Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - TOÁN- BÀI 17. YẾN, TẠ, TẤN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Huỳnh Thanh Trúc
Ngày gửi: 10h:38' 06-11-2025
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Đặng Huỳnh Thanh Trúc
Ngày gửi: 10h:38' 06-11-2025
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯƠNG THẠNH B
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn Toán lớp 4
Giáo viên: Đặng Huỳnh Thanh Trúc
Lớp: 4/1
non
Ong
học
việc
Chọn câu trả lời đúng.
Số liền sau của số 99 999 là:
A. 100 000
B. 99 998
C. 9 998
D. 10 000
Chọn câu trả lời đúng.
Điền >,<,=:
292 996 …. 296 992
A. >
B. =
C. <
D. Không
điền được
ơn
Cám
các
bạn
CHỦ
ĐỀ
4
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO
ĐẠI LƯỢNG
HÀNG VÀ LỚP
YẾN, TẠ, TẤN
* Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận biết được các đơn vị đo khối
lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó
với ki-lô-gam;
Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo
lường trong một số trường hợp đơn giản;
Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan
đến đo khối lượng.
Là cá voi xanh. Con
nặng nhất có thể
lên tới 190 tấn.
Loài động vật
nào nặng nhất
thế giới nhỉ?
190 tấn có lớn
hơn 190 kg
không nhỉ?
Loài động vật
nào nặng nhất
thế giới nhỉ?
Là cá voi xanh. Con
nặng nhất có thể lên
tới 190 tấn.
190 tấn có lớn hơn
190 kg không nhỉ?
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng
nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn.
1 yến = 10 kg;
1 tạ = 100 kg;
1 tạ = 10 yến;
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1 000 kg
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng
nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn.
1 yến = 10 kg;
1 tạ = 100 kg;
1 tạ = 10 yến;
1 tấn = 10 tạ
Lớn hơn ki-lô-gam
Tấn
Tạ
Yến
Ki-lô-gam
kg
1 tấn = 1 000 kg
Bé hơn ki-lô-gam
hg
dag
g
Lớn hơn ki-lô-gam
Tấn
Tạ
Yến
1
1
0
1
0
Ki-lô-gam
1 yến = 10 kg
kg
1 tạ = 100 kg
0
1 tấn = 1000 kg
Lớn hơn ki-lô-gam
Tấn
Tạ
Yến
1
0
1
0
Ki-lô-gam
kg
1 tạ = 10 yến
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 100 yến
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng
nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn.
1 yến = 10 kg;
1 tạ = 100 kg;
1 tạ = 10 yến;
1 tấn = 10 tạ
Lớn hơn ki-lô-gam
Tấn
Tạ
Yến
Ki-lô-gam
kg
1 tấn = 1 000 kg
Bé hơn ki-lô-gam
hg
dag
g
1 Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật.
4 kg
4 yến
4 tạ
4 tấn
2 Số ?
1 yến = 10 kg;
1 tạ = 100 kg;
1 tạ = 10 yến;
1 tấn = 10 tạ;
1 tấn = 1 000 kg
a) 2 yến =
?
kg
20 kg =
? yến
b) 3 tạ =
?
kg
300 kg =
? tạ
4 tạ =
?
yến
40 yến =
? tạ
c) 2 tấn =
?
kg
2 000 kg = ?
tấn
3 tấn =
?
tạ
30 tạ =
?
tấn
2 Số ?
1 yến = 10 kg
a) 2 yến =
?
kg
20 kg =
? yến
2 Số ?
1 tạ = 100 kg
1 tạ = 10 yến
b) 3 tạ =
4 tạ =
?
?
kg
300 kg =
? tạ
yến
40 yến =
? tạ
2 Số ?
1 tấn = 1 000 kg
1 tấn = 10 tạ
c) 2 tấn =
?
kg
2 000 kg =
? tấn
3 tấn =
?
tạ
30 tạ =
? tấn
2 Số ?
1 yến = 10 kg;
1 tạ = 100 kg;
1 tạ = 10 yến;
1 tấn = 10 tạ;
1 tấn = 1 000 kg
a) 2 yến = 20
kg
20 kg =
b) 3 tạ = 300
kg
300 kg =
3 tạ
yến
40 yến =
4 tạ
4 tạ =
40
c) 2 tấn = 2 000
3 tấn = 30
tạ
kg
2 yến
2 000 kg = 2
30 tạ =
tấn
3 tấn
3 Tính.
a) 45 tấn – 18 tấn
b) 17 tạ + 36 tạ
c) 25 yến 4
d) 138 tấn : 3
3 Tính.
a) 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn
b) 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ
c) 25 yến 4 =
100 yến
d) 138 tấn : 3 = 46 tấn
4 Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng
cách làm tròn đến hàng chục, người quản lí nói voi con
nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới
đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
A. 1 tạ 3 yến
B. 1 tạ 17 kg
C. 1 tạ 2 kg
D. 1 tạ 9 kg
4 Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng
cách làm tròn đến hàng chục, người quản lí nói voi con
nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới
đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
A. 1 tạ 3 yến
B. 1 tạ 17 kg
C. 1 tạ 2 kg
D. 1 tạ 9 kg
100 kg + 30 kg 100 kg + 17 kg 100 kg + 2 kg 100 kg + 9 kg
130 kg
117 kg
102 kg
109 kg
4 Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng
cách làm tròn đến hàng chục, người quản lí nói voi con
nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới
đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
A. 1 tạ 3 yến
B. 1 tạ 17 kg
C. 1 tạ 2 kg
130 kg
117 kg
102 kg
D. 1 tạ 9 kg
109 kg
* Củng cố:
Số ?
50 kg
5 yến = ….
