Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Làm quen với Vật Lí.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Thơ
Ngày gửi: 07h:56' 05-08-2023
Dung lượng: 82.3 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

Có bao giờ các em tự đặt
ra câu hỏi cho chính mình
rằng: Vật lí nghiên cứu về
cái gì? Nghiên cứu vật lí
để làm gì và nghiên cứu
bằng cách nào?

BÀI 1:
LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ

NỘI DUNG BÀI HỌC
• Đối tượng - Mục tiêu – Phương pháp
1

nghiên cứu của Vật Lí
• Ảnh hưởng của Vật Lí đến một số

2

lĩnh vực trong đời sống kĩ thuật

I. Đối tượng - Mục tiêu – Phương pháp nghiên cứu của Vật Lí
1. Đối tượng nghiên cứu của vật lí.
Theo em đối tượng nghiên cứu là gì? Lấy ví dụ trong môn Ngữ Văn?
• Theo em, đối tượng nghiên cứu là bản chất của
sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ
trong nhiệm vụ nghiên cứu.
• Trong môn ngữ văn, đối tượng nghiên cứu là
các tác phẩm văn học, là các cấu trúc ngữ pháp

Đối tượng nghiên cứu của Vật Lí là gì?
Câu trả lời:
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là các dạng
vận động của vật chất và năng lượng.

 Em hãy cho biết những lĩnh vực vật lý mà em đã được học ở
cấp trung học cơ sở?
Câu trả lời:
Những lĩnh vực vật lý mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở:
lực, năng lượng, âm thanh, ánh sáng, điện, từ ...

 Nêu đối tượng nghiên cứu tương ứng với từng phân ngành sau
của vật lí: cơ, ánh sáng, điện, từ.
Câu trả lời:
 Phân ngành cơ có đối tượng
nghiên cứu là: tốc độ, thời
gian, quãng đường, lực,
moment lực.

 Phân ngành ánh sáng có đối tượng nghiên cứu là: hiện tượng
phản xạ ánh sáng, khúc xạ ánh sáng, tán sắc ánh sáng; các loại
quang cụ như gương, thấu kính, lăng kính.

 Phân ngành điện có đối tượng nghiên cứu là:
dòng điện, mạch điện.

 Phân ngành từ có đối tượng nghiên cứu là: nam châm, từ
trường Trái đất, hiện tượng cảm ứng điện từ.

 Em hãy cho biết, đối tượng nghiên cứu của công trình này là gì?
Câu trả lời:
Đối tượng nghiên cứu của
công trình này là mối liên
hệ giữa năng lượng và khối
lượng.

2. Mục tiêu của vật lí.
Mục tiêu của vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi
phối sự vận động của vật chất và năng lượng cũng như tương
tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô và vĩ mô.

 Quan sát Hình 1.2 thảo luận để nêu thế nào là cấp độ vi mô, vĩ mô?

Câu trả lời:
• Ở cấp độ vi mô (hình a): vật lý đi nghiên cứu các hạt có kích thước
rất nhỏ, bé hơn m như nguyên tử, proton, neutron, electron.
• Ở cấp độ vĩ mô (hình b): vật lý đi nghiên cứu những vật có kích
thước lớn hơn nguyên tử như con người, đồ vật, các vật có kích
thước rất lớn tầm cỡ hành tinh, thiên hà, vũ trụ...

 Em hãy cho biết vai trò của vật lí đối với con người?
Vai trò của vật lí đối với con người:
• Các định luật vật lí được tìm ra không những giúp con người giải thích
mà còn tiên đoán được rất nhiều hiện tượng tự nhiên.

• Việc vận dụng các định luật này rất đa dạng, phong phú có ý
nghĩa thiết thực trong đời sống và nghiên cứu khoa học.

 Học tập môn vật lí giúp học sinh hiểu được các quy luật
của tự nhiên, vận dụng kiến thức đó vào cuộc sống. Từ
đó hình thành những năng lực khoa học và công nghệ.

