KNTT - Bài 9. Định luật Boyle

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nhật Trung
Ngày gửi: 18h:19' 12-11-2024
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 573
Nguồn:
Người gửi: Trần Nhật Trung
Ngày gửi: 18h:19' 12-11-2024
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 573
Số lượt thích:
1 người
(Ngô Bá Tân)
ĐƯỜNG LINK 85 THÍ NGHIỆM VỀ
CHƯƠNG CHẤT KHÍ
https://www.youtube.com/playlist?list
=PLf6R09-jHf4_i739Kvep1e8ZGI34ZzZ_
8
(COPY DÁN VÀO TRÌNH DUYỆT ĐỂ LẤY
VIDEO)
VẤN ĐỀ HÔM NAY?
•Quan sát các y
tá thực hiện các
bước để tiêm
thuốc cho bệnh
nhân, hãy cho
biết vì sao khi
kéo pít-tông của
bơm tiêm ta lại
hút được thuốc
(chất lỏng) vào
bơm tiêm?
Bài 9 – VẬT LÝ
12
KNTT
ĐỊNH LUẬT
BOYLE
NỘI DUNG BÀI
HỌC
01
Thông số trạng thái của một
lượng khí
02Định
Boyle
Luyện
dụng
tập,
vận
03
luật
Dựa vào kiến thức đã học về mô hình động học phân tử chất
khí, mục I - sách giáo khoa trang 37 hãy cho biết:
- Tên các đại lượng đặc trưng cho một khối khí xác định trong
bình chứa?
- Thông số trạng thái của một lượng khí gồm những đại lượng
nào?
TRẢ
LỜI
- Một lượng khí đựng trong một bình kín được xác định bởi bốn đại
lượng là khối lượng (m), thể tích (V), nhiệt độ (T) và áp suất (p).
- Thể tích, áp suất và nhiệt độ của lượng khí được gọi là các thông số
trạng thái của nó.
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
Câu 1: Các thông số trạng thái của một
lượng khí đều là đại lượng có thể đo hoặc
xác định được bằng các dụng cụ đo lường.
Vậy:
- Người ta dùng các dụng cụ nào để đo, xác
định các thông số trạng thái của lượng khí
trong hộp kín ở Hình 9.1?
- Nêu tên đơn vị đo của các đại lượng cần
Câu
2: Khi
đo trong
hệmột
SI? lượng khí ở trạng thái cân bằng thì các thông số
của nó thay đổi như thế nào? Thế nào là đẳng quá trình?
KẾT
QUẢ
Áp
kế
Câu 1:
- Nhiệt độ đo bằng nhiệt kế; áp
suất đo bằng áp kế và thể tích
bình chứa đo bằng thước.
- Đơn vị của nhiệt độ là 0K; áp
suất là Pa và thể tích là m3.
Thước
cm
Nhiệt
kế
KẾT
QUẢ
Câu 2:
- Khi thể tích, nhiệt
độ và áp suất của
một khối lượng khí
xác định không
thay đổi, ta nói
lượng khí ở trạng
thái cân bằng.
- Những quá trình
biến đổi trạng thái
trong đó chỉ có hai
thông số biến đổi
còn một thông số
không đổi, gọi là
các đẳng quá trình.
I. CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA MỘT
LƯỢNG KHÍ
Thể tích (V) , áp suất (p) và nhiệt độ (T)
của lượng khí xác định được gọi là các
thông số trạng thái của lượng khí này.
Khi các thông số trạng thái của một khối
lượng khí xác định không thay đổi, ta nói
lượng khí ở trạng thái cân bằng. Khí
chuyển từ trạng thái này sang trạng thái
khác bằng các quá trình biến đổi trạng
thái, gọi tắt là quá trình.
Hãy so sánh các thông số
trạng thái của không khí trong
một quả bóng bay đã được
bơm khi để trong bóng mát và
khi để ngoài nắng (Hình 9.3).
TRẢ
LỜI
Thể tích, nhiệt độ và áp suất của quả bóng bay khi ở ngoài nắng cao
hơn thể tích, nhiệt độ và áp suất của quả bóng bay để trong mát.
