọc độc của một số côn trùng như: ong, kiến … có chứa
một lượng acid gây bỏng da và đồng thời gây rát, ngứa. Khi bôi
vôi có tính kiềm (CaCO3), giúp trung hòa bớt lượng axit, nên
sẽ cảm giác bớt đau.
Một số ứng dụng của NaOH(xem video)
3.Thang pH
a. Thang pH
pH của một dung dịch cho biết độ acid, độ base
của dung dịch.
● Nếu pH<7: dung dịch có môi trường acid,
pH càng nhỏ, độ acid dung dịch càng lớn.
● Nếu pH=7: dung dịch có môi trường
trung tính.
● Nếu pH>7: dung dịch có môi trường
base, pH càng lớn, độ base dung dịch càng lớn.
Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi :
Thang pH là gì ? Giá trị pH được sử
dụng để làm gì ?
Hình. Giấy pH và thang đo pH
Hình. pH kế
Một số dụng cụ đo pH
Một số dụng cụ đo pH
b. pH và môi trường sống
pH của môi trường có ảnh hưởng đến đời sống
của con người và các loài động, thực vật. Việc
xác định giá trị pH phù hợp sẽ góp phần cải tạo
môi trường, xây dựng và phát triển cho cơ thể
sống.
● Chẳng hạn, pH máu ở người và động vật có giá trị gần như
không đổi (một người khỏe mạnh có giá trị pH của máu nằm
trong khoảng từ 7,35 đến 7,45).
● Dạ dày có pH < 7, chứa dịch vị có tính acid mạnh (thành phần
chủ yếu là hydrochloric acid), lượng acid này có tác dụng tiêu hoá
nhanh thức ăn đồng thời tiêu diệt các vi khuẩn có hại cho hệ
thống tiêu hoá.
● Một số cây trồng như khoai tây thích hợp với đất chua
(đất acid), pH = 4,5 – 6; một số loại rau như xà lách, rau diếp lại
pH = 8 – 9.
● Loài cá có thể sinh trưởng và phát triển tốt trong môi
trường có pH khoảng 7 – 8,5. Tuy nhiên, có một số nơi ghi nhận
được nước mưa có pH ≤ 5,6 (mưa acid), nước mưa này tích tụ ở
sông hồ có thể giết chết cá và nhiều sinh vật khác sống trong
nước.
pH trong máu khoảng
7.35 – 7.45
pH trong dạ dày khoảng
1.5 – 3.5
* Thang pH là một tập hợp các con số từ 1 – 14
được sử dụng để đánh giá dộ acid – base của
dung dịch.
+ pH < 7 : môi trường acid
+ pH = 7: môi trường trung tính
+ pH > 7 : môi trường base
* Sử dụng giá trị pH để đánh giá độ acid, base của
các dung dịch, môi trường đất, nước..... phục vụ
cho sản xuất, đời sống và chăm sóc sức khỏe...
1. Nêu cách kiểm tra đất trồng có bị
chua hay không ? Nêu cách cải tạo đất
chua trong trồng trọt ?
2. Tìm hiểu và cho biết giá trị pH chuẩn
của máu, trong dịch dạ dày của người.
Nếu giá trị pH của máu và của dịch
dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây
nguy hiểm cho sức khỏe như thế nào ?
Một số thực phẩm giàu tính kiềm,
giúp cân bằng pH trong cơ thể
( xem video).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học và làm bài tập đề cương.
- Đọc trước bài 10 – Oxide
 









Các ý kiến mới nhất