3. Phương pháp nghiên cứu của vật lí.
a. Phương pháp thực nghiệm.
 Nêu cách mà Galilei đã làm thí nghiệm.

Câu trả lời:
Galilei đã làm thí nghiệm về sự rơi tự do
bằng cách: Thả rơi hai vật có hình dạng
khác nhau nhưng có cùng khối lượng từ
đỉnh tháp nghiêng Pisa cao 57m ở nước
Ý.

 Kết quả của thí nghiệm có ý nghĩa gì?
Kết quả là hai vật rơi và chạm đất cùng
lúc. Kết quả này đã bác bỏ được nhận
định của Aristotle cho rằng việc vật nặng
rơi nhanh hơn vật nhẹ là bản chất tự
nhiên của các vật.

 Từ những kiến thức ở trên, em hãy cho biết phương pháp
thực nghiệm là gì?
 Phương pháp thực nghiệm là dùng những những thí nghiệm cụ
thể để kiểm chứng về tính đúng đắn của một giả thuyết, mô hình,
lí thuyết. Từ đó bổ sung, hoàn thiện hay bác bỏ giả thuyết, mô
hình, lí thuyết đó.

 Em hãy trình bày một số ví dụ khác để minh họa cho phương pháp thực
nghiệm trong vật lí.
 Thí nghiệm sử dụng ánh sáng để đốt cháy
tờ giấy: Người ta đặt một tờ giấy phía
dưới một thấu kính. Ánh sáng mặt trời đi
qua thấu kính trong một khoảng thời gian
nhất định sẽ đốt cháy tờ giấy. Điều này
chứng minh rằng ánh sáng có năng
lượng.

 Ta sẽ nghe âm thanh phát ra khi gõ vào thanh kim loại.
Điều này chứng tỏ là âm thanh có thể truyền được trong chất khí.

 Ta vẫn nghe được tiếng mọi người nói chuyện khi ngụp
lặn dưới nước trong hồ bơi. Điều này chứng tỏ là âm
thanh có thể truyền được trong chất lỏng.

b. Phương pháp lí thuyết.
 Lí thuyết vật lí được hình thành như thế nào?
Câu trả lời:
Lí thuyết được xây dựng dựa trên các quan sát ban
đầu và trực giác của các nhà vật lí, trong nhiều trường
hợp có tính định hướng và dẫn dắt cho thực nghiệm
kiểm chứng.

 Công trình dự đoán sự tồn tại của Hải Vương Tinh và Thiên
Vương Tinh trong hệ mặt trời Hình 1.4 có ý nghĩa như thế nào?

Câu trả lời:
Công trình dự đoán sự tồn tại của Hải Vương Tinh và Thiên
Vương Tinh trong hệ mặt trời hình 1.4 có ý nghĩa: Thiên
Vương tinh không ở đúng vị trí mà các phương trình toán học
nghiên cứu chuyển động tiên đoán.

Khái niệm phương pháp lí thuyết:
Phương pháp lí thuyết là phương pháp
sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận
lí thuyết để phát hiện một kết quả mới

 Nêu nhận định về vai trò của thí nghiệm trong phương pháp thực
nghiệm và xác định điểm cốt lõi của phương pháp lí thuyết.
Câu trả lời:
Thí nghiệm đóng vai trò trọng yếu trong phương pháp thực nghiệm, bởi
kết quả thí nghiệm là cơ sở quan trọng nhất để khẳng định tính đúng
đắn của một giả thuyết, mô hình, lí thuyết.

Điểm cốt lõi của phương pháp lí thuyết là
việc xây dựng những mô hình giả thuyết
bằng công cụ toán học.

KẾT LUẬN
Kết quả của phương pháp thực nghiệm cần được giải thích
bằng lí thuyết đã biết hoặc lí thuyết mới. Kết quả của
phương pháp lí thuyết cần được kiểm chứng bằng thực
nghiệm. Hai phương pháp này hỗ trợ cho nhau, trong đó
phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.

4. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
Quá trình nghiên cứu của các nhà
khoa học nói chung và nhà vật lí
nói riêng chính là quá trình tìm
hiểu thế giới tự nhiên.

