KNTT - Bài 9. Base, Thang Ph

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Phương Hiệu
Ngày gửi: 14h:35' 11-03-2026
Dung lượng: 43.4 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Lò Phương Hiệu
Ngày gửi: 14h:35' 11-03-2026
Dung lượng: 43.4 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Tiết 78, 81, 82, 85, 86
BÀI 9. BASE – THANG pH
Tại sao khi bị ong đốt người ta thường bôi vôi vào vết
đốt?
I. KHÁI NIỆM
Quan sát bảng 9.1 thực hiện các yêu cầu bên dưới
Tên base
Công thức hóa
học
Sodium
hydroxide
NaOH
Barium hydroxide
Ba(OH)2
Dạng tồn tại trong dung
dịch
Cation
Anion
Na+
1. Công thức hóa học của base có đặc điểm gì giống nhau?
2. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung.
3. Em hãy đề xuất khái niệm về base.
4. Em hãy nhận xét về cách gọi tên base.
I. KHÁI NIỆM
Quan sát bảng 9.1 thực hiện các yêu cầu bên dưới
Tên base
Công thức hóa
học
Sodium
hydroxide
NaOH
Barium hydroxide
Ba(OH)2
Dạng tồn tại trong dung
dịch
Cation
Anion
Na+
- Khái niệm: Base là hợp chất trong phân tử có nguyên tử
kim loại liên kết với nhóm (- OH) hydroxide. Các base tan
trong nước, khi tan base tạo ra ion .
I. KHÁI NIỆM
Quan sát bảng 9.1 thực hiện các yêu cầu bên dưới
Tên base
Công thức hóa
học
Sodium
hydroxide
NaOH
Barium hydroxide
Ba(OH)2
Dạng tồn tại trong dung
dịch
Cation
Anion
Na+
- Tên gọi:
Tên kim loại + (hóa trị của KL nhiều hóa trị) + hydroxide
+ Ví dụ:
hydroxide
Ca(OH)Calcium
2:
I. KHÁI NIỆM
Vận dụng: Gọi tên các base sau
Công thức hóa học
Tên base
LiOH
Lithium hydroxide
KOH
Potassium hydroxide
Cu(OH)2
Copper (II) hydroxide
Fe(OH)2
Iron (II) hydroxide
Fe(OH)3
Al(OH)3
Iron (III) hydroxide
Aluminium hydroxide
Zinc hydroxide
Zn(OH)2
- Phần lớn các base không tan trong nước (base không tan).
+ Chỉ có một số ít base tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm
(base kiềm) như: LiOH, KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 …
+ Base không tan thường là base của kim loại không tan tron nước
như: Cu(OH)2, Fe(OH)2, Mg(OH)2 …
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Thí nghiệm tìm hiểu về một số tính chất hóa học của base
- Thí nghiệm 1: Base làm đổi màu chất chỉ thị
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Thí nghiệm tìm hiểu về một số tính chất hóa học của base
- Thí nghiệm 2: Base tác dụng với acid
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động nhóm 4 (5 phút): Em hãy hoàn thành bảng sau
Thí nghiệm
Dung dịch base
tác dụng với chất
chỉ thị
Dung dịch base
có nhỏ vài giọt
phenolphtalein
tác dụng với acid
HCl
Hiện tượng
Kết luận tính chất
hóa học của base
Viết PTHH (nếu có)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Thí nghiệm
Hiện tượng
Dung dịch base - Quỳ tìm chuyển
tác dụng với thành màu xanh
chất chỉ thị
- Phenolphtalein
chuyển thành màu
hồng
Dung dịch base
có nhỏ vài giọt
phenolphtalein
tác dụng với
acid HCl
Kết luận
tính chất hóa học của base
Viết PTHH (nếu có)
Dung dịch base làm đổi màu
chất chỉ thị
+ Quỳ tìm chuyển thành màu
xanh
+ Phenolphtalein chuyển thành
màu hồng
- Dung dịch ban - Base tác dụng với acid.
đầu có màu hồng NaOH + HCl → NaCl + H2O
sau khi nhỏ HCl - Sản phẩm thu được là muối
vào thì bị chuyển và nước.
thành không màu.
Tại sao khi bị ong đốt
người ta thường bôi
vôi vào vết đốt?
Trong nọc độc của một số
côn trùng như: ong, kiến …
có chứa một lượng acid
gây bỏng da và đồng thời
gây rát, ngứa. Khi bị ong
hoặc kiến đốt, người ta
thường bôi vôi vào vết đốt,
khi đó có phản ứng trung
hoà acid – base xảy ra làm
cho vết phồng xẹp xuống
và không còn cảm giác rát
ngứa
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất sau
KOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, tác dụng lần lượt với
HCl và H2SO4 loãng.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất sau
KOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, tác dụng lần lượt với
HCl và H2SO4 loãng.