Trong hầu hết các quá
trình biến đổi trạng thái
của một lượng khí xác
định thì cả ba thông số
trạng thái (áp suất thể
tích, nhiệt độ) đều có thể
biến đổi.
Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc tìm hiểu mối quan hệ giữa các
thông số trạng thái, người ta thực hiện những quá trình trong đó
chỉ hai thông số biến đổi, còn một thông số không đổi, gọi là
đẳng quá trình. Dựa vào khái niệm đẳng quá trình, hãy cho biết
thế nào là quá trình đẳng nhiệt?
TRẢ
LỜI
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối
lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi
được gọi là quá trình đẳng nhiệt.
Dựa vào thuyết động học phân tử chất khí, khi nhiệt độ không
đổi, nếu thể tích của một lượng khí giảm thì áp suất của nó thay
đổi như thế nào? Giải thích?
Theo thuyết động học
phân tử: khi va chạm
với thành bình, các
phân tử khí tạo ra một
áp lực lên thành bình,
lực này tạo ra áp suất
của chất khí lên thành
bình. Nếu thể tích
giảm, mật độ phân tử
tăng lên, làm áp suất
TRẢ
LỜI
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 2
Câu 1: Với các dụng cụ thí nghiệm cho dưới
đây:
- Xi lanh trong suốt có độ chia nhỏ nhất 0,5 cm3
(1).
- Pit-tông có ống nối khí trong xi lanh với áp kế
(2).
- Áp kế có độ chia nhỏ nhất 0,05.105 Pa (3).
- Giá đỡ thí nghiệm (4).
- Thước đo (5).
Hãy thiết kế phương án thực hiện thí nghiệm để
Lầnsát
thí mối liên hệ
khảo
suất và thể
V (cm3) giữa páp
(Pa)
p.Vtích khi
nghiệm
nhiệt
độ không đổi. Tiến hành và ghi kết quả thí
1 vào bảng sau:
nghiệm
2
3
4
KẾT
QUẢ
Câu 1:
B1: Gắn xy lanh và thước đo lên giá đỡ; nối pit-tông với áp kế.
B2: Lắp pit-tông vào xy lanh, yêu cầu đảm bảo độ kín khít. Hiệu
chỉnh dụng cụ.
B3: Mở nút cao su, dịch chuyển từ từ pit-tông đến vị trí 3 cm3,
chốt pít tông lại.
B4: Đọc và ghi kết quả thí nghiệm vào vở ghi theo bảng mẫu
trong phiếu học tập.
đo
Vứng
(cm3với
) các
P ()
B5: Ấn pít-tôngLần
đi xuống
thể tíchp.V
xác định khác, đọc
1 nghiệm
3,0 vào vở
1,0ghi theo bảng mẫu trong
và ghi kết quả thí
2
2,5
1,2
phiếu học tập.
3
2,0
1,5
4
1,5
1,9
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 3
Câu 1: Từ kết quả thí nghiệm
trên, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định giá trị của tích pV
trong mồi lần thí nghiệm.
2. Vẽ đường biểu diễn sự phụ
thuộc của áp suất p vào thể tích
V trong hệ toạ độ (p,V).
3. Phát biểu mối quan hệ giữa p
và V trong quá trình đẳng nhiệt.
Câu 2: Nếu vẽ đường biểu diễn
sự phụ thuộc của p vào
thì
đường biểu diễn sẽ có dạng như
thế nào? Tại sao?
Nhóm 1
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
Nhóm 2
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
Nhóm 3
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
Nhóm 4
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
Nhóm 5
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
Nhóm 6
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
KẾT
QUẢ
Câu 1: 1. Kết quả tính
tích p.V
Câu 1: 2. Đường biểu
diễn p theo V
Câu 1: 3. Khi nhiệt độ
của một khối lượng khí
xác định giữ không đối
thì áp suất gây ra bởi khí
tỉ lệ nghịch với thể tích
Câu
2: Nếu vẽ đường biểu
của nó.
diễn sự phụ thuộc của p vào
thì đường biểu diễn sẽ có
dạng là một đường thẳng xiên
góc. Vì khi này p tỉ lệ thuận
với .
