Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Lao động và việc làm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Xuân Kiên
Ngày gửi: 13h:13' 21-11-2008
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
Tiết 24.
Bài 22. Lao động và việc làm
Bài học của chúng ta gồm 3 phần:
1/ Nguồn lao động
2/ Cơ cấu lao động
3/ Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
1. Nguồn lao động
Dựa vào SGK để nêu và chứng minh nước ta có nguồn lao động dồi dào?
Bảng 22.1. Cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, năm 1996 và năm 2005
1. Nguồn lao động
Mặt mạnh
- Nguồn lao động rất rồi dào 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số ( năm 2005)
Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động

Hãy quan sát sơ đồ sau và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nguồn lao động nước ta?
- Nhóm 1: Số lượng - Nhóm 2: Chất lượng
- Nhóm 3: Sự phân bố
Đặc điểm nguồn lao động
Số lượng
Chất lượng
Sự phân bố
Dựa vào biểu đồ, hãy nhận xét về tình hình gia tăng nguồn lao động của nước ta?
Nhóm 1:
a. Số lượng
Số lượng
-Nguồn lđ dồi dào:
Năm 2004:
41,6 triệu
lđ, chiếm khoảng
50% tổng
số dân

Tăng nhanh
mỗi năm tăng
thêm khoảng
1,1 triệu lđ mới
(3%/năm)
b. ChÊt l­îng
Chất lượng
Mạnh
-Cần cù, khéo tay, có
nhiều kinh nghiệm trong
sản xuất, có khả năng
tiếp thu KHKT

Trình độ lđ ngày
càng cao Năm 1998:
5 triệu lđ có CMKT
Hạn chế

-Thiếu tác phong
công nghiệp, kỉ luật
lđ chưa cao


-Thiếu cán bộ KHKT
và công nhân lành nghề

c. Sự phân bố
Sự phân bố
Tập trung đông
về số lượng
và chất lượng
ĐBSH, ĐNB,
một số TP lớn

MN, TD thiếu
cả về
số lượng
và chất lượng
Đặc điểm nguồn lao động
Số lượng
Chất lượng
Sự phân bố
2. Tình hình sử dụng lao động
a. Trong các ngành kinh tế
Cơ cấu lao động có sự thay đổi theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- KV nông- lâm- ngư nghiệp: lđ chiếm tỉ trọng lớn, nhưng đang có xu hướng giảm
- KV công nghiệp - xây dựng và dịch vụ: Tỷ trọng lđ thấp, nhưng đang có xu hướng tăng lên

b. Trong các thành phần kinh tế
Cơ cấu có sự thay đổi:
- Đại bộ phận lao động làm trong khu vực ngoài quốc doanh, tỷ trọng lao động có xu hướng tăng.
- Khu vực quốc doanh chỉ chiếm 15% lao động (1985), giảm xuống 9%(1998)
=> Từ khu vực quốc doanh sang khu vực ngoài quốc doanh.
-Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng phát triển đa dạng
Tại sao năng suất lao động xã hội nói chung còn thấp? Dẫn đến hậu quả gì về mặt kinh tế -xã hội?
Nguyên nhân:
+ Trình độ khoa học - kĩ thuật của lực lượng lao động còn hạn chế
+ Năng lực quản lí của một bộ phận cán bộ còn hạn chế
c. Năng suất lao động xã hội nhìn chung còn thấp
- Hậu quả:
+ Phần lớn người lao động có thu nhập thấp
+ Chậm sự phân công lao động xã hội
Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo các vùng năm 2001 - 2002
Nghìn đồng
Vùng
356.8
Tình hình sử dụng lao động
- Năm 1998: 9,4 triệu lao động thiếu việc làm 856 nghìn lao động thất nghiệp
- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 28,2%
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị: 6,8%
3/ Vấn đề việc làm
Qua các số liệu trên, em có nhận xét gì về vấn đề việc làm ở nước ta?
3/ Vấn đề việc làm
- Năm 1998: 9,4 triệu lao động thiếu việc làm 856 nghìn lao động thất nghiệp
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 28,2%
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị: 6,8%
a. ViÖc lµm ®ang lµ vÊn ®Ò kinh tÕ- x· héi gay g¾t ë n­íc ta
Thực trạng việc làm trong các vùng:

(%)
Vùng
Biểu đồ về tỉ lệ thiếu việc làm của khu vực nông thôn phân theo vùng năm 2001
28,19
Tỉ lệ thiếu việc làm
TB cả nước
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn và tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao nhất cả nước
b. Giải pháp
Dựa vào kiến thức trong sgk và những hiểu biết của mình, các em hãy thảo luận theo nhóm những giải pháp cho vấn đề việc làm ở nước ta:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng
- Đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế:
+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn: khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống.
b. Giải pháp
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng
- Đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế:
+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn: khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống.
b. Giải pháp
+ Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở đô thị
- Nâng cao chất lượng nguồn lao động
- Hợp tác quốc tế về lao động
Lao động và việc làm
Đặc điểm
nguồn lao động
Tình hình sử
dụng lao động
Vấn đề
việc làm
Giải pháp
Củng cố:
Dựa vào kiến thức bài học hãy trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