- Tác dụng lần lượt với HCl.
1. KOH + HCl → KCl + H2O
2. Ca(OH)2
+ 2HCl → CaCl2 +
2H2O
3. Fe(OH) + 3HCl → FeCl + 3H2O
- Tác dụng3 lần lượt với H23SO4 loãng.
4. Mg(OH)2
+ 2HCl → MgCl2 +
1. 2KOH + H2SO4 → K2SO
4 + 2H2O
2H2O
2. Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O
3. 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
Sản xuất xà phòng
Sản xuất nhôm
Sản xuất
tơ sợi
Ứng dụng của
NaOH
Xử lý nước
Sản xuất giấy
Sản xuất thuốc
Sản xuất pin
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Có hai ống nghiệm không nhãn đựng dung dịch NaOH và
dung dịch HCl. Em hãy nêu cách để nhận biết hai dung dịch
trên
Cho 2 dung dịch trên tác
dụng với quỳ tím.
+ Dung dịch làm quỳ tím
chuyển thành màu xanh là
NaOH.
+ Dung dịch làm cho quỳ
tím chuyển thành màu đỏ
là HCl
NaOH
HCl
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Ở nông thôn người ta thường dùng vôi bột rắc lên ruộng để
khử đất chua. Biết rằng vôi bột phản ứng với nước theo phương
trình hóa học sau. CaO + H2O → Ca(OH)2. Em hãy giải thích việc
làm trên.
Vôi bột tác dụng với nước
có trong đất tạo thành
calcium hydroxide
CaO + H2O → Ca(OH)2
Calcium hydroxide là base
kiềm, có phản ứng trung
hoà với acid có trong đất,
từ đó làm giảm độ chua
của đất.
III. THANG pH
- Thang pH là một tập hợp các con số có giá trị từ 1 – 14 được
sử dụng để đánh giá độ acid – base của dung dịch.
+ pH < 7: dung dịch có môi trường acid.
+ pH = 7: dung dịch có môi trường trung tính
+ pH > 7: dung dịch có môi trường base.
III. THANG pH
- pH của dung dịch có thể được xác định bằng giấy chỉ thị
màu vạn năng (giấy pH), mỗi màu chất chỉ thị ứng với một
khoảng giá trị pH.
III. THANG pH
- Thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH
+ Chuẩn bị:
Nước lọc
Nước chanh
yp
ấ
i
G
Nước ngọt
có gas
Nước rửa
bát
Giấm
Nước
banking soda
H
- Đọc giá trị pH của từng dung dịch ghi
lại vào vở cho biết dung dịch nào có tính
acid, dung dịch nào có tính base.
III. THANG pH
- Thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH
III. THANG pH
- Thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH
+ Kết quả:
Nước chanh
Nước ngọt
có gas
Nước rửa
bát
Giấm
Trung tính
ACID
ACID
Trung tính
ACID
Giấy pH
Giấy pH
Giấy pH
Giấy pH
Giấy pH
Giấy pH
Nước lọc
Nước
banking soda
BASE
III. THANG pH
1. Hãy nêu cách để kiểm tra
đất trồng có bị chua hay
không?
2. Hãy tìm hiểu và cho biết
giá trị pH trong máu và của
dịch vị dạ dày của người.
3. Nếu giá trị pH của máu và
dạ dày ngoài khoảng chuẩn
sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe
như thế nào?
III. THANG pH
1. Hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua
hay không?
- Để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không tiến hành
như sau: Lấy mẫu đất trồng sau đó hoà mẫu đất trồng
vào nước cất được huyền phù. Lọc lấy phần dung
dịch rồi đem thử pH bằng máy đo pH hoặc giấy đo pH.
- Nếu giá trị pH thu được nhỏ hơn 7 chứng tỏ đất
trồng bị chua.
III. THANG pH
2. Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH trong máu
và của dịch vị dạ dày của người.
+ Trong cơ thể người:
- pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm vi khoảng
7,35 – 7,45.
- Dịch vị dạ dày của con người có chứa acid HCl với pH dao
động khoảng 1,5 – 3,5. Đây là khoảng pH phù hợp để các enzyme
tiêu hoá hoạt động hiệu quả.
III. THANG pH
3. Nếu giá trị pH của máu và dạ dày ngoài khoảng
chuẩn sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào?
- Trong cơ thể người, máu và dịch dạ dày … đều có giá trị pH trong
một khoảng nhất định. Chỉ số pH trong cơ thể có liên quan đến tình
trạng sức khoẻ. Nếu chỉ số pH tăng hoặc giảm đột ngột (ngoài
khoảng chuẩn) thì là dấu hiệu ban đầu của bệnh lí.
Bệnh viêm loét dạ dày
Đau đầu, mệt mỏi
LUYỆN TẬP
Bài 1: Viết công thức hoá học của các chất sau đây:
calcium hydroxide, iron(III) hydroxide, sodium hydroxide,
aluminium hydroxide.
Lời giải:
Calcium hydroxide: Ca(OH)2;
Iron(III) hydroxide: Fe(OH)3;
Sodium hydroxide: NaOH;
Aluminium hydroxide: Al(OH)3.
LUYỆN TẬP
Bài 2: Trình bày cách nhận biết các dung dịch sau:
dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl (dụng
cụ, hoá chất có đủ).
Lời giải:
Lấy mỗi dung dịch ra một ít làm mẫu thử. Cho 3 mẩu giấy quỳ
tím vào 3 mẫu thử.
- Mẫu dung dịch nào làm quỳ tím hoá đỏ là dung dịch HCl.
- Mẫu dung dịch nào làm quỳ tím hoá xanh là dung dịch NaOH.
- Còn lại là dung dịch NaCl không làm quỳ tím chuyển màu.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 3: Hoàn thành các phản ứng sau:
a) NaOH + HCl →
b) Ba(OH)2 + HCl →
c) Cu(OH)2 + HNO3 →
d) KOH + H2SO4 →
Lời giải:
a) NaOH + HCl → NaCl + H2O
b) Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
c) Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O
d) 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
LUYỆN TẬP
Bài 4: Cho 0,28 gam CaO tác dụng hoàn toàn với 100 g
nước. Tính nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được.
nCaO= 0,005 mol
Phương trình hoá học: CaO + H2O → Ca(OH)2
Số mol:
0,005
0,005 mol
Khối lượng Ca(OH)2 tạo thành là: 0,005.74 = 0,37 gam.
Khối lượng dung dịch thu được là: 100 + 0,28 = 100,28 gam.
Nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được:
LUYỆN TẬP
Bài 5: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào 50 mL dung dịch H2SO4.
Khi H2SO4 được trung hoà hoàn toàn thì thấy dùng hết 40 mL dung
dịch NaOH.
a) Viết PTHH của phản ứng.
b) Tính nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu.
c) Nêu cách để nhận biết thời điểm H2SO4 được trung hoà hoàn toàn.
c) Nhỏ 1 - 2 giọt
phenolphthalein vào dung
dịch H2SO4. Nhỏ từ từ
b) Số mol NaOH đã phản ứng là:
từng giọt dung dịch NaOH
nNaOH = 0,04.1 = 0,04 (mol).
vào, vừa nhỏ vừa lắc. Đến
- Theo phương trình hóa học:
khi thấy dung dịch xuất
hiện màu hồng, lắc không
nH2SO4 = 1/2nNaOH = 0,02 (mol)
thấy mất màu thì đó là
- Vậy nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu thời điểm H SO được
n 0,02
2
4
C
0,4(M)
M
là:
trung hoà hoàn toàn.
V 0,05
a) Phương trình hoá học của phản ứng:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O.
LUYỆN TẬP
Bài 6: Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1 M vào 100 g dung dịch kiềm
M(OH)n có nồng độ 1,71%. Để M(OH)n phản ứng hết thì cần dùng 20
mL dung dịch HCl. Xác định kim loại trong hydroxide biết rằng hoá
trị của kim loại có thể là I, II hoặc III.
Bài 7: Để thu được 1 tấn Al2O3 thì cần nhiệt phân bao nhiêu tấn
Al(OH)3, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 90%?
Bài 8: Sau khi dùng xà phòng, tay thường bị nhờn. Người ta có thể
dùng nước chanh rửa lại để hết nhờn. Hãy giải thích tại sao có thể
dùng nước chanh để rửa sạch xà phòng gây nhờn.
LUYỆN TẬP
Bài 9: pH của một số chất như sau:
Chất
pH
Dịch dạ Nước
dày
chanh
1
2
Nước Nước cà Nước
soda
chua
táo
3
4
5
Sữa
Nước
tinh
khiết
Huyền
phù
Al(OH)3
6
7
9
Dựa vào bảng pH trên hãy giải thích:
a) Tại sao đối với những người bị viêm dạ dày, khi đói, nếu uống nước
hoa quả (chanh, táo,...) hoặc nước soda thì sẽ thấy bụng đau, khó chịu?
b) Người bị viêm dạ dày khi đói sẽ rất đau vì dịch dạ dày tiết ra làm
đau chỗ loét. Tại sao dùng thuốc có chứa Al(OH)3 có thể làm giảm
đau?
