Tìm kiếm Bài giảng
Làm tròn số thập phân (Tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoc.com
Người gửi: Mai Phương Chi
Ngày gửi: 21h:05' 09-12-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn: Hoc.com
Người gửi: Mai Phương Chi
Ngày gửi: 21h:05' 09-12-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 5
Tập 1
Tuần 7
Bài 19: Làm tròn số thập
phân Tiết 1
“Làm thế nào để làm tròn
các số thập phân dưới
đây?”
1. Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị.
Ví dụ 1: Làm tròn các số 6,2; 6,7 đến hàng đơn vị.
Số 6,2 gần với số 6 hơn số
7.
Khi làm tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta được số 6.
Số 6,7 gần với số 7 hơn số Khi làm tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta được số 7.
6.
Khi làm tròn đến hàng đơn vị, ta được số tự nhiên gần số đó
hơn.
1. Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị.
Ví dụ 1: Làm tròn các số 6,2; 6,7 đến hàng đơn vị.
Số 6,5 cách đều hai số 6 và 7.
Quy ước:
Khi làm tròn số 6,5 đến hàng đơn vị, ta được số 7.
Hỏi
Trả lời
Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị,
ta quan sát chữ số hàng nào?
Hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3; 4
thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế
nào?
Giữ nguyên
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9
thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế
nào?
Cộng thêm 1 đơn vị.
Sau khi làm tròn thì phần thập phân bằng
bao nhiêu?
Phần thập phân là 0.
Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị:
• Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số
hàng đơn vị.
• Nếu chữ số hàng phần mười lớn hơn hoặc bằng 5 thì thêm 1
vào chữ số hàng đơn vị.
• Sau khi làm tròn số đến hàng đơn vị thì phần thập phân là 0.
2. Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, đến hàng phần
trăm.
Ví dụ 2: Làm tròn các số 3,63; 3,68 và 3,65 đến hàng phần mười.
+ Số 3,63 gần với số 3,6 hơn số 3,7.
Khi làm tròn số 3,63 đến hàng phần mười, ta được số 3,6.
+ Số 3,68 gần với số 3,7 hơn số 3,6.
Khi làm tròn số 3,68 đến hàng phần mười, ta được số 3,7.
2. Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, đến hàng phần
trăm.
Ví dụ 2: Làm tròn các số 3,63; 3,68 và 3,65 đến hàng phần mười.
+ Số 3,65 cách đều hai số 3,6 và 3,7.
Quy ước:
Khi làm tròn số 3,65 đến hàng phần mười, ta được số 3,7.
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười:
Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số hàng phần
mười.
Nếu chữ số hàng phần trăm lớn hơn hoặc bằng 5 thì thêm 1 vào chữ số
hàng phần mười.
Ví dụ 3: Làm tròn các số 3,172; 3,176 và 3,175 đến hàng phần
trăm.
Trả
lời:
Số 3,172 gần với số 3,17 hơn số 3,18.
Khi làm tròn số 3,172 đến hàng phần trăm, ta được số 3,17.
Số 3,176 gần với số 3,18 hơn số 3,17.
Khi làm tròn số 3,176 đến hàng phần trăm, ta được số 3,18.
Ví dụ 3: Làm tròn các số 3,172; 3,176 và 3,175 đến hàng phần
trăm.
Trả
lời:
Số 3,175 cách đều hai số 3,17 và 3,18.
Quy ước:
Khi làm tròn số 3,175 đến hàng phần trăm, ta được số 3,18.
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm:
Nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số hàng phần
trăm.
Nếu chữ số hàng phần nghìn lớn hơn hoặc bằng 5 thì thêm 1 vào chữ số
hàng phần trăm.
01
Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:
a) 8,3
b) 12,52
c) 36,738
Bài giải
a) Khi làm tròn số 8,3 hàng đơn vị, ta được số 8.
b) Khi làm tròn số 12,52 hàng đơn vị, ta được số 13.
c) Khi làm tròn số 36,738 hàng đơn vị, ta được số 37.
02
Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:
a) 9,25
Bài giải
b) 12,34
c) 23,296
a) Khi làm tròn số 9,25 đến hàng phần mười, ta được số 9,3.
b) Khi làm tròn số 12,34 đến hàng phần mười, ta được số 12,3.
c) Khi làm tròn số 23,296 đến hàng phần mười, ta được số 23,3.
TRÒ CHƠI
HÁI TÁO
Câu hỏi 1: Làm tròn số 23,14 đến hàng đơn vị ta
được:
A. 23
B. 24
C. 23,1
D. 24,1
Câu hỏi 2: Làm tròn số 23,69 đến hàng phần mười
ta được:
A. 23,6
B. 24
C. 23,7
D. 24,6
Câu hỏi 3: Làm tròn số 13,654 đến hàng đơn vị ta
được:
A. 13,66
B. 14
C. 13,64
D. 13
Câu hỏi 4: Làm tròn số 157,435 đến
hàng phần mười được số:
A. 157,44
B. 157,4
C. 157
D. 157,45
Câu hỏi 5: Làm tròn số 69,283 đến
hàng đơn vị ta được:
A. 69,3
B. 69
C. 69,29
D. 69,28
Qua bài học hôm nay, em biết thêm
được điều gì?
