Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thị nhật hoàng
Ngày gửi: 21h:02' 02-08-2018
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích: 0 người
BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
Nguồn lao động và sử dụng lao động
Vấn đề việc làm
Chất lượng cuộc sống
BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
Những mặt mạnh và hạn chế của lao động nước ta?
Bảng tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (đơn vị: %)
Nhận xét chất lượng lao động của nước ta.
Biện pháp nâng cao chất lượng lao động?
Nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn, giải thích nguyên nhân?
BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Nguồn lao động và sử dụng lao động
1. Nguồn lao động
- Thế mạnh: Nguồn lao động nước ta dồi dào, năng động, có nhiều kinh nghiệm sản xuất, cần cù, khéo tay...
- Hạn chế: về thể lực và trình độ chuyên môn (78,8% không qua đào tạo)
BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Nguồn lao động và sử dụng lao động
1. Nguồn lao động
- Giải pháp: Có kế hoạch giáo dục, đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rông đào tạo, dạy nghề
BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Nguồn lao động và sử dụng lao động
2. Sử dụng lao động
Nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta?
BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Nguồn lao động và sử dụng lao động
2. Sử dụng lao động
- Phần lớn lao động tập trung ngành nông-lâm-ngư nghiệp
- Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự thay đổi theo hướng tích cực trong những năm gần đây
BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
II. Vấn đề việc làm
- Tỉ lệ thất nghiệp cao
Tại sao nói việc làm là vấn đề cấp bách ở nước ta?
Do đặc điểm mùa vụ của nông nghiệp nên thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn. Thời gian sử dụng lao động ở nông thôn:77,7%(2003)
BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
II. Vấn đề việc làm
Biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
* Giải pháp:
- Phân bố lại dân cư và lao động
- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- Phát triển hoạt động công nghiệp dịch vụ tại thành thị.
- Thực hiện tốt chính sách dân số và KHHGĐ
- Đa dạng các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm. …
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
II. Vấn đề việc làm
Chính phủ họp thường kỳ có quyết sách phát triển kinh tế
Thành lập diễn đàn, kêu gọi đầu tư.
BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
III. Chất lượng cuộc sống
Nêu dẫn chứng nói lên chất lượng cuộc sống của nhân dân đang được cải thiện?
Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% năm1999. Mức thu nhập bình quân đầu người tăng ,người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn…
Chất lượng cuộc sống còn chênh lệch giữa các vùng, giữa tầng lớp nhân dân
BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
III. Chất lượng cuộc sống
 
Gửi ý kiến