LUYỆN TẬP
Bài 9: pH của một số chất như sau:
Chất
pH
Dịch dạ Nước
dày
chanh
1
2
Nước Nước cà Nước
soda
chua
táo
3
4
5
Sữa
Nước
tinh
khiết
Huyền
phù
Al(OH)3
6
7
9
Lời giải:
a) Khi đói, dịch dạ dày nhiều (nồng độ acid trong dạ dày cao). Nếu
uống thêm nước hoa quả hoặc nước soda thì sẽ làm tăng nồng độ
acid trong dạ dày nên càng thấy khó chịu.
b) Al(OH)3 có phản ứng trung hoà acid trong dịch dạ dày, làm
giảm nồng độ acid, do đó thuốc có chứa Al(OH)3 có thể làm giảm
đau.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Base nào là kiềm?
A. Ba(OH)2.
B. Cu(OH)2.
C. Mg(OH)2.
D. Fe(OH)2.
Câu 2: Phát biểu đúng là
A. Môi trường kiềm có pH<7.
B. Môi trường
kiềm có pH>7.
C. Môi trường trung tính có pH≠7.
D. Môi trường acid có
pH>7.
Câu 3: Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào
trong số các màu sau đây?
A. Đỏ.
B. Xanh.
D. Vàng
Câu 4: Thang pH được dùng để:
C. Tím.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có
nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... . Khi tan trong nước, base tạo
ra ion ..."
A. Đơn chất, hydrogen, OH−
B. Hợp chất, hydroxide,
OH−
C. Đơn chất, hydroxide, H+
D. Hợp chất, hydrogen,
H+
Câu 6: Ở một số khu vực, không khí bị ô nhiễm bởi các chất khí như
SO2, NO2,... sinh ra trong sản xuất công nghiệp và đốt cháy nhiên liệu.
Các khí này có thể hòa tan vào nước và gây ra hiện tượng:
A. Đất bị phèn, chua.
B. Đất bị nhiễm
mặn
C. Mưa acid.
D. Nước
bị nhiễm kiềm
Câu 7: Tìm phát biểu đúng:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 8: Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định
trong phạm rất hẹp khoảng:
A. 7,25-7,35
B. 7,35 -7,45
C. 7,45-7,55
D. 7,55-7,65
Câu 9: Cho 1g NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1g HNO3.
Dung dịch sau phản ứng có môi trường:
A. Trung tính
B. Base
C. Acid
D. Lưỡng tính
Câu 10: Điền vào chỗ trống: "pH của môi trường ảnh hưởng đến sự
phát triển của ... và ... "
A. cá, hoa
B. động
vật, nấm
C. thực vật, lưỡng cư
D. thực vật,
động vật
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 12: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường:
A. Acid
B. Base
C. Muối
D. Trung tính
Câu 13: Nếu pH>7 thì dung dịch có môi trường:
A. Muối
B. Base
C. Acid
D. Trung tính
Câu 14: Hoàn thành phương trình sau: KOH + ...?... → K2SO4 + H2O
A. KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
B. 2KOH + SO4 → K2SO4 + 2H2O
C. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
D. KOH + SO4 → K2SO4 + H2O
Câu 15: Cho V ml dung dịch A gồm hai acid HCl 0,1M và H2SO4 0,1M
trung hòa vừa đủ 30ml dung dịch B gồm hai base NaOH 0,8M và
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 16: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
A. NaOH.
B. H2SO4.
C. NaCl.
D. HNO3.
Câu 17: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch
HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng:
A. Làm quỳ tím hoá xanh.
B. Làm quỳ tím hoá đỏ.
C. Phản ứng được với magiê giải phóng khí hydrogen.
D. Không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 18: Thang pH thường dùng có các giá trị:
A. Từ 5 đến 8.
B. Từ 1 đến 14
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 19: Base tan và không tan có tính chất hoá học chung là:
A. Làm quỳ tím hoá xanh.
B. Tác dụng với oxide axit tạo thành muối và nước.
C. Tác dụng với acid tạo thành muối và nước.
D. Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit base và nước.
Câu 20: Cho dung dịch chứa 0,9 mol NaOH vào dung dịch có
chứa a mol H3PO4. Sau phản ứng chỉ thu được muối Na3PO4 và H2O.
Giá trị của a là:
A. 0,3 mol
B. 0,4 mol
D. 0,9 mol
C. 0,6 mol
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 21: Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250ml dung dịch
H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 17,645 g
B. 16,475 g
C. 17,475 g
D. 18,645 g
Câu 22: NaOH có thể làm khô chất khí ẩm sau:
A. CO2
B. SO2
C. N2
D. HCl
Câu 23: Cho 200ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200ml dung dịch
H2SO4 1M, sau phản ứng cho thêm một mảnh Mg dư vào sản phẩm
thấy thoát ra một thể tích khí H2 (đktc) là:
A. 2,479 lít
B. 4,958 lít
C. 3,719 lít
D. 7,437 lít
Câu 24: Hóa chất được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy,
BÀI 9. BASE – THANG pH
Tại sao khi bị ong đốt người ta thường bôi vôi vào vết
đốt?