Lần đo
V (cm3)
P ()
p.V
1
3,0
1,0
0,3
2
2,5
1,2
0,3
3
2,0
1,5
0,3
4
1,5
1,9
0,285
II. ĐỊNH LUẬT BOYLE
Robert Boyle (1627-1691) là nhà vật lí
người Anh. Ông bắt đầu nghiên cứu
về tính chất của chất khí từ năm 1659
qua nhiều thí nghiệm. Ông đã tìm ra
định luật và công bố nó vào năm
1662.
II. ĐỊNH LUẬT BOYLE
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác
định khi nhiệt độ giữ không đổi được gọi là quá trình đẳng
nhiệt.
Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không
đối thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của
nó:
Đồ thị biểu diễn áp suất theo thể
hay
tích khi nhiệt độ không đổi (định
luật Boyle) gọi là đường đẳng
nhiệt. Trong hệ tọa độ (p;V) đường
đẳng nhiệt là một nhánh của
đường hypebol.
Đường đẳng nhiệt của cùng một
lượng khí ứng với các nhiệt độ
khác nhau thì khác nhau, đường
nằm ở phía trên có nhiệt độ cao
hơn đường nằm phía dưới.
Tìm ví dụ về quá trình đẳng nhiệt
trong đời sống.
TRẢ
LỜI
Bơm xe đạp: Khi ta ấn pit-tông
từ từ, thể tích khí giảm, áp suất
khí tăng. Quá trình này diễn ra ở
nhiệt độ môi trường không đổi
(gần như đẳng nhiệt).
Tìm ví dụ về quá trình đẳng nhiệt
trong đời sống.
TRẢ
LỜI
Bình xịt khử trùng: Khí bên trong bình được
nén dưới áp suất cao. Khi ta ấn nút, van mở,
khí thoát ra ngoài, thể tích khí tăng. Áp suất
khí giảm, tạo ra lực đẩy giúp phun dung dịch
khử trùng.
Câu hỏi đặt vấn đề: Quan sát các y tá thực hiện các bước để tiêm
thuốc cho bệnh nhân, hãy cho biết vì sao khi kéo pít-tông của bơm
tiêm ta lại hút được thuốc (chất lỏng) vào bơm tiêm?.
- Ban đầu:
+ Thể tích khí trong xilanh (V₁) lớn.
+ Áp suất khí trong xilanh (p₁) bằng áp suất khí quyển (p₀).
- Khi đẩy khí vào lọ thuốc (đẩy pit-tông):
+ Thể tích khí trong xilanh (V₂) giảm.
+ Theo định luật Boyle, áp suất khí trong xilanh (p₂) tăng.
+ Vì p₂ > p₀, áp suất khí trong xilanh lớn hơn áp suất khí
quyển nên khí đi vào lọ thuốc, làm áp suất trong lọ thuốc
tăng lên.
- Khi hút thuốc ra (kéo pít-tông):
+ Tích của xi lanh tăng.
+ Áp suất khí trong xi lanh giảm.
- Kết quả:
+ Thuốc (thể lỏng) bị đẩy từ lọ thuốc vào xilanh do chênh
TRẢ
LỜI
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 4
Câu 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các thông số trạng trạng thái
của một lượng khí và mối liên hệ giữa các thông số trạng thái
này khi nhiệt độ không đổi.
Câu 2: Một lượng khí có thể tích là 10 lít ở áp suất 105 Pa. Tính
thể tích của lượng khí này ở áp suất 1,25.105 Pa. Biết nhiệt độ
của khí không đổi.
KẾT
QUẢ
Câu 1: Sơ đồ tư duy
bài học
KẾT
QUẢ
Câu
2:
Khối khí chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 bằng quá trình
đẳng nhiệt với thông số thay đổi như sau:
Áp dụng định luật Boyle ta có:
Phương pháp giải chung cho các bài toán về quá trình đẳng nhiệt
B1: Xác định các quá trình biến đổi trạng thái của khối khí có phải là đẳng nhiệt
không?
B2: Xác định các thông số áp suất và thể tích ở từng trạng thái cụ thể, biểu diễn
chúng bằng sơ đồ biến đổi trạng thái của khối khí.
