KNTT, ÔN TẬP GIỮA KÌ 2

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ THỊ TRANG
Ngày gửi: 05h:35' 05-03-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 8
LƯỢNG
RIÊNG
VÀ ÁP
SUẤT
KHỐI LƯỢNG
RIÊNG
. Áp suất lên một
bề mặt (p)
ÁP SUẤT CHẤT
LỎNG
LỰC ĐẨY
ARCHIMEDES
KHÁI NIỆM
áp suất khí quyển
p0=76 cmHg≈101325
Pa
Giảm khi lên cao
CÔNG THỨC
Khi vật nhúng
trong chất
• FA=d⋅V
lỏng, chất
• d: trọng lượng
riêng của chất
lỏng tác dụng
lỏng (N/m³)
lên vật một
• V: thể tích phần
lực đẩy từ
vật bị chìm (m³)
quy tắc nổi chìm
• Nếu FA>P → Vật
nổi.
• Nếu FA=P →
Vật lơ lửng.
• Nếu FA
KHÁI NIỆM
Khối lượng riêng của một chất là
khối lượng của 1 đơn vị thể tích
chất đó.
→ Đại lượng đặc trưng cho mức
độ “nặng nhẹ” của các chất.
CÔNG THỨC • D= m / V
ĐẶC ĐIỂM
• D: khối lượng riêng (kg/m
• m: khối lượng (kg)
• V: thể tích (m³)
Mỗi chất có D riêng
suất là độ lớn lực tác dụng trên
KHÁI NIỆM Áp
một đơn vị diện tích.
CÔNG • p = F / S
THỨC •• p: áp suất (N/m² = Pa)
F: lực tác dụng vuông góc lên mặt
(N)
• S: diện tích bị ép (m²)
ĐẶC ĐIỂM Diện tích nhỏ → áp suất lớn
đặc điểm: Càng sâu càng lớn
Công thức: p=d⋅h
• d: trọng lượng riêng của chất
lỏng (N/m³)
• h: độ sâu tính từ mặt thoáng (m)
Mind
Map
Hiện tượng nhiễm điện
do cọ xát
• Khi cọ xát hai vật vào nhau, electron
chuyển từ vật này sang vật khác, làm
chúng mang điện.
Dòng điện - nguồn điện
điện
2.1. Dòng điện
Khái niệm: Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt
mang điện (electron) trong kim loại.
Ý nghĩa: Dòng điện có nhiều tác dụng: nhiệt, từ, hóa học,
sinhNguồn
lý.
2.2.
điện
- Khái niệm: Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu
điện thế giữa hai cực.
- Đặc điểm
• Có 2 cực: Cực dương (+) và Cực âm (–)
• Giúp duy trì dòng electron di chuyển có hướng trong
mạch.
- Hai vật sau khi nhiễm điện có khả năng
hút các vật nhỏ (giấy vụn, bụi,…).
- Có hai loại điện tích:
• Điện tích dương (+)
• Điện tích âm (–).
- Các điện tích cùng dấu đẩy nhau – khác
TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN 4.3. Tác dụng hóa
dấu hút nhau.
học
4.1. Tác dụng nhiệt
• Dòng điện phân giải
MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
• Dòng điện làm nóng dây dẫn.
dung dịch.
3.1. Các thành phần chính
• Ứng dụng: bàn ủi, bếp điện, ấm • Ứng dụng: mạ điện,
• Nguồn điện (pin, acquy)
siêu tốc, bóng đèn dây tóc.
tinh chế kim loại.
4.2. Tác dụng từ
• Dây dẫn
4.4. Tác dụng sinh lý
•
• Bóng đèn hoặc thiết bị dùng điện Dòng điện tạo ra từ trường xung • Dòng điện tác động
quanh dây dẫn.
lên cơ và thần kinh.
• Công tắc
• Ứng dụng: nam châm điện,
• → Có thể gây tê, co
• Ampe kế, vôn kế (tùy bài)
chuông điện, rơ-le.
cơ, hoặc nguy hiểm.
Câu 1. Áp suất mà một con voi có trọng lượng 40 000 N tác dụng
lên mặt đất là bao nhiêu nếu mỗi bốn chân của nó có diện tích bề
mặt là 200 cm2.
Đổi 200 cm2 = 0,02 m2 => p = F / s = 40000 / 4.0,02 = 500000 N/m2
CÂU 2: Cho biết 15 kg cát có thể tích là 10 lít. Khối lượng
riêng của cát là ………………………
Đổi 10 lít = 0,01 m => D = m / V = 15 / 0,01 = 1500 kg/m
3
Quy ước: 1 lít = 0,001 m tức là 1m = 1000 lít
3
3
3
CÂU 3: Một thợ lặn đang lặn sâu 50 m dưới mặt biển.
3
Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10 300 N/m .
2
Diện tích tấm kính của kính lặn là 250 cm . Áp lực của
nước biển tác dụng lên tấm kính là bao nhiêu N?
• Áp suất do nước biển gây ra ở độ sâu 50m là:
p = d.h = 10300.50 = 515000 (Pa)
• Áp lực của nước biển tác dụng lên tấm kính:
−4
F = p.S = 515000.250.(10 ) = 12875 (N)
CÂU 1: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy,
1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng
3
3
A. 128cm
B. 12,8cm
3
3
C. 1.280cm
D. 12.800cm
CÂU 2: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối
lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì
3
3
lần lượt là D1 = 7800 kg/m , D2 = 11300 kg/m . Tỉ lệ thể
tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị là
A. 2,9 B. 0,69 C. 1,38 D. 3,2
CÂU 3: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta
thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì
A. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn
hơn làm nó bẹp.
B. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
C. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
CÂU 4: Điền vào chỗ trống: "Độ lớn của moment lực ... với độ
lớn của lực và khoảng cách từ điểm tác dụng của lực đến trục
quay."
A. tỉ lệ ngịch
B. tỉ lệ thuận
C. bằng
D. không có đáp án đúng
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu 5: Trong các hình trên đây, hình 3 là kí
hiệu của
A. điốt phát quang.
B. điốt.
C. biến trở.
D. điện trở.
Câu 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Sau
khi đóng công tắc K, thì
A. đèn LED Đ phát sáng, điều đó chứng tỏ
dòng điện có tác dụng nhiệt.
B. đèn LED Đ phát sáng, điều đó chứng tỏ
dòng điện có tác dụng phát sáng.
C. đèn LED Đ không phát sáng, điều đó chứng
tỏ dòng điện không có tác dụng phát sáng.
D. đèn LED Đ không phát sáng, điều đó
chứng tỏ dòng điện không có tác dụng nhiệt.








Các ý kiến mới nhất