Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 28. Lăng kính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: khương thị hồng nhung
Ngày gửi: 09h:10' 21-03-2016
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 304
Số lượt thích: 1 người (Trần Công Minh)
Mắt
Các dụng cụ quang
CHƯƠNG VII:
1.Lăng kính
2.Thấu kính
3.Kính Lúp
4.Kính hiển vi
5.Kính thiên văn
I- CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa..) thường có dạng lăng trụ tam giác.
Các loại lăng kính
Mặt bên
Đáy
Cạnh
Mặt bên
Mặt bên
Mặt bên
Đáy
I - CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH
Về phương diện quang học, lăng kính được đặc trưng bởi :
Góc chiết quang A
Chiết suất n
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
II-ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH
A
B
C
n >1
2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính:
K
- Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến tức lệch gần về phía đáy lăng kính.
C1: Tại sao khi
ánh sáng truyền
từ không khí vào
lăng kính, luôn
có sự khúc xạ và
tia khúc xạ
lệch gần pháp
tuyến hơn so với
tia tới ?
Trả lời: Vì ánh sáng đi từ môi trường chiết quang kém
hơn sang nên i > r ( không có phản xạ toàn phần )
- Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới ( ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang kém, có thể xảy ra phản xạ toàn phần ).
IV. CÔNG DỤNG CỦA LĂNG KÍNH:
Lăng kính có nhiều công dụng trong khoa học và kỹ thuật. Tiêu biểu là:
Trong đó lăng kính là bộ phận chính. Máy QP phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được nhiệt độ, cấu tạo của nguồn sáng. Máy quang phổ có thể gồm một hoặc hai lăng kính.
1. Máy quang phổ lăng kính:
Máy quang phổ
Máy quang phổ
Lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng nên được sử dụng trong máy quang phổ.
CẤU TẠO MÁY QUANG PHỔ
Ống chuẩn trực
Lăng kính
Quang phổ của nguồn J
Buồng ảnh
Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thuỷ tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân.
2. Lăng kính phản xạ toàn phần
2. Lăng kính phản xạ toàn phần
Ứng dụng :
Có tác dụng như gương phẳng.
Dùng để đổi phương truyền của tia sáng. (kính tiềm vọng trên tàu ngầm, kính thiên văn…)
Dùng để đổi chiều của ảnh. (ống nhòm, máy ảnh …)
Kính tiềm vọng (periscope)
Kính thiên văn (telescope)
Ống nhòm
Ống nhòm
Máy ảnh
Sơ đồ cấu tạo máy chụp ảnh
Máy chụp ảnh
I. Cấu tạo của lăng kính
Định nghĩa
Các đặc trưng về phương diện quang học
II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính
IV. Công dụng của lăng kính
-Máy quang phổ
- Lăng kính phản xạ toàn phần


CỦNG CỐ
Câu 1: Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
Vẫn là một tia sáng trắng
Bị tách ra thành nhiều tia sáng trắng
Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau
Là một tia sáng trắng có viền màu
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 2: Một lăng kính trong suốt có tiết diện thẳng là tam giác vuông (nhv). Góc chiết quang A của lăng kính có giá trị nào?
300
600
900
A,B,C đều đúng, tùy đường truyền tia sáng
600
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 3: Chọn câu sai. Chiếu một chùm tia sáng vào một mặt bên của một lăng kính ở trong không khí :
Góc khúc xạ r1 bé hơn góc tới i1.
Góc tới r2 tại mặt bên thứ hai bé hơn góc ló i2 .
Luôn luôn có chùm tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai.
Chùm tia sáng bị lệch khi đi qua lăng kính.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
 
Gửi ý kiến