Bài 15. Làm quen với Microsoft Word

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Huy Cường
Ngày gửi: 02h:17' 07-01-2019
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 578
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Huy Cường
Ngày gửi: 02h:17' 07-01-2019
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 578
Số lượt thích:
0 người
Tiết 39 - Bài 15
LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
(Tiết 1)
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
1. Màn hình làm việc của Word
? Hãy nêu cách khởi động của một phần mềm ứng dụng?
Khởi động Word bằng một trong các cách sau:
- Cách 2: Từ nút Start của Windows chọn Start -> All Programs -> Microsoft Word
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
1. Màn hình làm việc của Word
a) Các thành phần chính trên màn hình
Thanh tiêu đề
Thanh bảng chọn
Thanh công cụ chuẩn
Thanh công cụ định dạng
Thước dọc
Thước ngang
Thanh cuộn dọc
Thanh
công cụ vẽ
Thanh cuộn ngang
Thanh
trạng thái
Các nút thu gọn, điều chỉnh và đóng cửa sổ
Con trỏ văn bản
Vùng soạn thảo
a) Các thành phần chính trên màn hình
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
1. Màn hình làm việc của Word
b) Thanh bảng chọn
- Thanh bảng chọn chứa tên các bảng chọn: File, Edit, View,…
- Mỗi bảng chọn gồm các lệnh có chức năng cùng nhóm;
Tổ hợp phím tắt
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
1. Màn hình làm việc của Word
c) Thanh công cụ
- Thanh công cụ chứa biểu tượng của một số lệnh thường dùng
- Để thực hiện lệnh, chỉ cần nháy chuột vào biểu tượng (nút lệnh) tương ứng trên thanh công cụ.
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Để thực hiện một lệnh trong Word, ta có thể sử dụng những cách nào?
Em hãy so sánh cách sử dụng lệnh bằng bảng chọn và thanh công cụ?
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
2. Kết thúc phiên làm việc với Word
*) Lưu văn bản:
- Cách 1: Chọn File -> Save
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Có hai trường hợp xảy ra khi lưu văn bản:
- Khi văn bản được lưu lần đầu, cửa sổ Save As xuất hiện cho phép đặt tên cho tệp văn bản.
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Thư mục lưu tệp
Đặt tên cho tệp văn bản
Tạo thư mục mới
Nháy nút Save để lưu
Nháy nút Cancel để hủy lệnh
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Thư mục lưu tệp
Đặt tên cho tệp văn bản
Tạo thư mục mới
Nháy nút Save để lưu
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
2. Kết thúc phiên làm việc với Word
*) Lưu văn bản:
- Cách 1: Chọn File -> Save
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Có hai trường hợp xảy ra khi lưu văn bản:
- Khi văn bản được lưu lần đầu, cửa sổ Save As xuất hiện cho phép đặt tên cho tệp văn bản.
- Văn bản lưu những lần sau thì mọi thay đổi được lưu lại, cửa sổ Save As không xuất hiện.
*) Kết thúc làm việc với văn bản (đóng tệp): File -> Close hoặc nháy nút X bên phải thanh bảng chọn
*) Kết thúc làm việc với Word: File -> Exit hoặc nháy nút X ở góc trên, bên phải màn hình của Word.
Bài 1: Em hãy cho biết tính năng của các nút lệnh sau?
Xem văn bản trước khi in
Open – mở tệp đã có
Save – lưu tệp đang mở
New – Tạo tệp mới
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Bài tập
Bài 2: Cách nào sau đây dùng để lưu tệp văn bản hiện hành?
a) Nhấn Ctrl + S
b) Vào File Save
d) Cả a, b, c
Hãy chọn phương án trả lời hợp lý nhất
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Củng cố:
- Cách khởi động Word
- Kết thúc phiên làm việc với Word
- Lưu văn bản
- Các thành phần chính trên màn hình làm việc của Word, thanh bảng chọn, thanh công cụ.
Tiết 40 - Bài 15
LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
(Tiết 2)
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
1. Màn hình làm việc của Word
2. Kết thúc phiên làm việc với word
3. Soạn thảo văn bản đơn giản
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
3. Soạn thảo văn bản đơn giản
a) Mở tệp văn bản
*) Tạo văn bản mới
- Cách 1: Chọn File => New
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
*) Mở tệp văn bản đã có:
- Cách 1: Chọn File => Open…
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Thư mục chứa tệp văn bản
Chọn tệp văn bản cần mở
Nháy nút lệnh Open để mở
*) Lưu ý:
- Khi mở tệp cần phải chọn đường dẫn đến tệp cần mở
- Có thể nháy đúp chuột vào biểu tượng hoặc tên tệp văn bản để mở.
? Có thể không trực tiếp mở chương trình Word mà vẫn mở được tệp văn bản đã lưu không?
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
b) Con trỏ văn bản và con trỏ chuột
Có hai loại con trỏ trên màn hình: Con trỏ văn bản và con trỏ chuột
- Di chuyển con trỏ văn bản:
+ Dùng chuột: Nháy chuột vào vị trí mong muốn;
+ Dùng phím: Các phím Home, End, Page up, Page down, các phím mũi tên,…
c) Gõ văn bản
Con trỏ văn bản sẽ tự xuống dòng khi ở cuối dòng.
- Khi kết thúc 1 đoạn thì mới nhấn phím Enter xuống dòng.
? Vì sao ta không dùng phím Enter để xuống dòng?
+ Chế độ chèn (Insert): Nội dung văn bản gõ từ bàn phím sẽ được chèn vào trước nội dung đã có từ vị con trỏ văn bản.
Cần lưu ý hai chế độ gõ văn bản:
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
+ Chế độ đè (Overtype): mỗi kí tự gõ từ bàn phím sẽ ghi đè, thay thế kí tự đã có ngay bên phải con trỏ văn bản.
? Làm thế nào để nhận biết được chế độ chèn hay chế độ đè?
? Để chuyển đổi giữa hai chế độ gõ văn bản ta làm thế nào?
- Để chuyển đổi giữa hai chế độ gõ ta nhấn phím Insert hoặc nháy đúp chuột vào nút OVR trên thanh trạng thái.
d) Các thao tác biên tập văn bản
*) Chọn văn bản
+ Bước 1: Nháy chuột tại vị trí bắt đầu chọn.
+ Bước 2: Kéo thả chuột trên phần văn bản cần chọn.
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
*) Xóa văn bản
- Xóa kí tự: Dùng các phím Backspace, Delete
- Xóa phần văn bản:
Chọn phần văn bản cần xóa;
Nhấn phím Delete hoặc Backspace (Hoặc chọn Edit =>Cut)
- Sao chép văn bản:
Chọn phần văn bản muốn sao chép;
Đưa con trỏ tới vị trí cần sao chép;
? Trong quá trình soạn thảo văn bản, có nhiều đoạn văn bản giống nhau ở vị trí khác nhau ta làm thế nào?
? Có khôi phục lại được phần văn bản vừa xóa?
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
- Di chuyển văn bản:
Chọn phần văn bản muốn di chuyển;
Đưa con trỏ tới vị trí cần di chuyển;
- Chú ý: Trong thực hành, ta có thể dùng tổ hợp phím tắt để thực hiện nhanh các thao tác như sau:
+ Ctrl + A để chọn toàn bộ văn bản;
+ Ctrl + C tương ứng với lệnh Copy;
+ Ctrl + X tương ứng với lệnh Cut;
+ Ctrl + V tương ứng với lệnh Paste.
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Bài tập:
Bài tập 1: Khi soạn thảo văn bản trong Word, muốn mở tệp văn bản đã có trong đĩa thì em chọn lệnh nào trong các lệnh sau:
A) File / Close
B) File / Open
C) File / Save
D) File / Print
Bài tập 2: Khi soạn thảo văn bản trong Word, để di chuyển đoạn văn bản từ vị trí này sang vị trí khác ta sử dụng lệnh:
A) Edit / Copy
B) File / Open
C) Edit / Cut
D) File / Print
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Củng cố:
- Tạo văn bản mới, mở tệp đã có;
- Phân biệt con trỏ chuột và con trỏ văn bản;
- Các chế độ gõ văn bản: chế độ chèn/ chế độ đè;
- Các thao tác biên tập văn bản: chọn, xóa, sao chép, di chuyển.
LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
(Tiết 1)
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
1. Màn hình làm việc của Word
? Hãy nêu cách khởi động của một phần mềm ứng dụng?
Khởi động Word bằng một trong các cách sau:
- Cách 2: Từ nút Start của Windows chọn Start -> All Programs -> Microsoft Word
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
1. Màn hình làm việc của Word
a) Các thành phần chính trên màn hình
Thanh tiêu đề
Thanh bảng chọn
Thanh công cụ chuẩn
Thanh công cụ định dạng
Thước dọc
Thước ngang
Thanh cuộn dọc
Thanh
công cụ vẽ
Thanh cuộn ngang
Thanh
trạng thái
Các nút thu gọn, điều chỉnh và đóng cửa sổ
Con trỏ văn bản
Vùng soạn thảo
a) Các thành phần chính trên màn hình
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
1. Màn hình làm việc của Word
b) Thanh bảng chọn
- Thanh bảng chọn chứa tên các bảng chọn: File, Edit, View,…
- Mỗi bảng chọn gồm các lệnh có chức năng cùng nhóm;
Tổ hợp phím tắt
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
1. Màn hình làm việc của Word
c) Thanh công cụ
- Thanh công cụ chứa biểu tượng của một số lệnh thường dùng
- Để thực hiện lệnh, chỉ cần nháy chuột vào biểu tượng (nút lệnh) tương ứng trên thanh công cụ.
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Để thực hiện một lệnh trong Word, ta có thể sử dụng những cách nào?
Em hãy so sánh cách sử dụng lệnh bằng bảng chọn và thanh công cụ?
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
2. Kết thúc phiên làm việc với Word
*) Lưu văn bản:
- Cách 1: Chọn File -> Save
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Có hai trường hợp xảy ra khi lưu văn bản:
- Khi văn bản được lưu lần đầu, cửa sổ Save As xuất hiện cho phép đặt tên cho tệp văn bản.
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Thư mục lưu tệp
Đặt tên cho tệp văn bản
Tạo thư mục mới
Nháy nút Save để lưu
Nháy nút Cancel để hủy lệnh
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Thư mục lưu tệp
Đặt tên cho tệp văn bản
Tạo thư mục mới
Nháy nút Save để lưu
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
2. Kết thúc phiên làm việc với Word
*) Lưu văn bản:
- Cách 1: Chọn File -> Save
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Có hai trường hợp xảy ra khi lưu văn bản:
- Khi văn bản được lưu lần đầu, cửa sổ Save As xuất hiện cho phép đặt tên cho tệp văn bản.
- Văn bản lưu những lần sau thì mọi thay đổi được lưu lại, cửa sổ Save As không xuất hiện.
*) Kết thúc làm việc với văn bản (đóng tệp): File -> Close hoặc nháy nút X bên phải thanh bảng chọn
*) Kết thúc làm việc với Word: File -> Exit hoặc nháy nút X ở góc trên, bên phải màn hình của Word.
Bài 1: Em hãy cho biết tính năng của các nút lệnh sau?
Xem văn bản trước khi in
Open – mở tệp đã có
Save – lưu tệp đang mở
New – Tạo tệp mới
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Bài tập
Bài 2: Cách nào sau đây dùng để lưu tệp văn bản hiện hành?
a) Nhấn Ctrl + S
b) Vào File Save
d) Cả a, b, c
Hãy chọn phương án trả lời hợp lý nhất
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Củng cố:
- Cách khởi động Word
- Kết thúc phiên làm việc với Word
- Lưu văn bản
- Các thành phần chính trên màn hình làm việc của Word, thanh bảng chọn, thanh công cụ.
Tiết 40 - Bài 15
LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
(Tiết 2)
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
1. Màn hình làm việc của Word
2. Kết thúc phiên làm việc với word
3. Soạn thảo văn bản đơn giản
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
3. Soạn thảo văn bản đơn giản
a) Mở tệp văn bản
*) Tạo văn bản mới
- Cách 1: Chọn File => New
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
*) Mở tệp văn bản đã có:
- Cách 1: Chọn File => Open…
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Thư mục chứa tệp văn bản
Chọn tệp văn bản cần mở
Nháy nút lệnh Open để mở
*) Lưu ý:
- Khi mở tệp cần phải chọn đường dẫn đến tệp cần mở
- Có thể nháy đúp chuột vào biểu tượng hoặc tên tệp văn bản để mở.
? Có thể không trực tiếp mở chương trình Word mà vẫn mở được tệp văn bản đã lưu không?
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
b) Con trỏ văn bản và con trỏ chuột
Có hai loại con trỏ trên màn hình: Con trỏ văn bản và con trỏ chuột
- Di chuyển con trỏ văn bản:
+ Dùng chuột: Nháy chuột vào vị trí mong muốn;
+ Dùng phím: Các phím Home, End, Page up, Page down, các phím mũi tên,…
c) Gõ văn bản
Con trỏ văn bản sẽ tự xuống dòng khi ở cuối dòng.
- Khi kết thúc 1 đoạn thì mới nhấn phím Enter xuống dòng.
? Vì sao ta không dùng phím Enter để xuống dòng?
+ Chế độ chèn (Insert): Nội dung văn bản gõ từ bàn phím sẽ được chèn vào trước nội dung đã có từ vị con trỏ văn bản.
Cần lưu ý hai chế độ gõ văn bản:
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
+ Chế độ đè (Overtype): mỗi kí tự gõ từ bàn phím sẽ ghi đè, thay thế kí tự đã có ngay bên phải con trỏ văn bản.
? Làm thế nào để nhận biết được chế độ chèn hay chế độ đè?
? Để chuyển đổi giữa hai chế độ gõ văn bản ta làm thế nào?
- Để chuyển đổi giữa hai chế độ gõ ta nhấn phím Insert hoặc nháy đúp chuột vào nút OVR trên thanh trạng thái.
d) Các thao tác biên tập văn bản
*) Chọn văn bản
+ Bước 1: Nháy chuột tại vị trí bắt đầu chọn.
+ Bước 2: Kéo thả chuột trên phần văn bản cần chọn.
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
*) Xóa văn bản
- Xóa kí tự: Dùng các phím Backspace, Delete
- Xóa phần văn bản:
Chọn phần văn bản cần xóa;
Nhấn phím Delete hoặc Backspace (Hoặc chọn Edit =>Cut)
- Sao chép văn bản:
Chọn phần văn bản muốn sao chép;
Đưa con trỏ tới vị trí cần sao chép;
? Trong quá trình soạn thảo văn bản, có nhiều đoạn văn bản giống nhau ở vị trí khác nhau ta làm thế nào?
? Có khôi phục lại được phần văn bản vừa xóa?
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
- Di chuyển văn bản:
Chọn phần văn bản muốn di chuyển;
Đưa con trỏ tới vị trí cần di chuyển;
- Chú ý: Trong thực hành, ta có thể dùng tổ hợp phím tắt để thực hiện nhanh các thao tác như sau:
+ Ctrl + A để chọn toàn bộ văn bản;
+ Ctrl + C tương ứng với lệnh Copy;
+ Ctrl + X tương ứng với lệnh Cut;
+ Ctrl + V tương ứng với lệnh Paste.
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Bài tập:
Bài tập 1: Khi soạn thảo văn bản trong Word, muốn mở tệp văn bản đã có trong đĩa thì em chọn lệnh nào trong các lệnh sau:
A) File / Close
B) File / Open
C) File / Save
D) File / Print
Bài tập 2: Khi soạn thảo văn bản trong Word, để di chuyển đoạn văn bản từ vị trí này sang vị trí khác ta sử dụng lệnh:
A) Edit / Copy
B) File / Open
C) Edit / Cut
D) File / Print
Bài 15. LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
Củng cố:
- Tạo văn bản mới, mở tệp đã có;
- Phân biệt con trỏ chuột và con trỏ văn bản;
- Các chế độ gõ văn bản: chế độ chèn/ chế độ đè;
- Các thao tác biên tập văn bản: chọn, xóa, sao chép, di chuyển.
 







Các ý kiến mới nhất