B3: Áp dụng định luật Boyle để tìm ẩn của bài toán. Lưu ý điều kiện áp dụng định
luật là khối lượng khí phải không đổi trong quá trình biến đổi trạng thái. Có thể áp
dụng các công thức hình học để tính thể tích.
CHƯƠNG CHẤT KHÍ
https://www.youtube.com/playlist?list
=PLf6R09-jHf4_i739Kvep1e8ZGI34ZzZ_
8
(COPY DÁN VÀO TRÌNH DUYỆT ĐỂ LẤY
VIDEO)
VẤN ĐỀ HÔM NAY?
•Quan sát các y
tá thực hiện các
bước để tiêm
thuốc cho bệnh
nhân, hãy cho
biết vì sao khi
kéo pít-tông của
bơm tiêm ta lại
hút được thuốc
(chất lỏng) vào
bơm tiêm?
Bài 9 – VẬT LÝ
12
KNTT
ĐỊNH LUẬT
BOYLE
NỘI DUNG BÀI
HỌC
01
Thông số trạng thái của một
lượng khí
02Định
Boyle
Luyện
dụng
tập,
vận
03
luật
Dựa vào kiến thức đã học về mô hình động học phân tử chất
khí, mục I - sách giáo khoa trang 37 hãy cho biết:
- Tên các đại lượng đặc trưng cho một khối khí xác định trong
bình chứa?
- Thông số trạng thái của một lượng khí gồm những đại lượng
nào?
TRẢ
LỜI
- Một lượng khí đựng trong một bình kín được xác định bởi bốn đại
lượng là khối lượng (m), thể tích (V), nhiệt độ (T) và áp suất (p).
- Thể tích, áp suất và nhiệt độ của lượng khí được gọi là các thông số
trạng thái của nó.
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
Câu 1: Các thông số trạng thái của một
lượng khí đều là đại lượng có thể đo hoặc
xác định được bằng các dụng cụ đo lường.
Vậy:
- Người ta dùng các dụng cụ nào để đo, xác
định các thông số trạng thái của lượng khí
trong hộp kín ở Hình 9.1?
- Nêu tên đơn vị đo của các đại lượng cần
Câu
2: Khi
đo trong
hệmột
SI? lượng khí ở trạng thái cân bằng thì các thông số
của nó thay đổi như thế nào? Thế nào là đẳng quá trình?
KẾT
QUẢ
Áp
kế
Câu 1:
- Nhiệt độ đo bằng nhiệt kế; áp
suất đo bằng áp kế và thể tích
bình chứa đo bằng thước.
- Đơn vị của nhiệt độ là 0K; áp
suất là Pa và thể tích là m3.
Thước
cm
Nhiệt
kế
KẾT
QUẢ
Câu 2:
- Khi thể tích, nhiệt
độ và áp suất của
một khối lượng khí
xác định không
thay đổi, ta nói
lượng khí ở trạng
thái cân bằng.
- Những quá trình
biến đổi trạng thái
trong đó chỉ có hai
thông số biến đổi
còn một thông số
không đổi, gọi là
các đẳng quá trình.
I. CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA MỘT
LƯỢNG KHÍ
Thể tích (V) , áp suất (p) và nhiệt độ (T)
của lượng khí xác định được gọi là các
thông số trạng thái của lượng khí này.
Khi các thông số trạng thái của một khối
lượng khí xác định không thay đổi, ta nói
lượng khí ở trạng thái cân bằng. Khí
chuyển từ trạng thái này sang trạng thái
khác bằng các quá trình biến đổi trạng
thái, gọi tắt là quá trình.
Hãy so sánh các thông số
trạng thái của không khí trong
một quả bóng bay đã được
bơm khi để trong bóng mát và
khi để ngoài nắng (Hình 9.3).
TRẢ
LỜI
Thể tích, nhiệt độ và áp suất của quả bóng bay khi ở ngoài nắng cao
hơn thể tích, nhiệt độ và áp suất của quả bóng bay để trong mát.
Trong hầu hết các quá
trình biến đổi trạng thái
của một lượng khí xác
định thì cả ba thông số
trạng thái (áp suất thể
tích, nhiệt độ) đều có thể
biến đổi.
Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc tìm hiểu mối quan hệ giữa các
thông số trạng thái, người ta thực hiện những quá trình trong đó
chỉ hai thông số biến đổi, còn một thông số không đổi, gọi là
đẳng quá trình. Dựa vào khái niệm đẳng quá trình, hãy cho biết
thế nào là quá trình đẳng nhiệt?
TRẢ
LỜI
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối
lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi
được gọi là quá trình đẳng nhiệt.
Dựa vào thuyết động học phân tử chất khí, khi nhiệt độ không
đổi, nếu thể tích của một lượng khí giảm thì áp suất của nó thay
đổi như thế nào? Giải thích?
Theo thuyết động học
phân tử: khi va chạm
với thành bình, các
phân tử khí tạo ra một
áp lực lên thành bình,
lực này tạo ra áp suất
của chất khí lên thành
bình. Nếu thể tích
giảm, mật độ phân tử
tăng lên, làm áp suất
TRẢ
LỜI
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 2
Câu 1: Với các dụng cụ thí nghiệm cho dưới
đây:
- Xi lanh trong suốt có độ chia nhỏ nhất 0,5 cm3
(1).
- Pit-tông có ống nối khí trong xi lanh với áp kế
(2).
- Áp kế có độ chia nhỏ nhất 0,05.105 Pa (3).
- Giá đỡ thí nghiệm (4).
- Thước đo (5).
Hãy thiết kế phương án thực hiện thí nghiệm để
Lầnsát
thí mối liên hệ
khảo
suất và thể
V (cm3) giữa páp
(Pa)
p.Vtích khi
nghiệm
nhiệt
độ không đổi. Tiến hành và ghi kết quả thí
1 vào bảng sau:
nghiệm
2
3
4
KẾT
QUẢ
Câu 1:
B1: Gắn xy lanh và thước đo lên giá đỡ; nối pit-tông với áp kế.
B2: Lắp pit-tông vào xy lanh, yêu cầu đảm bảo độ kín khít. Hiệu
chỉnh dụng cụ.
B3: Mở nút cao su, dịch chuyển từ từ pit-tông đến vị trí 3 cm3,
chốt pít tông lại.
B4: Đọc và ghi kết quả thí nghiệm vào vở ghi theo bảng mẫu
trong phiếu học tập.
đo
Vứng
(cm3với
) các
P ()
B5: Ấn pít-tôngLần
đi xuống
thể tíchp.V
xác định khác, đọc
1 nghiệm
3,0 vào vở
1,0ghi theo bảng mẫu trong
và ghi kết quả thí
2
2,5
1,2
phiếu học tập.
3
2,0
1,5
4
1,5
1,9
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 3
Câu 1: Từ kết quả thí nghiệm
trên, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định giá trị của tích pV
trong mồi lần thí nghiệm.
2. Vẽ đường biểu diễn sự phụ
thuộc của áp suất p vào thể tích
V trong hệ toạ độ (p,V).
3. Phát biểu mối quan hệ giữa p
và V trong quá trình đẳng nhiệt.
Câu 2: Nếu vẽ đường biểu diễn
sự phụ thuộc của p vào
thì
đường biểu diễn sẽ có dạng như
thế nào? Tại sao?
Nhóm 1
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
Nhóm 2
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
Nhóm 3
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
Nhóm 4
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
Nhóm 5
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
Nhóm 6
• Thảo luận và trả lời câu hỏi
1; 2
KẾT
QUẢ
Câu 1: 1. Kết quả tính
tích p.V
Câu 1: 2. Đường biểu
diễn p theo V
Câu 1: 3. Khi nhiệt độ
của một khối lượng khí
xác định giữ không đối
thì áp suất gây ra bởi khí
tỉ lệ nghịch với thể tích
Câu
2: Nếu vẽ đường biểu
của nó.
diễn sự phụ thuộc của p vào
thì đường biểu diễn sẽ có
dạng là một đường thẳng xiên
góc. Vì khi này p tỉ lệ thuận
với .
Lần đo
V (cm3)
P ()
p.V
1
3,0
1,0
0,3
2
2,5
1,2
0,3
3
2,0
1,5
0,3
4
1,5
1,9
0,285
II. ĐỊNH LUẬT BOYLE
Robert Boyle (1627-1691) là nhà vật lí
người Anh. Ông bắt đầu nghiên cứu
về tính chất của chất khí từ năm 1659
qua nhiều thí nghiệm. Ông đã tìm ra
định luật và công bố nó vào năm
1662.