9 tấn
9 000 kg = ….
* Dặn dò:
Cám ơn quý thầy cô đã
đến thăm lớp
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn Toán lớp 4
Giáo viên: Đặng Huỳnh Thanh Trúc
Lớp: 4/1
non
Ong
học
việc
Chọn câu trả lời đúng.
Số liền sau của số 99 999 là:
A. 100 000
B. 99 998
C. 9 998
D. 10 000
Chọn câu trả lời đúng.
Điền >,<,=:
292 996 …. 296 992
A. >
B. =
C. <
D. Không
điền được
ơn
Cám
các
bạn
CHỦ
ĐỀ
4
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO
ĐẠI LƯỢNG
HÀNG VÀ LỚP
YẾN, TẠ, TẤN
* Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận biết được các đơn vị đo khối
lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó
với ki-lô-gam;
Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo
lường trong một số trường hợp đơn giản;
Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan
đến đo khối lượng.
Là cá voi xanh. Con
nặng nhất có thể
lên tới 190 tấn.
Loài động vật
nào nặng nhất
thế giới nhỉ?
190 tấn có lớn
hơn 190 kg
không nhỉ?
Loài động vật
nào nặng nhất
thế giới nhỉ?
Là cá voi xanh. Con
nặng nhất có thể lên
tới 190 tấn.
190 tấn có lớn hơn
190 kg không nhỉ?
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng
nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn.
1 yến = 10 kg;
1 tạ = 100 kg;
1 tạ = 10 yến;
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1 000 kg
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng
nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn.
1 yến = 10 kg;
1 tạ = 100 kg;
1 tạ = 10 yến;
1 tấn = 10 tạ
Lớn hơn ki-lô-gam
Tấn
Tạ
Yến
Ki-lô-gam
kg
1 tấn = 1 000 kg
Bé hơn ki-lô-gam
hg
dag
g
Lớn hơn ki-lô-gam
Tấn
Tạ
Yến
1
1
0
1
0
Ki-lô-gam
1 yến = 10 kg
kg
1 tạ = 100 kg
0
1 tấn = 1000 kg
Lớn hơn ki-lô-gam
Tấn
Tạ
Yến
1
0
1
0
Ki-lô-gam
kg
1 tạ = 10 yến
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 100 yến
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng
nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn.
1 yến = 10 kg;
1 tạ = 100 kg;
1 tạ = 10 yến;
1 tấn = 10 tạ
Lớn hơn ki-lô-gam
Tấn
Tạ
Yến
Ki-lô-gam
kg
1 tấn = 1 000 kg
Bé hơn ki-lô-gam
hg
dag
g
1 Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật.
4 kg
4 yến
4 tạ
4 tấn
2 Số ?
1 yến = 10 kg;
1 tạ = 100 kg;
1 tạ = 10 yến;
1 tấn = 10 tạ;
1 tấn = 1 000 kg
a) 2 yến =
?
kg
20 kg =
? yến
b) 3 tạ =
?
kg
300 kg =
? tạ
4 tạ =
?
yến
40 yến =
? tạ
c) 2 tấn =
?
kg
2 000 kg = ?
tấn
3 tấn =
?
tạ
30 tạ =
?
tấn
2 Số ?
1 yến = 10 kg
a) 2 yến =
?
kg
20 kg =
? yến
2 Số ?
1 tạ = 100 kg
1 tạ = 10 yến
b) 3 tạ =
4 tạ =
?
?
kg
300 kg =
? tạ
yến
40 yến =
? tạ
2 Số ?
1 tấn = 1 000 kg
1 tấn = 10 tạ
c) 2 tấn =
?
kg
2 000 kg =
? tấn
3 tấn =
?
tạ
30 tạ =
? tấn
2 Số ?
1 yến = 10 kg;
1 tạ = 100 kg;
1 tạ = 10 yến;
1 tấn = 10 tạ;
1 tấn = 1 000 kg
a) 2 yến = 20
kg
20 kg =
b) 3 tạ = 300
kg
300 kg =
3 tạ
yến
40 yến =
4 tạ
4 tạ =
40
c) 2 tấn = 2 000
3 tấn = 30
tạ
kg
2 yến
2 000 kg = 2
30 tạ =
tấn
3 tấn
3 Tính.
a) 45 tấn – 18 tấn
b) 17 tạ + 36 tạ
c) 25 yến 4
d) 138 tấn : 3
3 Tính.
a) 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn
b) 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ
c) 25 yến 4 =
100 yến
d) 138 tấn : 3 = 46 tấn
4 Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng
cách làm tròn đến hàng chục, người quản lí nói voi con
nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới
đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
A. 1 tạ 3 yến
B. 1 tạ 17 kg
C. 1 tạ 2 kg
D. 1 tạ 9 kg
4 Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng
cách làm tròn đến hàng chục, người quản lí nói voi con
nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới
đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
A. 1 tạ 3 yến
B. 1 tạ 17 kg
C. 1 tạ 2 kg
D. 1 tạ 9 kg
100 kg + 30 kg 100 kg + 17 kg 100 kg + 2 kg 100 kg + 9 kg
130 kg
117 kg
102 kg
109 kg
4 Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng
cách làm tròn đến hàng chục, người quản lí nói voi con
nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới
đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
A. 1 tạ 3 yến
B. 1 tạ 17 kg
C. 1 tạ 2 kg
130 kg
117 kg
102 kg
D. 1 tạ 9 kg
109 kg
* Củng cố:
Số ?
50 kg
5 yến = ….
9 tấn
9 000 kg = ….
* Dặn dò:
Cám ơn quý thầy cô đã
đến thăm lớp
 









Các ý kiến mới nhất