 Em hãy đọc sách giáo khoa và cho biết quá trình này có tiến trình
gồm những bước nào?
Các bước của tiến trình này là:
Bước 1: Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu.
Bước 2: Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên
cứu.
Bước 3: Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm
để kiểm chứng giả thuyết.

Bước 4: Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực
hiện thí nghiệm để thu thập dữ liệu. Sau đó xử lí số liệu và
phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay bác bỏ
mô hình, giả thuyết ban đầu.
Bước 5: Rút ra kết luận.

Lập sơ đồ quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.

II. Ảnh hưởng của Vật Lí đến một số lĩnh vực trong đời
sống kĩ thuật
Quan sát hình 1.5 để phân tích ảnh hưởng của vật lí trong một số
lĩnh vực:

Thông tin liên lạc:
• Dùng bồ câu đưa thư: phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện khí
hậu, tình trạng sức khỏe của bồ câu, khoảng cách xa gần mà thời gian nhận
được tin là nhanh hay lâu. Thông tin nắm bắt có khi sẽ không được kịp thời,
hơn nữa còn dễ bị thất lạc.
• Dùng internet (máy tính, điện thoại…) để gửi tin nhắn,gửi mail, video call:
nhanh, đơn giản, hiệu quả, độ chính xác gần như tuyệt đối. Thông tin năm
bắt được kịp thời.

Chẩn đoán bệnh:
• Bắt mạch thủ công: phụ thuộc vào trình độ của người thầy
thuốc, độ chính xác không cao và mất nhiều thời gian.
• Dùng thiết bị y tế chuyên dụng:tốn ít thời gian, độ chính
xác cao, cho kết quả nhanh chóng, từ đó có phương án
chữa trị kịp thời.

Quy trình đóng gói:
• Dùng sức lao động thủ công của con người: mất nhiều thời
gian, năng suất không cao, mẫu mã không đẹp, sản phẩm
không được đồng đều.
• Dùng quy trình sản xuất dây chuyền, tự động hóa: quy trình
sản xuất nhanh gọn, năng suất cao, mẫu mã đẹp, cho ra các sản
phẩm đồng đều.

Quan sát thiên văn:
• Quan sát bằng mắt thường: phán đoán các hiện tượng theo
cảm tính, dựa trên kinh nghiệm của người quan sát là chính,
độ chính xác không cao.
• Sử dụng các thiết bị hiện đại như vệ tinh, kính thiên văn… cho
kết quả chính xác, đưa ra các dự báo về thiên nhiên có độ
chính xác cao.

 Hãy nêu và phân tích một số ứng dụng khác của vật lí trong
đời sống hàng ngày và chỉ ra các ưu điểm của nó.
• Tia laser được dùng để làm bút
chiếu, làm dao mổ điều trị các tật
khúc xạ của mắt, xóa vết xăm.
• Ưu điểm : Không gây đau đớn.

• Các loại pin công nghệ mới có thể dự trữ được nhiều điện năng được
sử dụng trong xe máy điện, ô tô điện.
• Ưu điểm : Giúp tiết kiệm nhiên liệu, góp phần giải quyết vấn đề ô
nhiễm môi trường, gây hiệu ứng nhà kính.

• Chế tạo máy phát điện tạo ra dòng điện trong trường hợp mạng
lưới điện bị cắt.
• Ưu điểm: Chủ động được nguồn điện trong tình trạng mạng lưới
điện bị cắt

• Các kiến thức về điện tử được sử dụng trong thiết bị không dây như
điện thoại di động, cảm biến không dây.
• Ưu điểm: Thiết bị nhỏ gọn,
thuận tiện trong việc di
chuyển. Đồng thời việc
truyền thông tin được
nhanh, kịp thời.

KẾT LUẬN
• Vật lí có ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh
vực hoạt động của con người. Dựa trên nền tảng của vật lí, các công
nghệ mới được được sáng tạo với tốc độ vũ bão.
• Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo
ra kết quả tối ưu. Các kĩ năng vật lí như tính chính xác, đúng thời
điểm và thời lượng, quan sát, suy luận nhạy bén đã thành kĩ năng
sống cần có của con người hiện đại.
 
Gửi ý kiến