Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KỸ THUẬT 5 - ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
Người gửi: Trần Quang Hào (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:39' 05-02-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT 5
THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC HỌC SINH





1
MỤC TIÊU
Biết được sự điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học môn Kĩ thuật lớp 5 trong Chương trình GDPT 2006 theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong Chương trình GDPT 2018.
Hiểu được sự cần thiết, cách thức điều chỉnh nội dung dạy học, phương pháp và kĩ thuật dạy học để phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo yêu cầu của Chương trình GDPT 2018. Việc điều chỉnh này giúp học sinh lớp 5 sẽ học lên lớp 6 trong năm học 2021-2022 theo Chương trình GDPT 2018 được thuận lợi.
2
NỘI DUNG

I. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐIỀU CHỈNH MÔN KĨ THUẬT 5

II. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐIỀU CHỈNH MÔN KĨ THUẬT 5

III. ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT 5

IV. XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC
3
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐIỀU CHỈNH
MÔN KĨ THUẬT 5
4
II. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐIỀU CHỈNH MÔN KĨ THUẬT 5
2.1. So sánh mạch nội dung trong chương trình Thủ công, Kĩ thuật và chương trình môn Công nghệ ở tiểu học
2.2. So sánh mục tiêu môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
2.3. Về đổi mới mục tiêu và diễn đạt mục tiêu trong giáo dục phổ thông
2.4. Quan điểm chỉ đạo của Bộ GDĐT về điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
2.5. Năng lực công nghệ trong chương trình GDPT 2018
2.6. Sự phát triển của khoa học, công nghệ
5
2.1. So sánh mạch nội dung trong chương trình Thủ công, Kĩ thuật và chương trình môn Công nghệ ở tiểu học
6
2.1. So sánh mạch nội dung trong chương trình Thủ công, Kĩ thuật và chương trình môn Công nghệ ở tiểu học
7
2.1. So sánh mạch nội dung trong chương trình Thủ công, Kĩ thuật và chương trình môn Công nghệ ở tiểu học
8
2.1. So sánh mạch nội dung trong chương trình Thủ công, Kĩ thuật và chương trình môn Công nghệ ở tiểu học
9
SO SÁNH NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ 2006 VÀ 2018
YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA NỘI DUNG
“ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH”
- Nhận biết và nêu được chức năng của các bộ phận chính, vẽ được sơ đồ khối, mô tả được nguyên lí làm việc và công dụng của một số đồ dùng điện trong gia đình (Ví dụ: nồi cơm điện, bếp điện, đèn điện, quạt điện, máy điều hoà,…).
- Sử dụng được một số đồ dùng điện trong gia đình đúng cách, tiết kiệm và an toàn.
- Lựa chọn được đồ dùng điện tiết kiệm năng lượng, phù hợp với điều kiện gia đình.
11
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
a) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Kĩ thuật 5
12
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
a) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Kĩ thuật 5
13
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
a) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Kĩ thuật 5
14
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
a) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Kĩ thuật 5
15
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
b) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 5
16
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
b) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 5
17
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
b) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 5
18
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
b) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 5
19
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
b) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 5
20
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
b) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 5
21
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
b) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 5
22
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
b) Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 5
23
2.3. Về đổi mới mục tiêu và diễn đạt mục tiêu trong giáo dục phổ thông
Mục tiêu trong chương trình GDPT 2006
Mục tiêu giáo dục/dạy học được chia ra 3 loại (còn gọi là 3 lĩnh vực):
Kiến thức
- Kỹ năng
Thái độ
Mỗi loại mục tiêu này lại được chia ra các mức độ khác nhau.

