Bài 2. Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Võ Nhật Trường
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:32' 12-10-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 318
Nguồn: Võ Nhật Trường
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:32' 12-10-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích:
0 người
Ngôn ngữ lập trình là gì?
NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Từ khóa của ngôn ngữ lập trình
Cấu trúc chung của một chương trình máy tính
Các thành phần chính của chủ đề
2. Từ khóa và tên
1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
3. Cấu trúc chung của chương trình
Program vd1;
Uses crt;
Begin
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
End.
CHAO CAC BAN
Kết quả
Program, Uses, begin, end: từ khóa.
1. Tên chương trình là gì?
2. Công cụ có sẵn nào được sử dụng trong chương trình?
3.Dòng chữ nào sẽ được in ra màn hình?
1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
-Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình bao gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác, các phép toán, dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy.
-Câu lệnh được viết từ những kí tự nhất định. Kí tự này tạo thành bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình.
?Câu lệnh được viết bằng gì?
?Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
-Câu lệnh bị viết sai quy tắt, chương trình dịch sẽ nhận biết và thông báo lỗi.
-Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm các kí tự và kí hiệu được viết theo một quy tắt nhất định. Các quy tắc này quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng.
?Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm những gì?
?Câu lệnh bị viết sai quy tắt thì sẽ thế nào?
1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Ngôn ngữ lập trình gồm:
-Bảng chữ cái.
-Các quy tắc để viết các câu lệnh.
Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắt viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính.
Chương trình dịch có thể nhận biết và thông báo lỗi của chương trình.
Program vd1;
Uses crt;
Begin
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
End.
Một số câu lệnh kết thúc bằng dấu ;
Sau từ Program là dấu cách
Câu lệnh chỉ thị máy tính in ra màn hình dòng chữ CHAO CAC BAN
Câu lệnh kết thúc chương trình
Ví dụ:
2. Từ khóa và tên:
-Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng, không được dùng các từ khóa này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích do ngôn ngữ lập trình quy định.
Từ khóa là những từ như thế nào?
-Các từ khóa như: Program, Uses, Begin, End gọi là các từ khoá.
?Em hãy nêu một số từ khóa trong ví dụ trên?
2. Từ khóa và tên:
-Các từ "CT_Dau_tien", "Crt" gọi là tên chương trình, tên thư viện.
?Các từ "CT_Dau_tien", "Crt" gọi là gì?
-Tên cho chương trình cần phải tuân theo những quy tắt sau:
+Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau.
+Tên không được trùng với các từ khóa.
+Tên không được bắt đầu bằng chữ số.
+Tên không chứa kí tự trống (dấu cách).
Đặt tên chương trình phải tuân theo những quy tắt nào?
Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng, không được dùng các từ khóa này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích do ngôn ngữ lập trình quy định.
Tên chương trình do người lập trình đặt được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình, và tuân theo quy tắc do NNLT quy định:
+Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau.
+Tên không được trùng với các từ khóa.
+Tên không được bắt đầu bằng chữ số.
+Tên không chứa kí tự trống (dấu cách).
2. Từ khóa và tên:
Hãy chỉ ra những tên không hợp lệ trong Pascal. Vì sao?
Bai toan
So_hoc_sinh
R1
8A1
Hãy chỉ ra những tên không hợp lệ trong Pascal. Vì sao?
end;
abc
Tamgiac
beginprogram
3. Cấu trúc chung của chương trình:
Phần khai báo: gồm các câu lệnh dùng để khai báo tên chương trình, các thư viện và một số khai báo khác.
Em hãy trình bày về phần khai báo?
Cấu trúc chung của chương trình gồm 2 phần: phần khai báo và phần thân chương trình.
Em hãy nêu cấu trúc của một chương trình gồm mấy phần?
3. Cấu trúc chung của chương trình:
Phần thân chương trình: gồm các câu lệnh mà máy tính cần phải thực hiện.
Em hãy trình bày về phần thân chương trình?
Cấu trúc chung của chương trình gồm:
*Phần khai báo chứa các câu lệnh dùng để:
+Khai báo tên chương trình.
+Khai báo các thư viện.
+Một số các khai báo khác.
Phần khai báo có thể có hoặc không nhưng nó phải được đặt trước phần thân chương trình.
*Phần thân chương trình gồm các câu lệnh mà máy tính cần phải thực hiện. Đây là phần bắt buộc phải có.
3. Cấu trúc chung của chương trình:
Khởi động TP
4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
Soạn thảo chương trình từ bàn phím như trong Word.
Em có thể soạn thảo chương trình từ đâu?
4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
Sau khi soạn thảo xong nhấn Alt+F9 để dịch chương trình hoặc chọn lệnh Compile->Compile
Để dịch chương trình ta làm gì?
4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
Để chạy chương trình nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 hoặc chọn lệnh Run->Run
Để chạy chương trình ta làm thế nào?
Màn hình kết quả
1./Khởi động chương trình Free Pascal
2./ Màn hình Free Pascal xuất hiện
3./ Từ bàn phím soạn chương trình như trong Word.
4./Sau khi soạn thảo xong nhấn Alt+F9 để dịch chương trình hoặc chọn lệnh Compile->Compile
5./Để chạy chương trình nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 hoặc chọn lệnh Run->Run.
4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
Bài 1. Làm quen việc khởi động và thoát khỏi Free Pascal:
-Khởi động Free Pascal.
-Quan sát màn hình của Free Pascal.
-Nhận biết các thành phần trên màn hình Free Pascal.
-Thao tác với thanh bảng chọn.
-Thoát khỏi Free Pascal
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
Bài 1:
-Khởi động Free Pascal:
Nháy đúp vào biểu tượng Free Pascal trên màn hình nền.
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
Tên File chương trình
Con trỏ soạn thảo
Thanh menu (thanh bảng chọn)
Dòng hướng dẫn các phím chức năng
Dòng
Cột
Vùng soạn thảo
* Nhấn phím F10 để mở bảng chọn
* Sử dụng các phím
Di chuyển sang trái giữa các bảng chọn
Di chuyển sang phải giữa các bảng chọn
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn ENTER để mở bảng chọn
* Nhấn tổ hợp phím Alt+F để mở bảng chọn FILE
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn tổ hợp phím Alt+E để mở bảng chọn EDIT
* Nhấn tổ hợp phím Alt+S để mở bảng chọn SEARCH
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn tổ hợp phím Alt+R để mở bảng chọn RUN
* Nhấn tổ hợp phím Alt+C để mở bảng chọn COMPILE
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn tổ hợp phím Alt+D để mở bảng chọn DEBUG
* Nhấn tổ hợp phím Alt+T để mở bảng chọn TOOLS
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn tổ hợp phím Alt+O để mở bảng chọn OPTIONS
* Nhấn tổ hợp phím Alt+W để mở bảng chọn WINDOW
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn tổ hợp phím Alt+H để mở bảng chọn HELP
* Sử dụng các phím
Di chuyển lên, xuống giữa các lệnh trong một bảng chọn
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
THOÁT KHỎI FREE PASCAL
*Chọn lệnh Exit trong bảng chọn File để thoát chương trình.
* Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát chương trình.
Các dòng lệnh
Tên chương trình (tên tệp)
Thanh bảng chọn
Khởi động Free Pascal: Nháy đúp vào biểu tượng Free Pascal trên màn hình nền.
Chọn lệnh File-> Exit (Alt+X) để thoát chương trình.
Bài 1. Làm quen việc khởi động và thoát khỏi Free Pascal:
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
Bài 2: Soạn thảo, lưu, dịch, chạy chương trình:
-Khởi động Free Pascal.
-Gõ các dòng lệnh vào màn hình soạn thảo của Free Pascal.
-Lưu chương trình.
-Dịch chương trình.
-Chạy chương trình
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
Bài 2: Soạn thảo, lưu, dịch, chạy chương trình:
-Gõ các dòng lệnh vào màn hình soạn thảo của Free Pascal.
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
-Gõ đúng và không để sót dấu nháy đơn, dấu chấm phẩy và dấu chấm.
-Nhấn ENTER để xuống dòng mới.
-Nhấn phím DELETE hoặc BACKSPACE để xóa.
-uses crt : khai báo thư viện crt.
-clrscr: xóa màn hình kết quả sau khi đã khai báo thư viện crt
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
-Lưu chương trình: nhấn F2 hoặc File –> Save)
THỰC HÀNH. Bài 2.
Nhập tên chương trình
Chọn Ok
*DỊCH CHƯƠNG TRÌNH
-Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 hoặc nhấn tổ hợp phím ALT+C, chọn lệnh Compile
-Nhấn phím bất kì để đóng hộp thoại
THỰC HÀNH. Bài 2.
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
Nhấn Ctrl + F9
*Chạy chương trình:
-Nhấn tổ hợp phím Crt+F9
- Nhấn phím bất kì để quay về màn hình soạn thảo
THỰC HÀNH. Bài 2.
CHAO CAC BAN
Minh la Free Pascal
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
*Xóa dòng lệnh Begin và nhấn Alt+F9 xem lỗi.
THỰC HÀNH. Bài 3: Tìm hiểu một số lỗi trong chương trình
*Xóa dấu chấm sau chữ END và nhấn Alt+F9 xem lỗi.
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End
* Xóa dấu chấm phẩy sau dòng lệnh và nhấn Alt+F9 xem lỗi.
THỰC HÀNH. Bài 3: Tìm hiểu một số lỗi trong chương trình
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’)
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
Program Xin_Chao;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Toi ten la Vo Nhat Truong’);
End.
THỰC HÀNH. Bài 4: Hãy chỉnh sửa chương trình để in ra lời chào và tên của em, ví dụ:
Chao cac ban
Toi ten la Vo Nhat Truong
Các bước đã thực hiện:
1 Khởi động Free Pascal
2 Soạn thảo chương trình
3. Lưu chương trình: nhấn F2 hoặc File –> Save)
4. Biên dịch chương trình: Alt + F9
5. Chạy chương trình: Crtl + F9
-Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường
-Dấu chấm phẩy (;) được dùng để phân cách các lệnh trong Pascal.
-Lệnh kết thúc chương trình là end. (có dấu chấm), mọi thông tin đứng sau lệnh này bị bỏ qua trong quá trình dịch chương trình.
-Lệnh writeln thông báo ra màn hình và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo. Nội dung cần in phải được đặt trong cặp dấu nháy đơn.
-Lệnh write tương tự như writeln, nhưng không đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo.
-Câu lệnh clrscr dùng để xóa màn hình và chỉ sử dụng được khi đã khai báo thư viện crt
NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Từ khóa của ngôn ngữ lập trình
Cấu trúc chung của một chương trình máy tính
Các thành phần chính của chủ đề
2. Từ khóa và tên
1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
3. Cấu trúc chung của chương trình
Program vd1;
Uses crt;
Begin
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
End.
CHAO CAC BAN
Kết quả
Program, Uses, begin, end: từ khóa.
1. Tên chương trình là gì?
2. Công cụ có sẵn nào được sử dụng trong chương trình?
3.Dòng chữ nào sẽ được in ra màn hình?
1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
-Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình bao gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác, các phép toán, dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy.
-Câu lệnh được viết từ những kí tự nhất định. Kí tự này tạo thành bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình.
?Câu lệnh được viết bằng gì?
?Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
-Câu lệnh bị viết sai quy tắt, chương trình dịch sẽ nhận biết và thông báo lỗi.
-Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm các kí tự và kí hiệu được viết theo một quy tắt nhất định. Các quy tắc này quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng.
?Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm những gì?
?Câu lệnh bị viết sai quy tắt thì sẽ thế nào?
1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Ngôn ngữ lập trình gồm:
-Bảng chữ cái.
-Các quy tắc để viết các câu lệnh.
Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắt viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính.
Chương trình dịch có thể nhận biết và thông báo lỗi của chương trình.
Program vd1;
Uses crt;
Begin
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
End.
Một số câu lệnh kết thúc bằng dấu ;
Sau từ Program là dấu cách
Câu lệnh chỉ thị máy tính in ra màn hình dòng chữ CHAO CAC BAN
Câu lệnh kết thúc chương trình
Ví dụ:
2. Từ khóa và tên:
-Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng, không được dùng các từ khóa này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích do ngôn ngữ lập trình quy định.
Từ khóa là những từ như thế nào?
-Các từ khóa như: Program, Uses, Begin, End gọi là các từ khoá.
?Em hãy nêu một số từ khóa trong ví dụ trên?
2. Từ khóa và tên:
-Các từ "CT_Dau_tien", "Crt" gọi là tên chương trình, tên thư viện.
?Các từ "CT_Dau_tien", "Crt" gọi là gì?
-Tên cho chương trình cần phải tuân theo những quy tắt sau:
+Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau.
+Tên không được trùng với các từ khóa.
+Tên không được bắt đầu bằng chữ số.
+Tên không chứa kí tự trống (dấu cách).
Đặt tên chương trình phải tuân theo những quy tắt nào?
Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những từ dành riêng, không được dùng các từ khóa này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích do ngôn ngữ lập trình quy định.
Tên chương trình do người lập trình đặt được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình, và tuân theo quy tắc do NNLT quy định:
+Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau.
+Tên không được trùng với các từ khóa.
+Tên không được bắt đầu bằng chữ số.
+Tên không chứa kí tự trống (dấu cách).
2. Từ khóa và tên:
Hãy chỉ ra những tên không hợp lệ trong Pascal. Vì sao?
Bai toan
So_hoc_sinh
R1
8A1
Hãy chỉ ra những tên không hợp lệ trong Pascal. Vì sao?
end;
abc
Tamgiac
beginprogram
3. Cấu trúc chung của chương trình:
Phần khai báo: gồm các câu lệnh dùng để khai báo tên chương trình, các thư viện và một số khai báo khác.
Em hãy trình bày về phần khai báo?
Cấu trúc chung của chương trình gồm 2 phần: phần khai báo và phần thân chương trình.
Em hãy nêu cấu trúc của một chương trình gồm mấy phần?
3. Cấu trúc chung của chương trình:
Phần thân chương trình: gồm các câu lệnh mà máy tính cần phải thực hiện.
Em hãy trình bày về phần thân chương trình?
Cấu trúc chung của chương trình gồm:
*Phần khai báo chứa các câu lệnh dùng để:
+Khai báo tên chương trình.
+Khai báo các thư viện.
+Một số các khai báo khác.
Phần khai báo có thể có hoặc không nhưng nó phải được đặt trước phần thân chương trình.
*Phần thân chương trình gồm các câu lệnh mà máy tính cần phải thực hiện. Đây là phần bắt buộc phải có.
3. Cấu trúc chung của chương trình:
Khởi động TP
4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
Soạn thảo chương trình từ bàn phím như trong Word.
Em có thể soạn thảo chương trình từ đâu?
4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
Sau khi soạn thảo xong nhấn Alt+F9 để dịch chương trình hoặc chọn lệnh Compile->Compile
Để dịch chương trình ta làm gì?
4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
Để chạy chương trình nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 hoặc chọn lệnh Run->Run
Để chạy chương trình ta làm thế nào?
Màn hình kết quả
1./Khởi động chương trình Free Pascal
2./ Màn hình Free Pascal xuất hiện
3./ Từ bàn phím soạn chương trình như trong Word.
4./Sau khi soạn thảo xong nhấn Alt+F9 để dịch chương trình hoặc chọn lệnh Compile->Compile
5./Để chạy chương trình nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 hoặc chọn lệnh Run->Run.
4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
Bài 1. Làm quen việc khởi động và thoát khỏi Free Pascal:
-Khởi động Free Pascal.
-Quan sát màn hình của Free Pascal.
-Nhận biết các thành phần trên màn hình Free Pascal.
-Thao tác với thanh bảng chọn.
-Thoát khỏi Free Pascal
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
Bài 1:
-Khởi động Free Pascal:
Nháy đúp vào biểu tượng Free Pascal trên màn hình nền.
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
Tên File chương trình
Con trỏ soạn thảo
Thanh menu (thanh bảng chọn)
Dòng hướng dẫn các phím chức năng
Dòng
Cột
Vùng soạn thảo
* Nhấn phím F10 để mở bảng chọn
* Sử dụng các phím
Di chuyển sang trái giữa các bảng chọn
Di chuyển sang phải giữa các bảng chọn
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn ENTER để mở bảng chọn
* Nhấn tổ hợp phím Alt+F để mở bảng chọn FILE
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn tổ hợp phím Alt+E để mở bảng chọn EDIT
* Nhấn tổ hợp phím Alt+S để mở bảng chọn SEARCH
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn tổ hợp phím Alt+R để mở bảng chọn RUN
* Nhấn tổ hợp phím Alt+C để mở bảng chọn COMPILE
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn tổ hợp phím Alt+D để mở bảng chọn DEBUG
* Nhấn tổ hợp phím Alt+T để mở bảng chọn TOOLS
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn tổ hợp phím Alt+O để mở bảng chọn OPTIONS
* Nhấn tổ hợp phím Alt+W để mở bảng chọn WINDOW
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
* Nhấn tổ hợp phím Alt+H để mở bảng chọn HELP
* Sử dụng các phím
Di chuyển lên, xuống giữa các lệnh trong một bảng chọn
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA FREE PASCAL
THOÁT KHỎI FREE PASCAL
*Chọn lệnh Exit trong bảng chọn File để thoát chương trình.
* Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát chương trình.
Các dòng lệnh
Tên chương trình (tên tệp)
Thanh bảng chọn
Khởi động Free Pascal: Nháy đúp vào biểu tượng Free Pascal trên màn hình nền.
Chọn lệnh File-> Exit (Alt+X) để thoát chương trình.
Bài 1. Làm quen việc khởi động và thoát khỏi Free Pascal:
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
Bài 2: Soạn thảo, lưu, dịch, chạy chương trình:
-Khởi động Free Pascal.
-Gõ các dòng lệnh vào màn hình soạn thảo của Free Pascal.
-Lưu chương trình.
-Dịch chương trình.
-Chạy chương trình
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
Bài 2: Soạn thảo, lưu, dịch, chạy chương trình:
-Gõ các dòng lệnh vào màn hình soạn thảo của Free Pascal.
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
THỰC HÀNH. LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL
-Gõ đúng và không để sót dấu nháy đơn, dấu chấm phẩy và dấu chấm.
-Nhấn ENTER để xuống dòng mới.
-Nhấn phím DELETE hoặc BACKSPACE để xóa.
-uses crt : khai báo thư viện crt.
-clrscr: xóa màn hình kết quả sau khi đã khai báo thư viện crt
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
-Lưu chương trình: nhấn F2 hoặc File –> Save)
THỰC HÀNH. Bài 2.
Nhập tên chương trình
Chọn Ok
*DỊCH CHƯƠNG TRÌNH
-Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 hoặc nhấn tổ hợp phím ALT+C, chọn lệnh Compile
-Nhấn phím bất kì để đóng hộp thoại
THỰC HÀNH. Bài 2.
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
Nhấn Ctrl + F9
*Chạy chương trình:
-Nhấn tổ hợp phím Crt+F9
- Nhấn phím bất kì để quay về màn hình soạn thảo
THỰC HÀNH. Bài 2.
CHAO CAC BAN
Minh la Free Pascal
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
*Xóa dòng lệnh Begin và nhấn Alt+F9 xem lỗi.
THỰC HÀNH. Bài 3: Tìm hiểu một số lỗi trong chương trình
*Xóa dấu chấm sau chữ END và nhấn Alt+F9 xem lỗi.
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End
* Xóa dấu chấm phẩy sau dòng lệnh và nhấn Alt+F9 xem lỗi.
THỰC HÀNH. Bài 3: Tìm hiểu một số lỗi trong chương trình
Program CT_Dau_Tien;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’)
Writeln(‘Minh la Free Pascal’);
End.
Program Xin_Chao;
Uses crt;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘CHAO CAC BAN’);
Writeln(‘Toi ten la Vo Nhat Truong’);
End.
THỰC HÀNH. Bài 4: Hãy chỉnh sửa chương trình để in ra lời chào và tên của em, ví dụ:
Chao cac ban
Toi ten la Vo Nhat Truong
Các bước đã thực hiện:
1 Khởi động Free Pascal
2 Soạn thảo chương trình
3. Lưu chương trình: nhấn F2 hoặc File –> Save)
4. Biên dịch chương trình: Alt + F9
5. Chạy chương trình: Crtl + F9
-Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường
-Dấu chấm phẩy (;) được dùng để phân cách các lệnh trong Pascal.
-Lệnh kết thúc chương trình là end. (có dấu chấm), mọi thông tin đứng sau lệnh này bị bỏ qua trong quá trình dịch chương trình.
-Lệnh writeln thông báo ra màn hình và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo. Nội dung cần in phải được đặt trong cặp dấu nháy đơn.
-Lệnh write tương tự như writeln, nhưng không đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo.
-Câu lệnh clrscr dùng để xóa màn hình và chỉ sử dụng được khi đã khai báo thư viện crt
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất