Tìm kiếm Bài giảng
Kỹ thuật nhiệt (CĐ-ĐH) Bài 1. Chất môi giới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Liên
Ngày gửi: 17h:29' 24-10-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Liên
Ngày gửi: 17h:29' 24-10-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Tên bài giảng:
Chương 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT
24/10/23 05:29 chiều
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
1
Mục đích của học phần Cơ sở
Nhiệt động kỹ thuật là gì ???
24/10/23 05:29 chiều
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ
TRUYỀN NHIỆT
2
Hãy kể tên
dạng
năng
lượng và mô
tả sự biến đổi
(chuyển hóa)
năng lượng
trong các bộ
phận (1), (2)
của mỗi thiết
bị được vẽ ở
hình 58.2
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
3
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
4
BÀI 1 :
CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
NỘI DUNG:
Các khái niệm và định nghĩa cơ bản
Khái niệm chất môi giới
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
Khí lý tưởng và phương trình trạng thái khí lý tưởng
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
5
BÀI 1 :
CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Các khái niệm và định nghĩa
Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
- Nhiệt động lực học kỹ thuật dùng để nghiên cứu các quy luật chuyển
biến về mặt năng lượng : từ nhiệt năng chuyển sang cơ năng hay ngược
lại.
-Đối tượng dùng để nghiên cứu là các máy nhiệt còn gọi là thiết bị
nhiệt.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
6
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Các khái niệm và định nghĩa
1. Thiết bị nhiệt: là loại thiết bị có chức năng chuyển đổi giữa nhiệt năng và
cơ năng. Thiết bị nhiệt được chia thành 2 nhóm: động cơ nhiệt và máy lạnh.
+ Động cơ nhiệt: có chức năng chuyển đổi nhiệt năng thành cơ năng.
VD: Động cơ hơi nước, turbine khí, động cơ xăng, động cơ phản lực, v.v.
+ Máy lạnh: có chức năng chuyển cơ năng thành nhiệt năng
VD: Máy lạnh, tủ lạnh, …
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
7
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Các khái niệm và định nghĩa
2. Hệ thống nhiệt động:
* Hệ thống nhiệt động lực học là tập hợp tất cả các vật thể, có
liên quan với nhau về nhiệt năng và cơ năng mà ta đang nguyên cứu
bằng phương pháp nhiệt động.
* Môi trường xung quanh:
là tập hợp tất cả các vật thể
không nằm trong hệ thống nhiệt
động và không thuộc phạm vi
khảo sát.
* Biên giới: là bề mặt ngăn
cách giữa hệ thống nhiệt động
và môi trường xung quanh.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
8
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Các khái niệm và định nghĩa
Hệ thống nhiệt động: được phân loại như sau:
Hệ nhiệt động cô lập: là hệ được cách ly hoàn toàn với
môi trường xung quanh nghĩa là không trao đổi vật chất
cũng như năng lượng với môi trường bên ngoài.
Hệ nhiệt động kín: là hệ trong đó không có sự trao đổi
vật chất (chất môi giới) với môi trường xung quanh.
Hệ nhiệt động hở: là hệ có sự khả năng trao đổi vật
chất (chất môi giới) với môi trường xung quanh.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
9
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Các khái niệm và định nghĩa
Hệ thống nhiệt động: được phân loại như sau:
Hệ nhiệt động cô lập: là hệ được cách ly hoàn toàn với môi trường xung
quanh nghĩa là không trao đổi vật chất cũng như năng lượng với môi trường
bên ngoài.
Hệ nhiệt động kín: là hệ trong đó không có sự trao đổi vật chất (chất môi
giới) với môi trường xung quanh.(vd: máy lạnh thì chất môi giới là gas lạnh,
khi di chuyển trong đường ống kín nên gas không thoát ra môi trường).
Hệ nhiệt động hở: là hệ có sự khả năng trao đổi vật chất (chất môi giới)
với môi trường xung quanh. (vd: các động cơ nhiệt chất môi giới là không
khí và nhiên liệu, không khí và nhiên liệu được nén lên giãn nở sinh công và
thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài).
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
10
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Khái niệm chất môi giới
Chất môi giới:
- Chất môi giới là chất trung gian hay còn gọi chất công tác hay
môi chất được sử dụng trong thiết bị nhiệt là chất có vai trò
trung gian dùng để biến đổi giữa nhiệt năng và cơ năng trong các
hệ thống nhiệt động. Chất môi giới ta thường gặp ở dạng khô và
hơi.