24
2.3. Về đổi mới mục tiêu và diễn đạt mục tiêu trong giáo dục phổ thông
Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
(Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo Bloom)
25
2.3. Về đổi mới mục tiêu và diễn đạt mục tiêu trong giáo dục phổ thông
Mục tiêu trong chương trình GDPT 2018
Mục tiêu theo năng lực
1. Biết: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học khi được yêu cầu.
2. Hiểu: Diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập.
26
2.3. Về đổi mới mục tiêu và diễn đạt mục tiêu trong giáo dục phổ thông
Mục tiêu trong chương trình GDPT 2018
Mục tiêu theo năng lực
3. Vận dụng (thấp): Kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học.
4. Vận dụng cao: Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
27
2.3. Về đổi mới mục tiêu và diễn đạt mục tiêu trong giáo dục phổ thông
Diễn đạt mục tiêu dạy học theo định hướng phát triển năng lực
28
2.2. So sánh mục tiêu
môn Kĩ thuật 5 và môn Công nghệ 5
29
30
2.4. Quan điểm chỉ đạo của Bộ GDĐT
về điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Ngay từ khi bắt đầu triển khai xây dựng chương trình GDPT mới, Bộ GDĐT đã có những chỉ đạo chuyển PPDH và KTĐG từ theo chuẩn kiến thức kĩ năng sang theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.
- Ngày 10/9/2009: Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật Tiểu học.
- Ngày 28/8/2014: Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, ban hành quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
- Ngày 22/9/2016: Thông tư số: 22/2016/TT-BGDĐT về sửa đổi, bổ sung một số quy định trong Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT.
31
2.4. Quan điểm chỉ đạo của Bộ GDĐT
về điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
- Ngày 16/4/2020: Công văn số: 1315/BGDĐT-GDTH về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện chương trình GDPT cấp tiểu học để chuẩn bị thực hiện chương trình GDPT 2018.
- Ngày 04/9/2020: Thông tư số: 27/2020/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học khi thực hiện chương trình GDPT 2018. Theo đó, việc đánh giá học sinh tiểu học bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
- Ngày 04/9/2020, Bộ GDĐT ra Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Trường tiểu học.
32
2.4. Quan điểm chỉ đạo của Bộ GDĐT
về điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, việc đổi mới đánh giá học sinh tiểu học sẽ được áp dụng theo lộ trình sau:
- Từ năm học 2020 - 2021 với học sinh lớp 1;
- Từ năm học 2021 - 2022 với học sinh lớp 2;
- Từ năm học 2022 - 2023 với học sinh lớp 3;
- Từ năm học 2023 - 2024 với học sinh lớp 4;
- Từ năm học 2024 - 2025 với học sinh lớp 5.
Để đảm bảo sự chuyển tiếp từ học ở tiểu học theo CT 2006 sang học ở THCS theo CT 2018 được thuận lợi, ngay từ năm học 2020 – 2021 này, học sinh lớp 5 cần được tiếp cận với nội dung mới, phương pháp dạy học mới và cách đánh giá mới của chương trình GDPT 2018.
33
2.5. Năng lực công nghệ trong chương trình GDPT 2018

