Tìm kiếm Bài giảng
Bài 28. Lăng kính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thế Anh
Ngày gửi: 16h:16' 24-03-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 945
Nguồn:
Người gửi: Trần Thế Anh
Ngày gửi: 16h:16' 24-03-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 945
Số lượt thích:
1 người
(võ thịnh)
CHƯƠNG VII:
MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG
Tiết 54:
LĂNG KÍNH
I. Cấu tạo của lăng kính
Hãy nêu định nghĩa của lăng kính?
- Định nghĩa: Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa,...), thường có dạng lăng trụ tam giác.
- Các yếu tố của lăng kính gồm:
ABC là tiết diện thẳng của lăng kính
Theo phương diện quang học, lăng kính đặc trưng bởi:
+ Góc chiết quang A.
+ Chiết suất n.
II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
KL: Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau. Đó là sự tán sắc ánh sáng
2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
n > 1
- Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm sáng hẹp đơn sắc SI.
Kết luận: Tia sáng khi đi qua lăng kính thì bị lệch về đáy của lăng kính.
- Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D.
Vì sao có cầu vồng ?
III- Các công thức lăng kính
Với Lăng kính có chiết suất n đặt trong chân không ( hoặc không khí) Ta có các công thức sau:
A = r1 + r2
Nếu các góc A, i1 < 10o Ta có:
IV- Công dụng của lăng kính
1- Máy quang phổ
Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ.
2- Lăng kính phản xạ toàn phần
Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân
Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều (ống nhòm, máy ảnh, …)
Các phần tử
Góc chiết quang A
Chiết suất n
Đặc trưng
Các công thức
Cạnh
Đáy
2 mặt bên
Máy quang phổ
Lăng kính PXTP
Ứng dụng
CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Câu 1: Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
Hai mặt bên của lăng kính.
Tia tới và pháp tuyến.
Tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.
Tia ló và pháp tuyến.
CỦNG CỐ
Câu 2: Hãy chọn câu sai về công thức của lăng kính ?
sin i1 = nsin r1
B. sin i2 = nsin r2
C. A = r1 – r2
D. D = i1 + i1 – A
Nhiệm vụ về nhà:
Học lí thuyết
Làm các bài tập trong Sách giáo khoa
18
MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG
Tiết 54:
LĂNG KÍNH
I. Cấu tạo của lăng kính
Hãy nêu định nghĩa của lăng kính?
- Định nghĩa: Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa,...), thường có dạng lăng trụ tam giác.
- Các yếu tố của lăng kính gồm:
ABC là tiết diện thẳng của lăng kính
Theo phương diện quang học, lăng kính đặc trưng bởi:
+ Góc chiết quang A.
+ Chiết suất n.
II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
KL: Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau. Đó là sự tán sắc ánh sáng
2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
n > 1
- Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm sáng hẹp đơn sắc SI.
Kết luận: Tia sáng khi đi qua lăng kính thì bị lệch về đáy của lăng kính.
- Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D.
Vì sao có cầu vồng ?
III- Các công thức lăng kính
Với Lăng kính có chiết suất n đặt trong chân không ( hoặc không khí) Ta có các công thức sau:
A = r1 + r2
Nếu các góc A, i1 < 10o Ta có:
IV- Công dụng của lăng kính
1- Máy quang phổ
Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ.
2- Lăng kính phản xạ toàn phần
Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân
Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều (ống nhòm, máy ảnh, …)
Các phần tử
Góc chiết quang A
Chiết suất n
Đặc trưng
Các công thức
Cạnh
Đáy
2 mặt bên
Máy quang phổ
Lăng kính PXTP
Ứng dụng
CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Câu 1: Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
Hai mặt bên của lăng kính.
Tia tới và pháp tuyến.
Tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính.
Tia ló và pháp tuyến.
CỦNG CỐ
Câu 2: Hãy chọn câu sai về công thức của lăng kính ?
sin i1 = nsin r1
B. sin i2 = nsin r2
C. A = r1 – r2
D. D = i1 + i1 – A
Nhiệm vụ về nhà:
Học lí thuyết
Làm các bài tập trong Sách giáo khoa
18
 








Các ý kiến mới nhất