I. KHÁI NIỆM
Quan sát bảng 9.1 thực hiện các yêu cầu bên dưới
Tên base
Công thức hóa
học
Sodium
hydroxide
NaOH
Barium hydroxide
Ba(OH)2
Dạng tồn tại trong dung
dịch
Cation
Anion
Na+
1. Công thức hóa học của base có đặc điểm gì giống nhau?
2. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung.
3. Em hãy đề xuất khái niệm về base.
4. Em hãy nhận xét về cách gọi tên base.
I. KHÁI NIỆM
Quan sát bảng 9.1 thực hiện các yêu cầu bên dưới
Tên base
Công thức hóa
học
Sodium
hydroxide
NaOH
Barium hydroxide
Ba(OH)2
Dạng tồn tại trong dung
dịch
Cation
Anion
Na+
- Khái niệm: Base là hợp chất trong phân tử có nguyên tử
kim loại liên kết với nhóm (- OH) hydroxide. Các base tan
trong nước, khi tan base tạo ra ion .
I. KHÁI NIỆM
Quan sát bảng 9.1 thực hiện các yêu cầu bên dưới
Tên base
Công thức hóa
học
Sodium
hydroxide
NaOH
Barium hydroxide
Ba(OH)2
Dạng tồn tại trong dung
dịch
Cation
Anion
Na+
- Tên gọi:
Tên kim loại + (hóa trị của KL nhiều hóa trị) + hydroxide
+ Ví dụ:
hydroxide
Ca(OH)Calcium
2:
I. KHÁI NIỆM
Vận dụng: Gọi tên các base sau
Công thức hóa học
Tên base
LiOH
Lithium hydroxide
KOH
Potassium hydroxide
Cu(OH)2
Copper (II) hydroxide
Fe(OH)2
Iron (II) hydroxide
Fe(OH)3
Al(OH)3
Iron (III) hydroxide
Aluminium hydroxide
Zinc hydroxide
Zn(OH)2
- Phần lớn các base không tan trong nước (base không tan).
+ Chỉ có một số ít base tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm
(base kiềm) như: LiOH, KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 …
+ Base không tan thường là base của kim loại không tan tron nước
như: Cu(OH)2, Fe(OH)2, Mg(OH)2 …
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Thí nghiệm tìm hiểu về một số tính chất hóa học của base
- Thí nghiệm 1: Base làm đổi màu chất chỉ thị
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Thí nghiệm tìm hiểu về một số tính chất hóa học của base
- Thí nghiệm 2: Base tác dụng với acid
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Hoạt động nhóm 4 (5 phút): Em hãy hoàn thành bảng sau
Thí nghiệm
Dung dịch base
tác dụng với chất
chỉ thị
Dung dịch base
có nhỏ vài giọt
phenolphtalein
tác dụng với acid
HCl
Hiện tượng
Kết luận tính chất
hóa học của base
Viết PTHH (nếu có)
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Thí nghiệm
Hiện tượng
Dung dịch base - Quỳ tìm chuyển
tác dụng với thành màu xanh
chất chỉ thị
- Phenolphtalein
chuyển thành màu
hồng
Dung dịch base
có nhỏ vài giọt
phenolphtalein
tác dụng với
acid HCl
Kết luận
tính chất hóa học của base
Viết PTHH (nếu có)
Dung dịch base làm đổi màu
chất chỉ thị
+ Quỳ tìm chuyển thành màu
xanh
+ Phenolphtalein chuyển thành
màu hồng
- Dung dịch ban - Base tác dụng với acid.
đầu có màu hồng NaOH + HCl → NaCl + H2O
sau khi nhỏ HCl - Sản phẩm thu được là muối
vào thì bị chuyển và nước.
thành không màu.
Tại sao khi bị ong đốt
người ta thường bôi
vôi vào vết đốt?
Trong nọc độc của một số
côn trùng như: ong, kiến …
có chứa một lượng acid
gây bỏng da và đồng thời
gây rát, ngứa. Khi bị ong
hoặc kiến đốt, người ta
thường bôi vôi vào vết đốt,
khi đó có phản ứng trung
hoà acid – base xảy ra làm
cho vết phồng xẹp xuống
và không còn cảm giác rát
ngứa
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất sau
KOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, tác dụng lần lượt với
HCl và H2SO4 loãng.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra giữa các chất sau
KOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, tác dụng lần lượt với
HCl và H2SO4 loãng.
- Tác dụng lần lượt với HCl.