- Trong nhiệt động kỹ thuật, ta có thể xem các khí như khí 0 2,
N2, H2, hơi nước trong không khí là khí lý tưởng.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
11
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG
THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
Trạng thái chất môi giới: là tập hợp các đại lượng vật
lý dùng để xác định tính chất của môi chất nào đó.
Thông số trạng thái :
Các thông số dùng để xác định tính chất của chất
môi giới được gọi là thông số trạng thái, bao gồm: Nhiệt
độ t, Áp suất p, Thể tích riêng v (Các thông số trạng thái
cơ bản); Nội năng u, Enthapy i, Entropy s.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
12
Định nghĩa về nhiệt độ
24/10/23 05:29 chiều
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
13
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
14
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
15
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
16
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
17
Có bao nhiêu loại áp suất ?
24/10/23 05:29 chiều
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
18
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG
THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
* Áp suất:
Áp suất khí trời pkt: là áp suất của không khí tác
dụng lên bề mặt các vật trên trái đất.
Áp suất tuyệt đối p: là lực tác dụng của các phân tử
chất môi giới theo phương pháp tuyến hay là phương
vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình chứa chất
đó.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
19
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
Vd: Cho một bình chứa chất khí tại một địa điểm cố định.
• Trường hợp 1: Bình chứa chứa 1 môi chất giới nào đó với áp suất
chứa trong bình chứa đó là áp suất tuyệt đối p, và áp suất lúc này
lớn hơn áp suất khí trời tại nơi đó với một độ chênh lệch và áp suất
lúc này là áp suất dư pd, qua đây ta thấy áp suất dư pd có được là khi
áp suất bình chứa lớn hơn áp suất khí trời.
pd = p - pkt
p = pd + pkt
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
20
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
• Trường hợp 2: Cũng tại nơi đó ta có bình chứa thứ 2 có áp suất là p
và áp suất này là áp suất tuyệt đối p nhưng đặc biệt ở bình chứa thứ 2
thì áp suất tuyệt đối nhỏ hơn áp suất khí trời với độ chênh lệch và áp
suất này gọi là áp suất chân không p ck. Do đó để xác định áp suất
tuyệt đối theo áp suất chân không:
pck = pkt – p p = pkt – pck
Lưu ý: Về sau khi cho bài toán nào đó không nhất thiết bắt buộc người
ta phải cho áp suất tuyệt đối (p) mà có khi người ta cho áp suất dư (p d)
hoặc chân không (pck) thì phải nhớ trước khi áp dụng phương trình trạng
thái thì phải đổi từ áp suất dư (pd) hoặc chân không (pck) này về áp suất
tuyệt đối (p).
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
21
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
* Áp suất:
- Như vậy, các khái niệm áp suất trên đều là áp suất tuyệt đối p chứa
trong bình kín. Ngoài ra trong thực tế, ta còn có các khái niệm về áp suất
khác như: áp suất dư pd và áp suất chân không pck.
Trong đó :
Pd : áp suất dư
Pck : áp suất chân không
Pkt : áp suất khí trời (áp suất khí quyển).
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
22
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
23
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
24
mm (25,4 m)
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
25
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
•Nội năng u, đơn vị J/kg: Là ở 1 trạng thái bất kỳ nào đó không
phân biệt luôn luôn có năng lượng bên trong, năng lượng này gọi là
nội năng.
•Nội năng thường bao gồm 2 thành phần là nội động năng và nội thế
năng.
+ Nội động năng: được sinh ra là do sự chuyển động của các phân tử,
điều này muốn nói rằng nội động năng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào vận
tốc của các phân tử, cũng có nghĩa nội động năng càng lớn khi nhiệt độ
môi chất đó càng cao và ngược lại.
+ Nội thế năng: được sinh ra là do lực tương tác giữa các phân tử.
- Dựa vào các đặc điểm này liên hệ nếu là khí lý tưởng thì nội năng chỉ
còn 1 thành phần mà thôi, và ta hiểu rằng nội thế năng bằng 0.
u = f (T, v)
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
26
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
28
q = T .s
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
29
q = T .s
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
30
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
31
(m3/kg)
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
32
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
33
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
34
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
35
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
36
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
37
Chương 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT
24/10/23 05:29 chiều
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
1
Mục đích của học phần Cơ sở
Nhiệt động kỹ thuật là gì ???