2.5.1. Năng lực công nghệ
2.5.2. Mục tiêu năng lực công nghệ cấp tiểu học
34
2.5.1. Năng lực công nghệ
35
2.5.1. Năng lực công nghệ
1. Nhận thức công nghệ: là năng lực làm chủ kiến thức phổ thông cốt lõi về công nghệ.
2. Giao tiếp công nghệ: là năng lực lập, đọc, trao đổi tài liệu kĩ thuật về các sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ.
3. Sử dụng công nghệ: là năng lực khai thác sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ đúng chức năng, đúng kĩ thuật, an toàn và hiệu quả; tạo ra sản phẩm công nghệ.
4. Đánh giá công nghệ: là năng lực đưa ra những nhận định về một sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ.
5. Thiết kế kĩ thuật: là năng lực phát hiện nhu cầu, vấn đề cần giải quyết, cần đổi mới; đề xuất giải pháp kĩ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu, giải quyết vấn đề đặt ra.
36
2.5.2. Mục tiêu năng lực công nghệ
cấp tiểu học
1. Nhận thức công nghệ:
- [a1.1]: Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.
- [a1.2]: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình, nhà trường.
- [a1.3]: Kể được về một số nhà sáng chế tiêu biểu cùng các sản phẩm sáng chế nổi tiếng có tác động lớn tới cuộc sống của con người.
- [a1.4]: Nhận biết được sở thích, khả năng của bản thân đối với các hoạt động kĩ thuật, công nghệ đơn giản.
- [a1.5]: Trình bày được quy trình làm một số sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản.
37
2.5.2. Mục tiêu năng lực công nghệ
cấp tiểu học
2. Giao tiếp công nghệ:
- [b1.1]: Nói, vẽ hay viết để mô tả những thiết bị, sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình.
- [b1.2]: Phác thảo bằng hình vẽ cho người khác hiểu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản.
38
2.5.2. Mục tiêu năng lực công nghệ
cấp tiểu học
3. Sử dụng công nghệ:
- [c1.1]: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ kĩ thuật.
- [c1.2]: Sử dụng được một số sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình.
- [c1.3]: Nhận biết và phòng tránh được những tình huống nguy hiểm trong môi trường công nghệ ở gia đình.
- [c1.4]: Thực hiện được một số công việc chăm sóc hoa và cây cảnh trong gia đình.
39
2.5.2. Mục tiêu năng lực công nghệ
cấp tiểu học
4. Đánh giá công nghệ:
- [d1.1]: Đưa ra được lí do thích hay không thích một sản phẩm công nghệ.
- [d1.2]: Bước đầu so sánh và nhận xét được về các sản phẩm công nghệ cùng chức năng.
40
2.5.2. Mục tiêu năng lực công nghệ
cấp tiểu học
5. Thiết kế kĩ thuật:
- [e1.1]: Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo.
- [e1.2]: Kể tên được các công việc chính khi thiết kế.
- [e1.3]: Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý, hướng dẫn.
41
2.6. Sự phát triển của khoa học, công nghệ
Khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ đã đặt ra yêu cầu và có tác động lớn đến mọi mặt từ khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh tế, văn hóa đến đời sống xã hội (CM 4.0).
Nội dung giáo dục cần có sự thay đổi cho phù hợp. Một số nội dung dạy học lạc hậu, không còn phù hợp cần được thay thế bằng những nội dung mới hiện đại, phù hợp hơn.
Đây là một trong những cơ sở quan trọng để điều chỉnh nội dung dạy học, nhất là đối với các nội dung dạy học về khoa học, công nghệ, kĩ thuật.
42
43
III. ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT
1. Đề xuất điều chỉnh mục tiêu môn Kĩ thuật 5
2. Đề xuất điều chỉnh nội dung môn Kĩ thuật 5
3. Đề xuất điều chỉnh phương pháp dạy học
4. Đề xuất điều chỉnh kiểm tra, đánh giá
44
1. Về đổi mới mục tiêu và diễn đạt mục tiêu trong giáo dục phổ thông
Diễn đạt mục tiêu dạy học theo định hướng phát triển năng lực
45
MỘT SỐ CHỦ ĐỀ THAY THẾ TRONG NỘI DUNG MÔN KĨ THUẬT 5
46
2. Đề xuất điều chỉnh mục tiêu môn
Kĩ thuật 5