Ôn tập kiến thức
đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
BT3,4,5,6 – Bài 19
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
Tập 1
Tuần 7
Bài 19: Làm tròn số thập
phân Tiết 1
“Làm thế nào để làm tròn
các số thập phân dưới
đây?”
1. Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị.
Ví dụ 1: Làm tròn các số 6,2; 6,7 đến hàng đơn vị.
Số 6,2 gần với số 6 hơn số
7.
Khi làm tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta được số 6.
Số 6,7 gần với số 7 hơn số Khi làm tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta được số 7.
6.
Khi làm tròn đến hàng đơn vị, ta được số tự nhiên gần số đó
hơn.
1. Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị.
Ví dụ 1: Làm tròn các số 6,2; 6,7 đến hàng đơn vị.
Số 6,5 cách đều hai số 6 và 7.
Quy ước:
Khi làm tròn số 6,5 đến hàng đơn vị, ta được số 7.
Hỏi
Trả lời
Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị,
ta quan sát chữ số hàng nào?
Hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3; 4
thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế
nào?
Giữ nguyên
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9
thì khi làm tròn chữ số hàng đơn vị sẽ thế
nào?
Cộng thêm 1 đơn vị.
Sau khi làm tròn thì phần thập phân bằng
bao nhiêu?
Phần thập phân là 0.
Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị:
• Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số
hàng đơn vị.
• Nếu chữ số hàng phần mười lớn hơn hoặc bằng 5 thì thêm 1
vào chữ số hàng đơn vị.
• Sau khi làm tròn số đến hàng đơn vị thì phần thập phân là 0.
2. Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, đến hàng phần
trăm.
Ví dụ 2: Làm tròn các số 3,63; 3,68 và 3,65 đến hàng phần mười.
+ Số 3,63 gần với số 3,6 hơn số 3,7.
Khi làm tròn số 3,63 đến hàng phần mười, ta được số 3,6.
+ Số 3,68 gần với số 3,7 hơn số 3,6.
Khi làm tròn số 3,68 đến hàng phần mười, ta được số 3,7.
2. Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, đến hàng phần
trăm.
Ví dụ 2: Làm tròn các số 3,63; 3,68 và 3,65 đến hàng phần mười.
+ Số 3,65 cách đều hai số 3,6 và 3,7.
Quy ước:
Khi làm tròn số 3,65 đến hàng phần mười, ta được số 3,7.
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần mười:
Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số hàng phần
mười.
Nếu chữ số hàng phần trăm lớn hơn hoặc bằng 5 thì thêm 1 vào chữ số
hàng phần mười.
Ví dụ 3: Làm tròn các số 3,172; 3,176 và 3,175 đến hàng phần
trăm.
Trả
lời:
Số 3,172 gần với số 3,17 hơn số 3,18.
Khi làm tròn số 3,172 đến hàng phần trăm, ta được số 3,17.
Số 3,176 gần với số 3,18 hơn số 3,17.
Khi làm tròn số 3,176 đến hàng phần trăm, ta được số 3,18.
Ví dụ 3: Làm tròn các số 3,172; 3,176 và 3,175 đến hàng phần
trăm.
Trả
lời:
Số 3,175 cách đều hai số 3,17 và 3,18.
Quy ước:
Khi làm tròn số 3,175 đến hàng phần trăm, ta được số 3,18.
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm:
Nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số hàng phần
trăm.
Nếu chữ số hàng phần nghìn lớn hơn hoặc bằng 5 thì thêm 1 vào chữ số
hàng phần trăm.
01
Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:
a) 8,3
b) 12,52
c) 36,738
Bài giải
a) Khi làm tròn số 8,3 hàng đơn vị, ta được số 8.
b) Khi làm tròn số 12,52 hàng đơn vị, ta được số 13.
c) Khi làm tròn số 36,738 hàng đơn vị, ta được số 37.
02
Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:
a) 9,25
Bài giải
b) 12,34
c) 23,296
a) Khi làm tròn số 9,25 đến hàng phần mười, ta được số 9,3.
b) Khi làm tròn số 12,34 đến hàng phần mười, ta được số 12,3.
c) Khi làm tròn số 23,296 đến hàng phần mười, ta được số 23,3.
TRÒ CHƠI
HÁI TÁO
Câu hỏi 1: Làm tròn số 23,14 đến hàng đơn vị ta
được:
A. 23
B. 24
C. 23,1
D. 24,1
Câu hỏi 2: Làm tròn số 23,69 đến hàng phần mười
ta được:
A. 23,6
B. 24
C. 23,7
D. 24,6
Câu hỏi 3: Làm tròn số 13,654 đến hàng đơn vị ta
được:
A. 13,66
B. 14
C. 13,64
D. 13
Câu hỏi 4: Làm tròn số 157,435 đến
hàng phần mười được số:
A. 157,44
B. 157,4
C. 157
D. 157,45
Câu hỏi 5: Làm tròn số 69,283 đến
hàng đơn vị ta được:
A. 69,3
B. 69
C. 69,29
D. 69,28
Qua bài học hôm nay, em biết thêm
được điều gì?
Ôn tập kiến thức
đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
BT3,4,5,6 – Bài 19
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
 








Các ý kiến mới nhất