Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Xuân Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:02' 03-11-2010
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Lý Xuân Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:02' 03-11-2010
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
GV: Lý Xuân Sơn
Bài 18 : Sự lai hóa các obitan nguyên tử.Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba.
Ngày 22 tháng 10 năm 2010
I.Khái niệm về sự lai hóa :
_Xét liên kết trong phân tử CH4
C (Z = 6) : 1s2 2s2 2p2
→ Ở trạng thái cơ bản :
2s 2p
→Ở trạng thái kích thích :
2s 2p
→ C có 4 electron độc thân : 1 e ở phân lớp 2s và 3e ở phân lớp 3p
Khi đó : Sẽ xuất hiện 2 kiểu liên kết : 1 liên kết s-s và 3 liên kết s-p.
_Thế nhưng : Thực nghiệm cho thấy 4 liên kết C - H trong phân tử CH4 giống hệt nhau.
_Giải thích : Hai nhà khoa học Slây – tơ và Pau – linh đã đề ra thuyết lai hóa : Trước khi nguyên tử C tham gia liên kết với 4 nguyên tử H thì một obitan 2s đã tổ hợp với ba obitan 2p để tạo thành bốn obitan giống hệt nhau đgl obitan lai hóa sp3 .Sau đó bốn obitan lai hóa của C xen phủ với 4 obitan 1s của H tạo thành bốn liên kết C – H giống hệt nhau
Vậy : Sự lai hóa là gì ?
_Khái niệm : Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp một số obitan trong nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
_Nguyên nhân : Các obitan có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác.
II.Các kiểu lai hóa thường gặp :
1.Lai hóa sp :
_K/n : Là sự tổ hợp của 1 obitan s với 1 obitan p để tạo thành 2 obitan lai hóa sp nằm thẳng hàng, hướng về 2 phía và đối xứng nhau.
_Góc lai hóa 1800
_VD : BeH2 , BeCl2 ,C2 H2 ...
C:UsersXuanSonlsDesktoplai hoa obitanCac qtr lai hoa.swf
2.Lai hóa sp2 :
_K/n : Là sự tổ hợp 1 obitan s với 2 obitan p để tạo thành 3 obitan lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng, định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều.
_Góc lai hóa 1200
_VD : BF3 ,C2 H4 ...
C:UsersXuanSonlsDesktoplai hoa obitanCac qtr lai hoa.swf
3.Lai hóa sp3 :
_K/n : Là sự tổ hợp của 1 obitan s với 3 obitan p để tạo thành 4 obitan lai hóa sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của một tứ diện đều.
_Góc lai hóa : 109028’
_VD : H2O, NH3 ,CH4 ...
C:UsersXuanSonlsDesktoplai hoa obitanCac qtr lai hoa.swf
III.Nhận xét chung về thuyết lai hóa :
_Ý nghĩa : Thuyết lai hóa có vai trò giải thích dạng hình học của phân tử.
_Hạn chế : Trong một số trường hợp, thuyết lai hóa không thể tiên đoán được dạng hình học của phân tử.Chỉ có thể từ những kết quả bằng thực nghiệm để dùng thuyết lai hóa giải thích hình dạng phân tử.
Bài 18 : Sự lai hóa các obitan nguyên tử.Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba.
Ngày 22 tháng 10 năm 2010
I.Khái niệm về sự lai hóa :
_Xét liên kết trong phân tử CH4
C (Z = 6) : 1s2 2s2 2p2
→ Ở trạng thái cơ bản :
2s 2p
→Ở trạng thái kích thích :
2s 2p
→ C có 4 electron độc thân : 1 e ở phân lớp 2s và 3e ở phân lớp 3p
Khi đó : Sẽ xuất hiện 2 kiểu liên kết : 1 liên kết s-s và 3 liên kết s-p.
_Thế nhưng : Thực nghiệm cho thấy 4 liên kết C - H trong phân tử CH4 giống hệt nhau.
_Giải thích : Hai nhà khoa học Slây – tơ và Pau – linh đã đề ra thuyết lai hóa : Trước khi nguyên tử C tham gia liên kết với 4 nguyên tử H thì một obitan 2s đã tổ hợp với ba obitan 2p để tạo thành bốn obitan giống hệt nhau đgl obitan lai hóa sp3 .Sau đó bốn obitan lai hóa của C xen phủ với 4 obitan 1s của H tạo thành bốn liên kết C – H giống hệt nhau
Vậy : Sự lai hóa là gì ?
_Khái niệm : Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp một số obitan trong nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.
_Nguyên nhân : Các obitan có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác.
II.Các kiểu lai hóa thường gặp :
1.Lai hóa sp :
_K/n : Là sự tổ hợp của 1 obitan s với 1 obitan p để tạo thành 2 obitan lai hóa sp nằm thẳng hàng, hướng về 2 phía và đối xứng nhau.
_Góc lai hóa 1800
_VD : BeH2 , BeCl2 ,C2 H2 ...
C:UsersXuanSonlsDesktoplai hoa obitanCac qtr lai hoa.swf
2.Lai hóa sp2 :
_K/n : Là sự tổ hợp 1 obitan s với 2 obitan p để tạo thành 3 obitan lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng, định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều.
_Góc lai hóa 1200
_VD : BF3 ,C2 H4 ...
C:UsersXuanSonlsDesktoplai hoa obitanCac qtr lai hoa.swf
3.Lai hóa sp3 :
_K/n : Là sự tổ hợp của 1 obitan s với 3 obitan p để tạo thành 4 obitan lai hóa sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của một tứ diện đều.
_Góc lai hóa : 109028’
_VD : H2O, NH3 ,CH4 ...
C:UsersXuanSonlsDesktoplai hoa obitanCac qtr lai hoa.swf
III.Nhận xét chung về thuyết lai hóa :
_Ý nghĩa : Thuyết lai hóa có vai trò giải thích dạng hình học của phân tử.
_Hạn chế : Trong một số trường hợp, thuyết lai hóa không thể tiên đoán được dạng hình học của phân tử.Chỉ có thể từ những kết quả bằng thực nghiệm để dùng thuyết lai hóa giải thích hình dạng phân tử.
 








Các ý kiến mới nhất