KNTT - Bài 9. Ôn tập chương 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn May Tính
Ngày gửi: 21h:20' 30-10-2025
Dung lượng: 66.8 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn May Tính
Ngày gửi: 21h:20' 30-10-2025
Dung lượng: 66.8 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9: ÔN TẬP
CHƯƠNG 2
NITROGEN VÀ SULFUR
Hoạt động 1: HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
Lập
sơ đồ tư duy về tính chất hóa học của
NITROGEN
AMMONIA
MUỐI AMMONIUM
SULFUR
SULFUR DIOXIDE
SULFURIC ACID
MUỐI SULFATE
Hoạt động 2: KHẮC SÂU KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật
Câu
1: X là nguyên tố phổ biến, góp phần tạo nên
sự sống trên Trái Đất. Phân tử X gồm hai nguyên tử
liên kết với nhau bằng liên kết ba bền vững. Đơn
chất X thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử. Nguyên
tố X là?
Câu
2: Y là nguyên tố phổ biến trên Trái Đất, tồn tại
ở cả dạng đơn chất và hợp chất. Phân tử Y có dạng
mạch vòng gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau và
tương đối bền. Cấu hình e của nguyên tử nguyên tố
Y là?
Hoạt động 2: KHẮC SÂU KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật
Câu
3: Dung dịch sulfuric acid loãng có đầy
đủ tính chất của một ………………... Dung
dịch sulfur acid đặc có tính …………………, có
khả năng gây …………., có tính acid mạnh và
tính …………………...
Câu
4: Ion ammonium được nhận biết bằng
phản ứng với ……………, sinh ra
………………....
Hoạt động 2: KHẮC SÂU KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật
Câu
5: Khi pha loãng dung dịch
sulfur acid đặc cần tuân thủ rót từ
từ ………………....để đảm bảo an
toàn.
Câu 6. Ion sulfate trong dung dịch
được nhận biết bằng ………………...
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1: Cho các nhận định sau:
1) Phân tử nitơ chứa liên kết ba rất bền nên ở điều kiện thường
nitơ trơ về mặt hóa học, nitơ chỉ tham gia phản ứng khi ở điều
kiện nhiệt độ cao hoặc có tia lửa điện.
2) Tính chất hóa học của nitơ là vừa có tính khử vừa có tính oxi
hóa.
3) Để điều chế nitơ trong công nghiệp người ta sử dụng phương
pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
4) Nitơ có thể phản ứng với kim loại liti ngay ở nhiệt độ thường.
5) Vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn là: ở chu kỳ 2 nhóm IIIA.
Số nhân định đúng là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu
2: Trong quá trình điều chế NH3, để tách riêng
NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 người ta đã
sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Cho hỗn hợp đi qua dung dịch nước vôi
trong.
B. Cho hỗn hợp đi qua CuO nung nóng.
C. Cho hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc.
D. Nén và làm lạnh hỗn hợp, NH3 hoá lỏng.
Câu
3: Hiện tượng thu được khi cho dd HNO3(đ) tác
dụng với kim loại Cu là?
A.
Có khí màu nâu thoát ra, thu được dd màu xanh.
B.
Có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát
ra, thu được dd màu xanh.
C.
D.
Có khí màu nâu thoát ra, thu được dd không màu.
Có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát
ra, thu được dd không màu.
Câu
4: Dung dịch axit nitric có tính chất hóa
học nào sau đây?
A. Có tính axit yếu, có tính oxi hóa mạnh.
B. Có tính axit mạnh, có tính oxi hóa mạnh.
C. Có tính axit yếu, có tính oxi hóa yếu.
D. Có tính axit mạnh, có tính oxi hóa yếu.
Câu
5: Để xử lí khí nitơ đioxit
(NO2) trong phòng thí nghiệm,
người ta thường dùng hóa chất
nào sau đây?
A. dd HCl
B. dd NaOH
C. dd NaCl
D. dd H2SO4
Câu
6: Cho 4,48 lít khí N2 (đktc) tác
dụng với H2 dư thu được 1,7 gam
NH3. Tính hiệu suất của phản ứng là
A. 60.
D. 40
C. 80
B. 70
Câu
7: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với
dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư) sau
khi phản ứng kết thúc thu được V lít
khí màu nâu (là sản phẩm khử duy
nhất ở đktc). Giá trị của V là?
A. 6,72
B. 2,24
C. 4,48
D.
5,60
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM
TÒI
1. Trong lúc làm thí nghiệm, do bất cẩn
nên một học sinh bị dung dịch
H2SO4 đặc rơi lên tay. Hãy nêu biện pháp
xử lí trong tình huống này trước khi đưa
học sinh đến cơ sở y tế gần nhất.
2.
Hãy cho biết vai trò của H2SO4 trong
bình acquy xe máy?