II. ĐỊNH LUẬT BOYLE
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác
định khi nhiệt độ giữ không đổi được gọi là quá trình đẳng
nhiệt.
Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không
đối thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của
nó:
Đồ thị biểu diễn áp suất theo thể
hay
tích khi nhiệt độ không đổi (định
luật Boyle) gọi là đường đẳng
nhiệt. Trong hệ tọa độ (p;V) đường
đẳng nhiệt là một nhánh của
đường hypebol.
Đường đẳng nhiệt của cùng một
lượng khí ứng với các nhiệt độ
khác nhau thì khác nhau, đường
nằm ở phía trên có nhiệt độ cao
hơn đường nằm phía dưới.
Tìm ví dụ về quá trình đẳng nhiệt
trong đời sống.
TRẢ
LỜI
Bơm xe đạp: Khi ta ấn pit-tông
từ từ, thể tích khí giảm, áp suất
khí tăng. Quá trình này diễn ra ở
nhiệt độ môi trường không đổi
(gần như đẳng nhiệt).
Tìm ví dụ về quá trình đẳng nhiệt
trong đời sống.
TRẢ
LỜI
Bình xịt khử trùng: Khí bên trong bình được
nén dưới áp suất cao. Khi ta ấn nút, van mở,
khí thoát ra ngoài, thể tích khí tăng. Áp suất
khí giảm, tạo ra lực đẩy giúp phun dung dịch
khử trùng.
Câu hỏi đặt vấn đề: Quan sát các y tá thực hiện các bước để tiêm
thuốc cho bệnh nhân, hãy cho biết vì sao khi kéo pít-tông của bơm
tiêm ta lại hút được thuốc (chất lỏng) vào bơm tiêm?.
- Ban đầu:
+ Thể tích khí trong xilanh (V₁) lớn.
+ Áp suất khí trong xilanh (p₁) bằng áp suất khí quyển (p₀).
- Khi đẩy khí vào lọ thuốc (đẩy pit-tông):
+ Thể tích khí trong xilanh (V₂) giảm.
+ Theo định luật Boyle, áp suất khí trong xilanh (p₂) tăng.
+ Vì p₂ > p₀, áp suất khí trong xilanh lớn hơn áp suất khí
quyển nên khí đi vào lọ thuốc, làm áp suất trong lọ thuốc
tăng lên.
- Khi hút thuốc ra (kéo pít-tông):
+ Tích của xi lanh tăng.
+ Áp suất khí trong xi lanh giảm.
- Kết quả:
+ Thuốc (thể lỏng) bị đẩy từ lọ thuốc vào xilanh do chênh
TRẢ
LỜI
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 4
Câu 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các thông số trạng trạng thái
của một lượng khí và mối liên hệ giữa các thông số trạng thái
này khi nhiệt độ không đổi.
Câu 2: Một lượng khí có thể tích là 10 lít ở áp suất 105 Pa. Tính
thể tích của lượng khí này ở áp suất 1,25.105 Pa. Biết nhiệt độ
của khí không đổi.
KẾT
QUẢ
Câu 1: Sơ đồ tư duy
bài học
KẾT
QUẢ
Câu
2:
Khối khí chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 bằng quá trình
đẳng nhiệt với thông số thay đổi như sau:
Áp dụng định luật Boyle ta có:
Phương pháp giải chung cho các bài toán về quá trình đẳng nhiệt
B1: Xác định các quá trình biến đổi trạng thái của khối khí có phải là đẳng nhiệt
không?
B2: Xác định các thông số áp suất và thể tích ở từng trạng thái cụ thể, biểu diễn
chúng bằng sơ đồ biến đổi trạng thái của khối khí.
B3: Áp dụng định luật Boyle để tìm ẩn của bài toán. Lưu ý điều kiện áp dụng định
luật là khối lượng khí phải không đổi trong quá trình biến đổi trạng thái. Có thể áp
dụng các công thức hình học để tính thể tích.
 







Các ý kiến mới nhất