24/10/23 05:29 chiều
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ
TRUYỀN NHIỆT
2
Hãy kể tên
dạng
năng
lượng và mô
tả sự biến đổi
(chuyển hóa)
năng lượng
trong các bộ
phận (1), (2)
của mỗi thiết
bị được vẽ ở
hình 58.2
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
3
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
4
BÀI 1 :
CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
NỘI DUNG:
Các khái niệm và định nghĩa cơ bản
Khái niệm chất môi giới
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
Khí lý tưởng và phương trình trạng thái khí lý tưởng
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
5
BÀI 1 :
CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Các khái niệm và định nghĩa
Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
- Nhiệt động lực học kỹ thuật dùng để nghiên cứu các quy luật chuyển
biến về mặt năng lượng : từ nhiệt năng chuyển sang cơ năng hay ngược
lại.
-Đối tượng dùng để nghiên cứu là các máy nhiệt còn gọi là thiết bị
nhiệt.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
6
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Các khái niệm và định nghĩa
1. Thiết bị nhiệt: là loại thiết bị có chức năng chuyển đổi giữa nhiệt năng và
cơ năng. Thiết bị nhiệt được chia thành 2 nhóm: động cơ nhiệt và máy lạnh.
+ Động cơ nhiệt: có chức năng chuyển đổi nhiệt năng thành cơ năng.
VD: Động cơ hơi nước, turbine khí, động cơ xăng, động cơ phản lực, v.v.
+ Máy lạnh: có chức năng chuyển cơ năng thành nhiệt năng
VD: Máy lạnh, tủ lạnh, …
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
7
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Các khái niệm và định nghĩa
2. Hệ thống nhiệt động:
* Hệ thống nhiệt động lực học là tập hợp tất cả các vật thể, có
liên quan với nhau về nhiệt năng và cơ năng mà ta đang nguyên cứu
bằng phương pháp nhiệt động.
* Môi trường xung quanh:
là tập hợp tất cả các vật thể
không nằm trong hệ thống nhiệt
động và không thuộc phạm vi
khảo sát.
* Biên giới: là bề mặt ngăn
cách giữa hệ thống nhiệt động
và môi trường xung quanh.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
8
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Các khái niệm và định nghĩa
Hệ thống nhiệt động: được phân loại như sau:
Hệ nhiệt động cô lập: là hệ được cách ly hoàn toàn với
môi trường xung quanh nghĩa là không trao đổi vật chất
cũng như năng lượng với môi trường bên ngoài.
Hệ nhiệt động kín: là hệ trong đó không có sự trao đổi
vật chất (chất môi giới) với môi trường xung quanh.
Hệ nhiệt động hở: là hệ có sự khả năng trao đổi vật
chất (chất môi giới) với môi trường xung quanh.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
9
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Các khái niệm và định nghĩa
Hệ thống nhiệt động: được phân loại như sau:
Hệ nhiệt động cô lập: là hệ được cách ly hoàn toàn với môi trường xung
quanh nghĩa là không trao đổi vật chất cũng như năng lượng với môi trường
bên ngoài.
Hệ nhiệt động kín: là hệ trong đó không có sự trao đổi vật chất (chất môi
giới) với môi trường xung quanh.(vd: máy lạnh thì chất môi giới là gas lạnh,
khi di chuyển trong đường ống kín nên gas không thoát ra môi trường).
Hệ nhiệt động hở: là hệ có sự khả năng trao đổi vật chất (chất môi giới)
với môi trường xung quanh. (vd: các động cơ nhiệt chất môi giới là không
khí và nhiên liệu, không khí và nhiên liệu được nén lên giãn nở sinh công và
thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài).
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
10
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Khái niệm chất môi giới
Chất môi giới:
- Chất môi giới là chất trung gian hay còn gọi chất công tác hay
môi chất được sử dụng trong thiết bị nhiệt là chất có vai trò
trung gian dùng để biến đổi giữa nhiệt năng và cơ năng trong các
hệ thống nhiệt động. Chất môi giới ta thường gặp ở dạng khô và
hơi.
- Trong nhiệt động kỹ thuật, ta có thể xem các khí như khí 0 2,
N2, H2, hơi nước trong không khí là khí lý tưởng.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
11
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG
THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
Trạng thái chất môi giới: là tập hợp các đại lượng vật
lý dùng để xác định tính chất của môi chất nào đó.
Thông số trạng thái :
Các thông số dùng để xác định tính chất của chất
môi giới được gọi là thông số trạng thái, bao gồm: Nhiệt
độ t, Áp suất p, Thể tích riêng v (Các thông số trạng thái
cơ bản); Nội năng u, Enthapy i, Entropy s.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
12
Định nghĩa về nhiệt độ
24/10/23 05:29 chiều
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
13
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
14
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
15
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
16
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
17
Có bao nhiêu loại áp suất ?
24/10/23 05:29 chiều
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
18
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG
THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
* Áp suất:
Áp suất khí trời pkt: là áp suất của không khí tác
dụng lên bề mặt các vật trên trái đất.
Áp suất tuyệt đối p: là lực tác dụng của các phân tử
chất môi giới theo phương pháp tuyến hay là phương
vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình chứa chất
đó.
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
19
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
Vd: Cho một bình chứa chất khí tại một địa điểm cố định.
• Trường hợp 1: Bình chứa chứa 1 môi chất giới nào đó với áp suất
chứa trong bình chứa đó là áp suất tuyệt đối p, và áp suất lúc này
lớn hơn áp suất khí trời tại nơi đó với một độ chênh lệch và áp suất
lúc này là áp suất dư pd, qua đây ta thấy áp suất dư pd có được là khi
áp suất bình chứa lớn hơn áp suất khí trời.
pd = p - pkt
p = pd + pkt
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
20
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
• Trường hợp 2: Cũng tại nơi đó ta có bình chứa thứ 2 có áp suất là p
và áp suất này là áp suất tuyệt đối p nhưng đặc biệt ở bình chứa thứ 2
thì áp suất tuyệt đối nhỏ hơn áp suất khí trời với độ chênh lệch và áp
suất này gọi là áp suất chân không p ck. Do đó để xác định áp suất
tuyệt đối theo áp suất chân không:
pck = pkt – p p = pkt – pck
Lưu ý: Về sau khi cho bài toán nào đó không nhất thiết bắt buộc người
ta phải cho áp suất tuyệt đối (p) mà có khi người ta cho áp suất dư (p d)
hoặc chân không (pck) thì phải nhớ trước khi áp dụng phương trình trạng
thái thì phải đổi từ áp suất dư (pd) hoặc chân không (pck) này về áp suất
tuyệt đối (p).
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
21
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
* Áp suất:
- Như vậy, các khái niệm áp suất trên đều là áp suất tuyệt đối p chứa
trong bình kín. Ngoài ra trong thực tế, ta còn có các khái niệm về áp suất
khác như: áp suất dư pd và áp suất chân không pck.
Trong đó :
Pd : áp suất dư
Pck : áp suất chân không
Pkt : áp suất khí trời (áp suất khí quyển).
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
22
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
23
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
24
mm (25,4 m)
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
25
BÀI 1: CHẤT MÔI GIỚI VÀ CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Trạng thái chất môi giới và các thông số trạng thái
•Nội năng u, đơn vị J/kg: Là ở 1 trạng thái bất kỳ nào đó không
phân biệt luôn luôn có năng lượng bên trong, năng lượng này gọi là
nội năng.
•Nội năng thường bao gồm 2 thành phần là nội động năng và nội thế
năng.
+ Nội động năng: được sinh ra là do sự chuyển động của các phân tử,
điều này muốn nói rằng nội động năng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào vận
tốc của các phân tử, cũng có nghĩa nội động năng càng lớn khi nhiệt độ
môi chất đó càng cao và ngược lại.
+ Nội thế năng: được sinh ra là do lực tương tác giữa các phân tử.
- Dựa vào các đặc điểm này liên hệ nếu là khí lý tưởng thì nội năng chỉ
còn 1 thành phần mà thôi, và ta hiểu rằng nội thế năng bằng 0.
u = f (T, v)
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
26
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
28
q = T .s
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
29
q = T .s
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
30
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
31
(m3/kg)
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
32
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
33
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
34
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
35
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
36
10/24/23 05:29 PM
Chương 01: CƠ SỞ KỸ THUẬT NHIỆT ĐỘNG VÀ TRUYỀN NHIỆT
37
 









Các ý kiến mới nhất