1. KOH + HCl → KCl + H2O
2. Ca(OH)2
+ 2HCl → CaCl2 +
2H2O
3. Fe(OH) + 3HCl → FeCl + 3H2O
- Tác dụng3 lần lượt với H23SO4 loãng.
4. Mg(OH)2
+ 2HCl → MgCl2 +
1. 2KOH + H2SO4 → K2SO
4 + 2H2O
2H2O
2. Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O
3. 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
Sản xuất xà phòng
Sản xuất nhôm
Sản xuất
tơ sợi
Ứng dụng của
NaOH
Xử lý nước
Sản xuất giấy
Sản xuất thuốc
Sản xuất pin
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Có hai ống nghiệm không nhãn đựng dung dịch NaOH và
dung dịch HCl. Em hãy nêu cách để nhận biết hai dung dịch
trên
Cho 2 dung dịch trên tác
dụng với quỳ tím.
+ Dung dịch làm quỳ tím
chuyển thành màu xanh là
NaOH.
+ Dung dịch làm cho quỳ
tím chuyển thành màu đỏ
là HCl
NaOH
HCl
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Ở nông thôn người ta thường dùng vôi bột rắc lên ruộng để
khử đất chua. Biết rằng vôi bột phản ứng với nước theo phương
trình hóa học sau. CaO + H2O → Ca(OH)2. Em hãy giải thích việc
làm trên.
Vôi bột tác dụng với nước
có trong đất tạo thành
calcium hydroxide
CaO + H2O → Ca(OH)2
Calcium hydroxide là base
kiềm, có phản ứng trung
hoà với acid có trong đất,
từ đó làm giảm độ chua
của đất.
III. THANG pH
- Thang pH là một tập hợp các con số có giá trị từ 1 – 14 được
sử dụng để đánh giá độ acid – base của dung dịch.
+ pH < 7: dung dịch có môi trường acid.
+ pH = 7: dung dịch có môi trường trung tính
+ pH > 7: dung dịch có môi trường base.
III. THANG pH
- pH của dung dịch có thể được xác định bằng giấy chỉ thị
màu vạn năng (giấy pH), mỗi màu chất chỉ thị ứng với một
khoảng giá trị pH.
III. THANG pH
- Thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH
+ Chuẩn bị:
Nước lọc
Nước chanh
yp
ấ
i
G
Nước ngọt
có gas
Nước rửa
bát
Giấm
Nước
banking soda
H
- Đọc giá trị pH của từng dung dịch ghi
lại vào vở cho biết dung dịch nào có tính
acid, dung dịch nào có tính base.
III. THANG pH
- Thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH
III. THANG pH
- Thí nghiệm xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH
+ Kết quả:
Nước chanh
Nước ngọt
có gas
Nước rửa
bát
Giấm
Trung tính
ACID
ACID
Trung tính
ACID
Giấy pH
Giấy pH
Giấy pH
Giấy pH
Giấy pH
Giấy pH
Nước lọc
Nước
banking soda
BASE
III. THANG pH
1. Hãy nêu cách để kiểm tra
đất trồng có bị chua hay
không?
2. Hãy tìm hiểu và cho biết
giá trị pH trong máu và của
dịch vị dạ dày của người.
3. Nếu giá trị pH của máu và
dạ dày ngoài khoảng chuẩn
sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe
như thế nào?
III. THANG pH
1. Hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua
hay không?
- Để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không tiến hành
như sau: Lấy mẫu đất trồng sau đó hoà mẫu đất trồng
vào nước cất được huyền phù. Lọc lấy phần dung
dịch rồi đem thử pH bằng máy đo pH hoặc giấy đo pH.
- Nếu giá trị pH thu được nhỏ hơn 7 chứng tỏ đất
trồng bị chua.
III. THANG pH
2. Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH trong máu
và của dịch vị dạ dày của người.
+ Trong cơ thể người:
- pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm vi khoảng
7,35 – 7,45.
- Dịch vị dạ dày của con người có chứa acid HCl với pH dao
động khoảng 1,5 – 3,5. Đây là khoảng pH phù hợp để các enzyme
tiêu hoá hoạt động hiệu quả.
III. THANG pH
3. Nếu giá trị pH của máu và dạ dày ngoài khoảng
chuẩn sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào?
- Trong cơ thể người, máu và dịch dạ dày … đều có giá trị pH trong
một khoảng nhất định. Chỉ số pH trong cơ thể có liên quan đến tình
trạng sức khoẻ. Nếu chỉ số pH tăng hoặc giảm đột ngột (ngoài
khoảng chuẩn) thì là dấu hiệu ban đầu của bệnh lí.
Bệnh viêm loét dạ dày
Đau đầu, mệt mỏi
LUYỆN TẬP
Bài 1: Viết công thức hoá học của các chất sau đây:
calcium hydroxide, iron(III) hydroxide, sodium hydroxide,
aluminium hydroxide.
Lời giải:
Calcium hydroxide: Ca(OH)2;
Iron(III) hydroxide: Fe(OH)3;
Sodium hydroxide: NaOH;
Aluminium hydroxide: Al(OH)3.
LUYỆN TẬP
Bài 2: Trình bày cách nhận biết các dung dịch sau:
dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl (dụng
cụ, hoá chất có đủ).
Lời giải:
Lấy mỗi dung dịch ra một ít làm mẫu thử. Cho 3 mẩu giấy quỳ
tím vào 3 mẫu thử.
- Mẫu dung dịch nào làm quỳ tím hoá đỏ là dung dịch HCl.
- Mẫu dung dịch nào làm quỳ tím hoá xanh là dung dịch NaOH.
- Còn lại là dung dịch NaCl không làm quỳ tím chuyển màu.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 3: Hoàn thành các phản ứng sau:
a) NaOH + HCl →
b) Ba(OH)2 + HCl →
c) Cu(OH)2 + HNO3 →
d) KOH + H2SO4 →
Lời giải:
a) NaOH + HCl → NaCl + H2O
b) Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
c) Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O
d) 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
LUYỆN TẬP
Bài 4: Cho 0,28 gam CaO tác dụng hoàn toàn với 100 g
nước. Tính nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được.
nCaO= 0,005 mol
Phương trình hoá học: CaO + H2O → Ca(OH)2
Số mol:
0,005
0,005 mol
Khối lượng Ca(OH)2 tạo thành là: 0,005.74 = 0,37 gam.
Khối lượng dung dịch thu được là: 100 + 0,28 = 100,28 gam.
Nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được:
LUYỆN TẬP
Bài 5: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào 50 mL dung dịch H2SO4.
Khi H2SO4 được trung hoà hoàn toàn thì thấy dùng hết 40 mL dung
dịch NaOH.
a) Viết PTHH của phản ứng.
b) Tính nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu.
c) Nêu cách để nhận biết thời điểm H2SO4 được trung hoà hoàn toàn.
c) Nhỏ 1 - 2 giọt
phenolphthalein vào dung
dịch H2SO4. Nhỏ từ từ
b) Số mol NaOH đã phản ứng là:
từng giọt dung dịch NaOH
nNaOH = 0,04.1 = 0,04 (mol).
vào, vừa nhỏ vừa lắc. Đến
- Theo phương trình hóa học:
khi thấy dung dịch xuất
hiện màu hồng, lắc không
nH2SO4 = 1/2nNaOH = 0,02 (mol)
thấy mất màu thì đó là
- Vậy nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu thời điểm H SO được
n 0,02
2
4
C
0,4(M)
M
là:
trung hoà hoàn toàn.
V 0,05
a) Phương trình hoá học của phản ứng:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O.
LUYỆN TẬP
Bài 6: Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1 M vào 100 g dung dịch kiềm
M(OH)n có nồng độ 1,71%. Để M(OH)n phản ứng hết thì cần dùng 20
mL dung dịch HCl. Xác định kim loại trong hydroxide biết rằng hoá
trị của kim loại có thể là I, II hoặc III.
Bài 7: Để thu được 1 tấn Al2O3 thì cần nhiệt phân bao nhiêu tấn
Al(OH)3, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 90%?
Bài 8: Sau khi dùng xà phòng, tay thường bị nhờn. Người ta có thể
dùng nước chanh rửa lại để hết nhờn. Hãy giải thích tại sao có thể
dùng nước chanh để rửa sạch xà phòng gây nhờn.
LUYỆN TẬP
Bài 9: pH của một số chất như sau:
Chất
pH
Dịch dạ Nước
dày
chanh
1
2
Nước Nước cà Nước
soda
chua
táo
3
4
5
Sữa
Nước
tinh
khiết
Huyền
phù
Al(OH)3
6
7
9
Dựa vào bảng pH trên hãy giải thích:
a) Tại sao đối với những người bị viêm dạ dày, khi đói, nếu uống nước
hoa quả (chanh, táo,...) hoặc nước soda thì sẽ thấy bụng đau, khó chịu?
b) Người bị viêm dạ dày khi đói sẽ rất đau vì dịch dạ dày tiết ra làm
đau chỗ loét. Tại sao dùng thuốc có chứa Al(OH)3 có thể làm giảm
đau?
