Bài 22. Lao động và việc làm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Xuân Kiên
Ngày gửi: 13h:23' 21-11-2008
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: Lương Xuân Kiên
Ngày gửi: 13h:23' 21-11-2008
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
Tiết 24.
Bài 22. Lao động và việc làm
Người lao động tìm việc làm
Em hãy đặt tên cho hai bức ảnh trên?
Bài học của chúng ta gồm 3 phần:
1. Nguồn lao động
2. Cơ cấu lao động
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
1. Nguồn lao động
Năm
Triệu lao động
Dựa vào biểu đồ, hãy nhận xét về tình hình gia tăng nguồn lao động của nước ta?
Biểu đồ gia tăng nguồn lao động nước ta
Bảng 22.1. Cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, năm 1996 và năm 2005 (%)
1. Nguồn lao động
Mặt mạnh
- Nguồn lao động rất rồi dào 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân (năm 2005)
Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động
Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm trong sản xuất phong phú
- Chất lượng lao động ngày càng nâng cao lên
b. Hạn chế
Nhiều lao động chưa qua đào tạo
- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít
2. Cơ cấu lao động
Nhóm 1: Dựa bảng 22.2 so sánh, nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế? Giải thích?
Nhóm 2: Dựa vào bảng 22.3 so sánh nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế? Giải thích?
Nhóm 3: Dựa vào bảng 22.4 so sánh nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành khu vực thành thị, nông thôn? Giải thích? Đánh giá ảnh hưởng.
Thời gian: 5 phút
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Biểu đồ cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Lao động trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, nhưng đang có xu hướng giảm
Tăng tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ nhưng vẫn còn ít
Có sự chuyển dịch lao động từ khu vực nông – lâm – ngư nghiệp sang các khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ nhưng còn chậm
Nguyên nhân
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Bảng 22.3. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 – 2005 (đơn vị: %)
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Phần lớn lao động làm trong khu vực ngoài Nhà nước
Tỉ trọng khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước ít biến động; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng
Phù hợp với xu thế phát triển của của nền kinh tế nhiều thành phần trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Bảng 22.4 Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị, nông thôn năm 1996 và năm 2005 (đơn vị: %)
Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo nông thôn và thành thị nước ta?
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Phần lớn lao động ở nông thôn
- Tỉ trọng lao động nông thôn đang giảm, khu vực thành thị tăng
Do phân bố dân cư giữa nông thôn và thành thị; do quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá đất nước
Hạn chế
Năng suất lao động thấp
Phần lớn lao động có thu nhập thấp
Phân công lao động xã hội chậm chuyển biến
- Chưa sử dụng hết quĩ thời gian lao động
Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo các vùng năm 2001 - 2002
Nghìn đồng
Vùng
356.8
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
Tại sao việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?
Mỗi năm nước ta phải giải quyết việc làm cho hơn 1 triệu lao động mới
- Tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm vẫn còn gay gắt
Hướng giải quyết
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
(%)
Vùng
Biểu đồ về tỉ lệ thiếu việc làm của khu vực nông thôn phân theo vùng năm 2001
Tỉ lệ thiếu việc làm
TB cả nước
Ảnh người lao động tìm việc làm
Làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh)
Củng cố:
Dựa vào kiến thức bài học hãy trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Bài 22. Lao động và việc làm
Người lao động tìm việc làm
Em hãy đặt tên cho hai bức ảnh trên?
Bài học của chúng ta gồm 3 phần:
1. Nguồn lao động
2. Cơ cấu lao động
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
1. Nguồn lao động
Năm
Triệu lao động
Dựa vào biểu đồ, hãy nhận xét về tình hình gia tăng nguồn lao động của nước ta?
Biểu đồ gia tăng nguồn lao động nước ta
Bảng 22.1. Cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, năm 1996 và năm 2005 (%)
1. Nguồn lao động
Mặt mạnh
- Nguồn lao động rất rồi dào 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân (năm 2005)
Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động
Người lao động cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm trong sản xuất phong phú
- Chất lượng lao động ngày càng nâng cao lên
b. Hạn chế
Nhiều lao động chưa qua đào tạo
- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít
2. Cơ cấu lao động
Nhóm 1: Dựa bảng 22.2 so sánh, nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế? Giải thích?
Nhóm 2: Dựa vào bảng 22.3 so sánh nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế? Giải thích?
Nhóm 3: Dựa vào bảng 22.4 so sánh nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành khu vực thành thị, nông thôn? Giải thích? Đánh giá ảnh hưởng.
Thời gian: 5 phút
2. Cơ cấu lao động
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Biểu đồ cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
Lao động trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, nhưng đang có xu hướng giảm
Tăng tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ nhưng vẫn còn ít
Có sự chuyển dịch lao động từ khu vực nông – lâm – ngư nghiệp sang các khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ nhưng còn chậm
Nguyên nhân
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Bảng 22.3. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 – 2005 (đơn vị: %)
b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Phần lớn lao động làm trong khu vực ngoài Nhà nước
Tỉ trọng khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước ít biến động; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng
Phù hợp với xu thế phát triển của của nền kinh tế nhiều thành phần trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Bảng 22.4 Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị, nông thôn năm 1996 và năm 2005 (đơn vị: %)
Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo nông thôn và thành thị nước ta?
c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Phần lớn lao động ở nông thôn
- Tỉ trọng lao động nông thôn đang giảm, khu vực thành thị tăng
Do phân bố dân cư giữa nông thôn và thành thị; do quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá đất nước
Hạn chế
Năng suất lao động thấp
Phần lớn lao động có thu nhập thấp
Phân công lao động xã hội chậm chuyển biến
- Chưa sử dụng hết quĩ thời gian lao động
Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo các vùng năm 2001 - 2002
Nghìn đồng
Vùng
356.8
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
Tại sao việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?
Mỗi năm nước ta phải giải quyết việc làm cho hơn 1 triệu lao động mới
- Tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm vẫn còn gay gắt
Hướng giải quyết
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
(%)
Vùng
Biểu đồ về tỉ lệ thiếu việc làm của khu vực nông thôn phân theo vùng năm 2001
Tỉ lệ thiếu việc làm
TB cả nước
Ảnh người lao động tìm việc làm
Làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh)
Củng cố:
Dựa vào kiến thức bài học hãy trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
chán ko có tài liệu để tìm
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất