Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Làm quen với Microsoft Word

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Doãn Thanh Hoài
Ngày gửi: 07h:44' 13-03-2023
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
BÀI
15

Làm quen với
Microsoft
word

0
1

Màn hình làm
việc của Word

0
Soạn thảo
3 văn bản đơn
giản

0
2 Kết thúc phiên
làm việc với
Word

01.

Màn hình làm
việc của Word

Có 2 cách để khởi động
Word
Cách 1: Nháy
đúp chuột lên biểu
tượng
của Word trên màn
hình nền;

Cách 2; Từ nút Start của
Windows chọn Start -> All
Programs -> Microsoft Word

a, Các thành phần chính trên màn
hình

b,Thanh bảng chọn

c, Thanh công
cụ

02.
Kết thúc phiên
làm việc với
Word

Việc lưu văn bản có
thể thực hiện một
trong các cách sau:

Cách 1: Chọn File ->Save

Cách 2; Nháy chuột vào nút
lệnh Save
trên thanh
công cụ chuẩn;
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím
Ctrl+S

Khi thực hiện việc lưu văn
bản, có thể xảy ra một trong
hai trường hợp sau
+ Trường hợp 1: Khi văn bản được lưu
lần đầu, của sổ Save As xuất hiện cho
phép đặt tên cho tệp văn bản (h.49 )

Khi thực hiện việc lưu văn
bản, có thể xảy ra một trong
hai trường hợp sau
+ Trường hợp 1: Khi văn bản được lưu lần
đầu, của sổ Save As xuất hiện cho phép
đặt tên cho tệp văn bản (h.49 ).
+ Trường hợp 2. Nếu tệp văn bản đó đã
được lưu ít nhất một lần , thì khi lưu văn
bản bằng các cách trên , mọi thay đổi
trên tệp văn bản sẽ được lưu và không
xuất hiện cửa sổ Save As ( Ta vẫn có thể
lưu văn bản này với tên khác hoặc trong
thư mục khác bằng cách chọn File —

Chú ý: Tên các tệp văn bản trong Word
có phần mở rộng ngầm định là doc.

Khi kết thúc phiên làm viec với văn bản,
chọn File->Close hoặc nháy chuột tại
nút X ở bên phải thanh bảng chọn (thao
tác này được gọi là đóng tệp văn bản).
Khi kết thúc phiên làm việc với Word,
chọn File->Exit hoặc nháy chuột tại nút
x ở góc trên, bên phải màn hình của
Word.

03.

Soạn thảo văn
bản

a, Mở tệp văn
bản
Sau khi khởi động, Word mở một văn bản trống với tên
tạm thời là Document1.

Nếu bạn muốn tạo một văn bản trống khác (văn bản mới
), chúng ta có thể thực hiện một trong các cách sau:

Cách 1. Chọn File- New;
Cách 2. Nháy chuột vào nút lệnh New
thanh

công cụ chuẩn ;

trên

Cách 3. Nhấp vào phím tổ hợp Ctrl + N.
Với cách đầu tiên, cần tiếp tục chỉ ra loại văn bản mà ta
muốn tạo.

Để mở tệp văn bản đã có, ta có thể
chọn một trong các cách sau :
Cách 1: Chọn File-> Open…;
Cách 2: Nháy chuột vào nút lệnh
Open
trên thanh công
cụ chuẩn;
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O

b, Con trỏ văn bản và con trỏ chuột
- Có hai loại con trỏ trên màn hình:
+ Con trỏ văn bản( con trỏ soạn thảo)
+ Con trỏ chuột

- Con trỏ văn bản có dạng | (hình 70.a), luôn nhấp
nháy và chỉ ra vị trí hiện thời nơi các kí tự sẽ xuất
hiện khi ta gõ văn bản từ bàn phím. Trong khi
người dùng gõ văn bản, con trỏ văn bản sẽ di
chuyển từ trái sang phải và từ trên xuống dưới.
Nếu muốn chèn kí tự hay một đối tượng vào văn
bản, ta phải di chuyển con trỏ văn bản tới vị trí
cần chèn.
- Ở trong vùng soạn thảo, con trỏ chuột có dạng I
(hình 70.b ), nhưng đổi thành
khi ra ngoài
vùng soạn thảo.

Chú ý: Con trỏ văn bản không

thay đổi khi ta di chuyển con chuột
• Di chuyển con trỏ văn bản:
Có hai cách di chuyển con trỏ văn bản tới vị
trí mong muốn:
- Dùng chuột: Di chuyển con trỏ chuột tới vị
trí mong muốn và nháy chuột.
- Dùng phím: Nhấn các phím Home, End,
Page Up, Page Down, các phím mũi tên
hoặc tổ hợp phím Ctrl và các phím đó.
Màn hình đôi khi chỉ hiển thị được một
phần của văn bản. Để xem các phần khác
một cách nhanh chóng, có thể sử dụng thanh
cuộn ngang và thanh cuộn dọc.

c, Gõ văn bản
- Nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản
và chuyển sang đoạn văn bản mới.
- Lưu ý 2 chế độ gõ:
+ Ở chế độ chèn( Insert), nội dung văn bản gõ từ
bàn phím sẽ được chèn vào trước nội dung đã có từ
vị trí con trỏ văn bản.
+ Ở chế độ đè( Overtype), mỗi kí tự gõ vào từ
bàn phím sẽ ghi đè, thay thế kí tự đã có ngay bên
phải con trỏ văn bản.

- Nhận biết chế độ chèn/chế độ đè bằng cách
quan sát thanh trạng thái: nếu chữ OVR sáng có
nghĩa đang ở chế độ đè, ngược lại là đang ở chế
độ chèn

- Nhấn phím Insert hoặc nháy đúp chuột vào nút
trạng thái để chuyển đổi giữa hai chế độ gõ

- Hoặc chọn File → Options, và làm theo các bước
trong hình 73 để chuyển đổi giữa 2 chế độ.

trên thanh

d) Các thao tác biên tập văn
bản
● Chọn văn bản
- Dùng để đánh dấu văn bản muốn thao tác.
- Cách thực hiện:
+ Cách 1. Nhấn đồng thời phím Shift + phím
mũi tên hoặc Home, End.
+ Cách 2. Nháy chuột vào vị trí bắt đầu, kéo
chuột trên phần văn bản còn chọn.

- Để●
xoá
mộtvăn
vài kí tự, nên dùng các phím BackSpace
Xóa
hoặc Delete:

bản

+ Phím BackSpace (phím ) dùng để xóa kí tự trước con trỏ văn
bản.
+ Phím Delete dùng để xóa kí tự sau con trỏ văn bản.

- Muốn xóa những phần văn bản lớn hơn, nên thực hiện
như sau:
+ Bước 1. Chọn phần văn bản định xoá.
+ Bước 2. Dùng các phím xóa Delete hoặc Backspace.
Khi đó nội dung sẽ được lưu vào Clipboard

● Sao chép
Để sao một phần văn bản đến một vị trí khác, ta thực hiện
theo các bước:
- B1: Chọn phần văn bản muốn sao;
- B2: Chọn Edit → Copy hoặc nháy.
. Khi đó phần văn bản đã chọn được lưu vào Clipboard;
- B3: Đưa con trỏ văn bản tới vị trí cần sao;
- B4: Chọn Edit → Paste hoặc nháy.

• Di chuyển
Để di chuyển một phần văn bản từ vị trí này sang vị trí khác, ta
thực hiện như sau:
- B1: Chọn phần văn bản cần di chuyển;
- B2: Chọn Edit → Cut hoặc nháy

để xóa phần văn bản đó tại vị

trí cũ và lưu vào Clipboard;
- B3: Đưa con trỏ văn bản tới vị trí mới;
- B4: Chọn Edit → Paste hoặc nháy
lưu trong Clipboard vào.

để sao phần văn bản được

Chú ý:

Trong thực hành, ta có thể dùng

tổ hợp phím tắt để thực hiện nhanh các
thao tác như sau:
- Ctrl+A để chọn toàn bộ văn bản;
- Ctrl+C tương đương với lệnh Copy;
- Ctrl+X tương đương với lệnh Cut;
- Ctrl+V tương đương với lệnh Paste.

THE END
 
Gửi ý kiến