Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ông Kiệt
Ngày gửi: 16h:55' 22-09-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
CH1: Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong
thí nghiệm của Men đen?
Kết quả hợp tử ở F2 có tỉ lệ : 1 AA : 2Aa : 1aa
CH2: Từ kết quả trên nêu các khái niệm:
Kiểu gen, thể dị hợp , thể đồng hợp?
2
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾT 2)
IV. Ý nghĩa của tương
quan trội – lặn
III. Lai phân tích
III. LAI PHÂN TÍCH
- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.
Ví dụ AA, aa, BB…
- Thể dị hợp : kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau
Ví dụ: Aa, Bb ...
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(T2)
1. Các khái niệm:
Cơ thể có kiểu gen : 1 AA; 1aa ; 2Aa
Thể dị hợp
Thể đồng hợp
III. LAI PHÂN TÍCH
1. Các khái niệm:
(P thuần chủng).
- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.
- Thể dị hợp : kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(T2)
III. LAI PHÂN TÍCH
+ TH 1 : P : Hoa đỏ  Hoa trắng
(AA) t/c (aa)
GP : A a
F1 : Aa
Kết quả : KG : Aa
KH : Hoa đỏ
+ TH 2 : P : Hoa đỏ  Hoa trắng
(Aa) (aa)
GP : A, a a
F1 : 1Aa : 1aa
Kết quả: KG : 1Aa : 1aa
KH : 1Hoa đỏ : 1 hoa trắng
1. Các khái niệm:
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(T2)
III. LAI PHÂN TÍCH
1. Các khái niệm:
Bài tập điền từ :
Phép lai phân tích là phép là phép lai giữa cá thể mang tính trạng ………cần xác định ……………..với cá thể mang tính trạng ………Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen ……………, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen ………
 Khái niệm lai phân tích ?
kiểu gen
trội
lặn
đồng hợp
dị hợp
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(T2)
III. LAI PHÂN TÍCH
1. Các khái niệm:
2. Lai phân tích :
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn .
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (P thuần chủng).
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp
(P không thuần chủng).
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(T2)
III. LAI PHÂN TÍCH
IV. Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN
+ Nêu tương quan trội lặn trong tự nhiên ?

+ Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn nhằm mục đích gì ?



+Xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?


+ Muốn xác định giống có thuần chủng hay không cần phải thực hiện phép lai nào ?
Trong tự nhiên mối tương quan trội – lặn là phổ biến .
Tính trạng trội thường là tính trạng tốt  mục đích xác định tính
trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo ra
giống có giá trị kinh tế.
Tránh sự phân ly diễn ra, tránh xuất hiện tính trạng lặn xấu
ảnh hưởng tới phẩm chất và năng xuất cây trồng, vật nuôi...
Kiểm tra độ thuần chủng của giống phải thực hiện phép lai phân tích hoặc cho tự thụ phấn đối với cây trồng, giao phối gần đối với vật nuôi.
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(T2)
III. LAI PHÂN TÍCH
IV. Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN
- Trong tự nhiên mối tương quan trội – lặn là phổ biến .
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt  Cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế .
- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống .
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(T2)
III LAI PHÂN TÍCH
1. Các khái niệm:
- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.
- Thể dị hợp : kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau
Nôi dung cơ bản của bài
2. Lai phân tích :
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn .
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (P thuần chủng).
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp (P không thuần chủng).
IV. Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN
- Trong tự nhiên mối tương quan trội – lặn là phổ biến .
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt  Cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế .
- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống .
BÀI TẬP CỦNG CỐ :
Khoanh tròn vào chữ cái (a,b,c,....) chỉ ý trả lời đúng

1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích . Kết quả thu được :
a) Toàn quả vàng ; c) 1 quả đỏ : 1 quả vàng ;
b) Toàn quả đỏ ; d) 3 quả đỏ : 1 quả vàng

2. Ở đậu Hà Lan , gen A quy định thân cao , gen a quy định thân thấp . Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao : 49% cây thân thấp .
Kiểu gen của phép lai trên là:
a) P : AA  aa ; c) P : Aa  Aa ;
b) P : AA  Aa ; d) P : Aa  aa.
b
d
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi vào tập.
Làm tiếp các bài tập còn lại vào vở.
Đọc và xem tiếp bài 4: Lai hai Cặp Tính Trạng
TẠM BIỆT !
 
Gửi ý kiến