47
2. Đề xuất điều chỉnh mục tiêu môn
Kĩ thuật 5

48
2. Đề xuất điều chỉnh mục tiêu môn
Kĩ thuật 5

49
2. Đề xuất điều chỉnh mục tiêu môn
Kĩ thuật 5

50
2. Đề xuất điều chỉnh mục tiêu môn
Kĩ thuật 5

51
2. Đề xuất điều chỉnh mục tiêu môn
Kĩ thuật 5

52
2. Đề xuất điều chỉnh nội dung môn Kĩ thuật 5
53
3. Đề xuất đổi mới phương pháp dạy học
- Định hướng chung: Áp dụng các phương pháp giáo dục tích cực hoá hoạt động của HS
- Nguyên tắc: Dù sử dụng bất kỳ PPDH nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
54
3. Đề xuất đổi mới phương pháp dạy học
PPDH tích cực cần đảm bảo:
- Dạy học là tổ chức các hoạt động học tập của HS.
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
- Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
- Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
55
3. Đề xuất đổi mới phương pháp dạy học
Các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục:
Trong/ngoài khuôn viên nhà trường, gắn với SX-KD-DV
Học lý thuyết, làm bài tập, thí nghiệm, thực hành, dự án, trò chơi, thảo luận,...
Hoạt động trải nghiệm, tham quan, cắm trại, đọc sách, sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng
Làm việc độc lập, theo nhóm, theo lớp
56
4. Đề xuất đổi mới kiểm tra đánh giá
Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp :
- Đánh giá thông qua bài viết.
- Đánh giá thông qua hỏi – đáp.
- Đánh giá thông qua quan sát.
- Đánh giá thông qua sản phẩm.
- Đánh giá thông qua hồ sơ học sinh.
58
59
IV. XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ / BÀI HỌC
Xây dựng kế hoạch bài học dưới dạng các hoạt động
Năng lực chỉ hình thành và phát triển thông qua hoạt động và bằng chính hoạt động.
Để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, kế hoạch dạy học chủ đề/bài học cần được xây dựng dưới dạng tổ chức các hoạt động học của học sinh. Có thể tham khảo cách tổ chức hoạt động học của học sinh theo mô hình trường học mới
60
Tiến trình dạy học
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
61
Dạy học theo định hướng tổ chức hoạt động học và hướng dẫn học sinh tự học
1. Hoạt động Xuất phát/Khởi động/Dẫn nhập
HS liên hệ kiến thức đã có trong học tập và thực tiễn với kiến thức chủ đề để giải quyết vấn đề.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
HS tự học cá nhân, cặp đôi hoặc theo nhóm, báo cáo, thảo luận,... để lĩnh hội kiến thức mới của chủ đề/bài học.
3. Hoạt động Hệ thống hóa kiến thức/Luyện tập/Th. hành
HS vận dụng những kiến thức để giải quyết nhiệm vụ hoặc hình thành kĩ năng.
4. Hoạt động Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
HS vận dụng những kiến thức đó vào tình huống, điều kiện cụ thể nào đó trong thực tiễn.
5. Hoạt động Tìm tòi, mở rộng
HS tìm hiểu, nghiên cứu, vận dụng để bổ sung kiến thức, chủ yếu là kiến thức thực tiễn.
62
1. Hoạt động Xuất phát/Khởi động/Dẫn nhập
- Mục đích: Giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới, đồng thời giúp GV tìm hiểu xem HS có hiểu biết như thế nào về những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến nội dung của bài học.
- Phương thức hoạt động: Nêu các câu hỏi gợi mở hoặc yêu cầu đưa ra ý kiến nhận xét về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiến thức trong chủ đề.
63
1. Hoạt động Xuất phát/Khởi động/Dẫn nhập
Lưu ý:
Câu hỏi, nhiệm vụ giao cho HS vừa gắn với nội dung bài học, vừa gắn với thực tiễn.
Câu hỏi, nhiệm vụ phải có độ hấp dẫn để tạo hứng thú.
Câu hỏi, nhiệm vụ phải vừa sức để HS có thể trả lời được một phần hoặc phần lớn, nhưng không thể trả lời đúng và đầy đủ được. Điều đó khiến HS có ham muốn nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
64
2. Hoạt động Nghiên cứu, hình thành kiến thức
- Mục đích: Giúp HS tìm hiểu nội dung kiến thức của bài học.
- Phương thức hoạt động:
+ GV giúp HS xây dựng kiến thức, kĩ năng mới của bản thân trên cơ sở đối chiếu kiến thức, kinh nghiệm sẵn có với những hiểu biết mới; kết nối/sắp xếp kiến thức, kĩ năng cũ và mới dựa trên việc phát biểu, viết ra các kết luận/khái niệm/công thức mới…