3.
Axit nitric có thể dùng làm tinh luyện
vàng như thế nào?
CHƯƠNG 2
NITROGEN VÀ SULFUR
Hoạt động 1: HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
Lập
sơ đồ tư duy về tính chất hóa học của
NITROGEN
AMMONIA
MUỐI AMMONIUM
SULFUR
SULFUR DIOXIDE
SULFURIC ACID
MUỐI SULFATE
Hoạt động 2: KHẮC SÂU KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật
Câu
1: X là nguyên tố phổ biến, góp phần tạo nên
sự sống trên Trái Đất. Phân tử X gồm hai nguyên tử
liên kết với nhau bằng liên kết ba bền vững. Đơn
chất X thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử. Nguyên
tố X là?
Câu
2: Y là nguyên tố phổ biến trên Trái Đất, tồn tại
ở cả dạng đơn chất và hợp chất. Phân tử Y có dạng
mạch vòng gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau và
tương đối bền. Cấu hình e của nguyên tử nguyên tố
Y là?
Hoạt động 2: KHẮC SÂU KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật
Câu
3: Dung dịch sulfuric acid loãng có đầy
đủ tính chất của một ………………... Dung
dịch sulfur acid đặc có tính …………………, có
khả năng gây …………., có tính acid mạnh và
tính …………………...
Câu
4: Ion ammonium được nhận biết bằng
phản ứng với ……………, sinh ra
………………....
Hoạt động 2: KHẮC SÂU KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật
Câu
5: Khi pha loãng dung dịch
sulfur acid đặc cần tuân thủ rót từ
từ ………………....để đảm bảo an
toàn.
Câu 6. Ion sulfate trong dung dịch
được nhận biết bằng ………………...
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1: Cho các nhận định sau:
1) Phân tử nitơ chứa liên kết ba rất bền nên ở điều kiện thường
nitơ trơ về mặt hóa học, nitơ chỉ tham gia phản ứng khi ở điều
kiện nhiệt độ cao hoặc có tia lửa điện.
2) Tính chất hóa học của nitơ là vừa có tính khử vừa có tính oxi
hóa.
3) Để điều chế nitơ trong công nghiệp người ta sử dụng phương
pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
4) Nitơ có thể phản ứng với kim loại liti ngay ở nhiệt độ thường.
5) Vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn là: ở chu kỳ 2 nhóm IIIA.
Số nhân định đúng là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu
2: Trong quá trình điều chế NH3, để tách riêng
NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 người ta đã
sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Cho hỗn hợp đi qua dung dịch nước vôi
trong.
B. Cho hỗn hợp đi qua CuO nung nóng.
C. Cho hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc.
D. Nén và làm lạnh hỗn hợp, NH3 hoá lỏng.
Câu
3: Hiện tượng thu được khi cho dd HNO3(đ) tác
dụng với kim loại Cu là?
A.
Có khí màu nâu thoát ra, thu được dd màu xanh.
B.
Có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát
ra, thu được dd màu xanh.
C.
D.
Có khí màu nâu thoát ra, thu được dd không màu.
Có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát
ra, thu được dd không màu.
Câu
4: Dung dịch axit nitric có tính chất hóa
học nào sau đây?
A. Có tính axit yếu, có tính oxi hóa mạnh.
B. Có tính axit mạnh, có tính oxi hóa mạnh.
C. Có tính axit yếu, có tính oxi hóa yếu.
D. Có tính axit mạnh, có tính oxi hóa yếu.
Câu
5: Để xử lí khí nitơ đioxit
(NO2) trong phòng thí nghiệm,
người ta thường dùng hóa chất
nào sau đây?
A. dd HCl
B. dd NaOH
C. dd NaCl
D. dd H2SO4
Câu
6: Cho 4,48 lít khí N2 (đktc) tác
dụng với H2 dư thu được 1,7 gam
NH3. Tính hiệu suất của phản ứng là
A. 60.
D. 40
C. 80
B. 70
Câu
7: Cho 5,6 gam sắt tác dụng với
dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư) sau
khi phản ứng kết thúc thu được V lít
khí màu nâu (là sản phẩm khử duy
nhất ở đktc). Giá trị của V là?
A. 6,72
B. 2,24
C. 4,48
D.
5,60
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM
TÒI
1. Trong lúc làm thí nghiệm, do bất cẩn
nên một học sinh bị dung dịch
H2SO4 đặc rơi lên tay. Hãy nêu biện pháp
xử lí trong tình huống này trước khi đưa
học sinh đến cơ sở y tế gần nhất.
2.
Hãy cho biết vai trò của H2SO4 trong
bình acquy xe máy?
3.
Axit nitric có thể dùng làm tinh luyện
vàng như thế nào?
 







Các ý kiến mới nhất