LUYỆN TẬP
Bài 9: pH của một số chất như sau:
Chất
pH
Dịch dạ Nước
dày
chanh
1
2
Nước Nước cà Nước
soda
chua
táo
3
4
5
Sữa
Nước
tinh
khiết
Huyền
phù
Al(OH)3
6
7
9
Lời giải:
a) Khi đói, dịch dạ dày nhiều (nồng độ acid trong dạ dày cao). Nếu
uống thêm nước hoa quả hoặc nước soda thì sẽ làm tăng nồng độ
acid trong dạ dày nên càng thấy khó chịu.
b) Al(OH)3 có phản ứng trung hoà acid trong dịch dạ dày, làm
giảm nồng độ acid, do đó thuốc có chứa Al(OH)3 có thể làm giảm
đau.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Base nào là kiềm?
A. Ba(OH)2.
B. Cu(OH)2.
C. Mg(OH)2.
D. Fe(OH)2.
Câu 2: Phát biểu đúng là
A. Môi trường kiềm có pH<7.
B. Môi trường
kiềm có pH>7.
C. Môi trường trung tính có pH≠7.
D. Môi trường acid có
pH>7.
Câu 3: Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào
trong số các màu sau đây?
A. Đỏ.
B. Xanh.
D. Vàng
Câu 4: Thang pH được dùng để:
C. Tím.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có
nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... . Khi tan trong nước, base tạo
ra ion ..."
A. Đơn chất, hydrogen, OH−
B. Hợp chất, hydroxide,
OH−
C. Đơn chất, hydroxide, H+
D. Hợp chất, hydrogen,
H+
Câu 6: Ở một số khu vực, không khí bị ô nhiễm bởi các chất khí như
SO2, NO2,... sinh ra trong sản xuất công nghiệp và đốt cháy nhiên liệu.
Các khí này có thể hòa tan vào nước và gây ra hiện tượng:
A. Đất bị phèn, chua.
B. Đất bị nhiễm
mặn
C. Mưa acid.
D. Nước
bị nhiễm kiềm
Câu 7: Tìm phát biểu đúng:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 8: Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định
trong phạm rất hẹp khoảng:
A. 7,25-7,35
B. 7,35 -7,45
C. 7,45-7,55
D. 7,55-7,65
Câu 9: Cho 1g NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1g HNO3.
Dung dịch sau phản ứng có môi trường:
A. Trung tính
B. Base
C. Acid
D. Lưỡng tính
Câu 10: Điền vào chỗ trống: "pH của môi trường ảnh hưởng đến sự
phát triển của ... và ... "
A. cá, hoa
B. động
vật, nấm
C. thực vật, lưỡng cư
D. thực vật,
động vật
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 12: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường:
A. Acid
B. Base
C. Muối
D. Trung tính
Câu 13: Nếu pH>7 thì dung dịch có môi trường:
A. Muối
B. Base
C. Acid
D. Trung tính
Câu 14: Hoàn thành phương trình sau: KOH + ...?... → K2SO4 + H2O
A. KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
B. 2KOH + SO4 → K2SO4 + 2H2O
C. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
D. KOH + SO4 → K2SO4 + H2O
Câu 15: Cho V ml dung dịch A gồm hai acid HCl 0,1M và H2SO4 0,1M
trung hòa vừa đủ 30ml dung dịch B gồm hai base NaOH 0,8M và
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 16: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
A. NaOH.
B. H2SO4.
C. NaCl.
D. HNO3.
Câu 17: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch
HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng:
A. Làm quỳ tím hoá xanh.
B. Làm quỳ tím hoá đỏ.
C. Phản ứng được với magiê giải phóng khí hydrogen.
D. Không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 18: Thang pH thường dùng có các giá trị:
A. Từ 5 đến 8.
B. Từ 1 đến 14
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 19: Base tan và không tan có tính chất hoá học chung là:
A. Làm quỳ tím hoá xanh.
B. Tác dụng với oxide axit tạo thành muối và nước.
C. Tác dụng với acid tạo thành muối và nước.
D. Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit base và nước.
Câu 20: Cho dung dịch chứa 0,9 mol NaOH vào dung dịch có
chứa a mol H3PO4. Sau phản ứng chỉ thu được muối Na3PO4 và H2O.
Giá trị của a là:
A. 0,3 mol
B. 0,4 mol
D. 0,9 mol
C. 0,6 mol
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 21: Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250ml dung dịch
H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 17,645 g
B. 16,475 g
C. 17,475 g
D. 18,645 g
Câu 22: NaOH có thể làm khô chất khí ẩm sau:
A. CO2
B. SO2
C. N2
D. HCl
Câu 23: Cho 200ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200ml dung dịch
H2SO4 1M, sau phản ứng cho thêm một mảnh Mg dư vào sản phẩm
thấy thoát ra một thể tích khí H2 (đktc) là:
A. 2,479 lít
B. 4,958 lít
C. 3,719 lít
D. 7,437 lít
Câu 24: Hóa chất được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy,
 








Các ý kiến mới nhất