+ HS nghiên cứu tài liệu và hoạt động cá nhân, nhóm để thực hiện nhiệm vụ. Kết thúc hoạt động, HS phải trình bày kết quả và thảo luận với GV.
65
2. Hoạt động Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Lưu ý:
GV tách nội dung của bài thành các hoạt động để tổ chức cho HS thực hiên lần lượt từng hoạt động.
Hoạt động học của HS chủ yếu là nghiên cứu, thảo luận, báo cáo kết quả thông qua hoạt động cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm nhỏ, toàn lớp.
GV đóng vai trò chủ yếu là người tổ chức, hướng dẫn, gợi ý, can thiệp và chốt kiến thức, kĩ năng của bài.
Việc thực hiện cụ thể do GV quyết định tùy theo điều kiện, tình hình cụ thể; không máy móc, cứng nhắc.
66
3. Hoạt động Hệ thống hóa kiến thức/Luyện tập/Thực hành
- Mục đích: HS vận dụng những kiến thức vừa học để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể. Qua đó củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được, đồng thời, GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa, ở mức độ nào.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, bài tập, bài thực hành… Kết thúc hoạt động, HS báo cáo, GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh v.v...
Đây là những hoạt động gắn với thực tiễn; yêu cầu HS phải vận dụng những hiểu biết đã học vào giải quyết các bài tập cụ thể.
67
3. Hoạt động Hệ thống hóa kiến thức/Luyện tập/Thực hành
Lưu ý:
Nếu bài học lí thuyết thì câu hỏi, bài tập có vai trò củng cố, khắc sâu, làm rõ kiến thức lí thuyết (trình bày, giải thích, ví dụ minh họa,...); rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức, quy tắc, quy trình để giải quyết nhiệm vụ cụ thể.
Nếu bài học thực hành thì hoạt động này tương tự giai đoạn hướng dẫn thường xuyên.
Thông qua hoạt động này, GV kiểm tra mức độ nhận thức của HS để có những bổ sung, điều chỉnh kịp thời.
68
4. Hoạt động Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Mục đích: Khuyến khích HS nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới, phương pháp giải quyết vấn đề; góp phần hình thành năng lực học tập.
- Phương thức hoạt động: HS được hướng dẫn hoạt động cá nhân, nhóm; trao đổi, thảo luận với gia đình, cộng đồng về những vấn đề cần giải quyết,... GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống/vấn đề tương tự tình huống/VĐ đã học. HS có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau.
69
4. Hoạt động Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Lưu ý:
Hoạt động vận dụng chủ yếu do HS thực hiện tại nhà. Có thể hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm.
Nhiệm vụ của HS là vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một vấn đề nào đó trong thực tiễn như giải thích vấn đề, đề xuất biện pháp, triển khai áp dụng v.v...
GV lưu ý HS khi thực hiện vấn đề có liên quan nhiều đến kinh tế, an toàn lao động, môi trường,... Cần phải xin ý kiến phụ huynh hoặc người thân trong gia đình, cộng đồng.
- Đây có thể là những hoạt động mang tính nghiên cứu, sáng tạo, vì thế cần hướng dẫn HS tranh thủ sự hướng dẫn của gia đình, địa phương để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
70
5. Hoạt động Tìm tòi, mở rộng
- Mục đích: Khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu và mở rộng kiến thức. Qua đó hình thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu.
- Phương thức hoạt động: GV cần khuyến khích HS tiếp tục tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài những điều đã học trên lớp. HS tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau.
71
Lưu ý:
Hoạt động "Vận dụng" và “Mở rộng" là các hoạt động giao cho HS thực hiện ở ngoài lớp học.
GV cần nêu rõ yêu cầu, định hướng và gợi ý về phương pháp thực hiện, cách làm báo cáo, sản phẩm và thời hạn nộp.
Có thể mỗi HS, nhóm HS thực hiện nhiệm vụ khác nhau.
Lưu ý HS khâu an toàn.
72
IV. XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC
Bài 8: Nhà sáng chế
Bài 9: Sử dụng điện thoại
Bài 10: Sử dụng tủ lạnh
Bài 16: Lắp ráp mô hình xe tải chạy bằng pin
73
74
Điều chỉnh nội dung môn Kĩ thuật 5
75
 
Gửi ý kiến