Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Làng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Ngọc Ánh
Ngày gửi: 23h:38' 25-11-2022
Dung lượng: 430.1 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Mai Ngọc Ánh
Ngày gửi: 23h:38' 25-11-2022
Dung lượng: 430.1 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
B À I 9 : S Ự P H ÁT
T R I Ể N VÀ P H Â N B Ố
LÂM NGHIỆP,THỦY
SẢN
I.L ÂM NGHIỆP
A ) TÀ I N G U Y Ê N R Ừ N G
- TÀ I N G U Y Ê N R Ừ N G Đ A N G B Ị C Ạ N K I Ệ T. N Ă M 2 0 0 0 , T Ổ N G D I Ệ N T Í C H Đ Ấ T L Â M N G H I Ệ P C Ó R Ừ N G
CHIẾM TỈ LỆ THẤP (GẦN 11,6 TRIỆU HA) À NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU DO CON NGƯỜI KHAI THÁC BỪA
BÃI.
- R Ừ N G N Ư Ớ C TA G Ồ M C Ó : R Ừ N G S Ả N X U Ấ T , R Ừ N G P H Ò N G H Ộ , R Ừ N G Đ Ặ C D Ụ N G . T R O N G Đ Ó D I Ệ N
T Í C H C H Ủ Y Ế U L À R Ừ N G P H Ò N G H Ộ VÀ R Ừ N G S Ả N X U Ấ T.
+ Rừng sản xuất chủ yếu ở miền núi thấp và trung du, có vai trò cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
+ Rừng phòng hộ phân bố ở đầu nguồn các con sông hoặc các vùng ven biển
có tác dụng hạn chế thiên tai, lũ lụt, chắn cát, chắn sóng…
+ Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên (Vườn quốc
gia: Cúc Phương, Cát Bà, Ba Bể, Cát Tiên…)
B) SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH LÂM NGHIỆP.
- C Ô N G N G H I Ệ P C H Ế B I Ế N G Ỗ VÀ L Â M S Ả N Đ Ư Ợ C P H ÁT T R I Ể N G Ắ N V Ớ I C Á C V Ù N G
NGUYÊN LIỆU.
- H I Ệ N N AY , M Ô H Ì N H N Ô N G - L Â M K Ế T H Ợ P Đ A N G Đ Ư Ợ C P H ÁT T R I Ể N G Ó P P H Ầ N B Ả O
V Ệ R Ừ N G VÀ N Â N G C A O Đ Ờ I S Ố N G C H O N H Â N D Â N .
- Để bảo vệ tài nguyên rừng cần khai thác hợp lý kết hợp với trồng mới và
bảo vệ rừng.
II. NGÀNH THỦY SẢN.
A) Nguồn lợi thủy sản
- Thuận lợi:
+ Nước ta có nhiều ngư trường lớn thuận lợi cho đánh bắt thủy sản.
+ Bốn ngư trường trọng điểm là: Cà Mau – Kiên Giang, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng – Quảng
Ninh, Hoàng Sa – Trường Sa.
+ Ven biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, vũng, vịnh và nhiều đảo thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước
lợ, nước mặn.
+ Nước ta còn có nhiều sông, hồ… có thể nuôi cá, tôm nước ngọt.
- Khó khăn:
+ Ảnh hưởng của thiên tai như bão, gió mùa đông bắc.
+ Nhiều vùng biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản suy giảm.
B ) S Ự P H ÁT T R I Ể N VÀ P H Â N B Ố N G À N H T H Ủ Y S Ả N
- Khai thác thủy sản:
+ Sản lượng tăng khá nhanh, chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và công suất tàu.
+ Phát triển nhất ở vùng duyên hải NamTrung Bộ và Nam Bộ. Các tỉnh dẫn đầu là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa
– Vũng Tàu, Bình Thuận.
- Nuôi trồng thủy sản:
+ Phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
+ Các tỉnh dẫn đầu là Cà Mau, An Giang, Bến Tre.
+ Nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác.
Hiện nay, sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ, xuất khẩu thủy sản tăng vượt bậc, thị trường mở rộng.
SLIDE
TITE
T R I Ể N VÀ P H Â N B Ố
LÂM NGHIỆP,THỦY
SẢN
I.L ÂM NGHIỆP
A ) TÀ I N G U Y Ê N R Ừ N G
- TÀ I N G U Y Ê N R Ừ N G Đ A N G B Ị C Ạ N K I Ệ T. N Ă M 2 0 0 0 , T Ổ N G D I Ệ N T Í C H Đ Ấ T L Â M N G H I Ệ P C Ó R Ừ N G
CHIẾM TỈ LỆ THẤP (GẦN 11,6 TRIỆU HA) À NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU DO CON NGƯỜI KHAI THÁC BỪA
BÃI.
- R Ừ N G N Ư Ớ C TA G Ồ M C Ó : R Ừ N G S Ả N X U Ấ T , R Ừ N G P H Ò N G H Ộ , R Ừ N G Đ Ặ C D Ụ N G . T R O N G Đ Ó D I Ệ N
T Í C H C H Ủ Y Ế U L À R Ừ N G P H Ò N G H Ộ VÀ R Ừ N G S Ả N X U Ấ T.
+ Rừng sản xuất chủ yếu ở miền núi thấp và trung du, có vai trò cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
+ Rừng phòng hộ phân bố ở đầu nguồn các con sông hoặc các vùng ven biển
có tác dụng hạn chế thiên tai, lũ lụt, chắn cát, chắn sóng…
+ Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên (Vườn quốc
gia: Cúc Phương, Cát Bà, Ba Bể, Cát Tiên…)
B) SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH LÂM NGHIỆP.
- C Ô N G N G H I Ệ P C H Ế B I Ế N G Ỗ VÀ L Â M S Ả N Đ Ư Ợ C P H ÁT T R I Ể N G Ắ N V Ớ I C Á C V Ù N G
NGUYÊN LIỆU.
- H I Ệ N N AY , M Ô H Ì N H N Ô N G - L Â M K Ế T H Ợ P Đ A N G Đ Ư Ợ C P H ÁT T R I Ể N G Ó P P H Ầ N B Ả O
V Ệ R Ừ N G VÀ N Â N G C A O Đ Ờ I S Ố N G C H O N H Â N D Â N .
- Để bảo vệ tài nguyên rừng cần khai thác hợp lý kết hợp với trồng mới và
bảo vệ rừng.
II. NGÀNH THỦY SẢN.
A) Nguồn lợi thủy sản
- Thuận lợi:
+ Nước ta có nhiều ngư trường lớn thuận lợi cho đánh bắt thủy sản.
+ Bốn ngư trường trọng điểm là: Cà Mau – Kiên Giang, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng – Quảng
Ninh, Hoàng Sa – Trường Sa.
+ Ven biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, vũng, vịnh và nhiều đảo thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước
lợ, nước mặn.
+ Nước ta còn có nhiều sông, hồ… có thể nuôi cá, tôm nước ngọt.
- Khó khăn:
+ Ảnh hưởng của thiên tai như bão, gió mùa đông bắc.
+ Nhiều vùng biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản suy giảm.
B ) S Ự P H ÁT T R I Ể N VÀ P H Â N B Ố N G À N H T H Ủ Y S Ả N
- Khai thác thủy sản:
+ Sản lượng tăng khá nhanh, chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và công suất tàu.
+ Phát triển nhất ở vùng duyên hải NamTrung Bộ và Nam Bộ. Các tỉnh dẫn đầu là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa
– Vũng Tàu, Bình Thuận.
- Nuôi trồng thủy sản:
+ Phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
+ Các tỉnh dẫn đầu là Cà Mau, An Giang, Bến Tre.
+ Nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác.
Hiện nay, sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ, xuất khẩu thủy sản tăng vượt bậc, thị trường mở rộng.
SLIDE
TITE
 








Các ý kiến mới nhất