Bài 4. Lão Hạc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phạm Liên
Ngày gửi: 20h:44' 12-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Lê Phạm Liên
Ngày gửi: 20h:44' 12-10-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Tắt đèn của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí.
B. Truyện ngắn.
C. Tiểu thuyết.
D. Truyện vừa
C
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Đoạn trích Tức nước vỡ bờ được trích từ chương thứ bao nhiêu của tác phẩm “Tắt đèn”?
A. Chương VIII
B. Chương VII
C. Chương XVIII
D. Chương XVII
C
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A. Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.
B. Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.
C. Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.
D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.
D
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A. Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời.
B. Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức.
C. Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
D. Cả (A), (B), (C) đều đúng.
D
Tiết 11-12
Lão Hạc
(Nam Cao)
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: Nam Cao (1917- 1951)
- Tên thật: Trần Hữu Tri
- Quê: Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ.
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: Nam Cao (1917- 1951)
- Tên thật: Trần Hữu Tri
- Quê: Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ.
2. Tác phẩm
Lão Hạc là một tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao, được đăng báo năm 1943.
2. Tác phẩm
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
3. Tóm tắt tác phẩm
- Lão Hạc là người cô đơn, vợ mất, con bỏ đi đồn điền cao su, lão nuôi, yêu quý con Vàng, kỷ niệm của con trai lão.
- Đói kém, bị ốm, phải tiêu vào tiền dành dụm cho con → lão Hạc phải bán con Vàng
- Lão nhờ ông giáo trông hộ vườn, giữ tiền ma chay cho mình → tự tử bằng bả chó.
4. Bố cục đoạn trích:
P 1: “Hôm sau…cũng xong” Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông giáo hai việc…ông giáo an ủi lão Hạc
- P 2: “Luôn mấy hôm…đáng buồn” cuộc sống của lão Hạc sau đó, thái độ của Binh Tư và ông giáo
- P 3: “Không! Cuộc đời…một sào” Cái chết của lão Hạc
3 phần
1.1 Hoàn cảnh:
- Nhà nghèo,vợ mất đã lâu, có một đứa con trai.
- Con trai lão phẫn chí đi phu đồn điền cao su biền biệt không về.
- Lão ở một mình với cậu vàng - kỉ vật của con để lại.
- Đói kém, mất mùa, bệnh tật, không có cái ăn.
- Lão phải bán con chó mà lão yêu quý để dành tiền cho con trai.
-> Lão có hoàn cảnh đói nghèo, cơ cực, cô đơn, đáng thương.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nhân vật lão Hạc:
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
II. Tìm hiểu văn bản
Nhân vật lão Hạc
1.2 Tâm trạng của lão Hạc khi bán “cậu Vàng”:
* Tình cảm của lão với “cậu Vàng”:
+ Gọi con chó là cậu Vàng như một bà hiếm hoi gọi đứa con cầu tự
+ Bắt rận, đem ra ao tắm
+ Cho ăn cơm trong cái bát như một nhà giàu
+ Nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng
+ Chửi yêu, nói với nó như nói một đứa cháu “À không, ông không giết… ông nuôi”
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
=> Cử chỉ,hành động, lời nói đều toát lên tình yêu thương của lão.
* Sau khi bán “cậu Vàng”
+ Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu...
+ Đôi mắt lão ầng ậng nước...
+ Mặt … co rúm, vết nhăn xô lại, ép …nước mắt chảy ra
+ Cái đầu ….ngoẹo, miệng móm mém…mếu
+ Lão hu hu khóc...
-> Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi tả
=>Tâm trạng lão đau khổ tột cùng, không kìm nén được nước mắt
“Thì ra tôi già…lừa một con chó”
→ Thái độ lão chua chát, ngậm ngùi, mặc cảm là kẻ có tội.
=> Lão Hạc là người giàu tình cảm, yêu thương loài vật; người cha có tình yêu thương con sâu sắc.
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
1.3 Việc làm của lão Hạc trước khi chết
- Nhờ ông giáo:
+ Giữ hộ ba sào vườn cho con trai
+ Gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình
- Duy trì cuộc sống: ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau má, củ ráy, bữa trai bữa ốc.
- Từ chối mọi sự giúp đỡ gần như là hách dịch
=> Yêu thương con , giàu lòng tự trọng, không muốn phiền đến người khác
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
1.4 Cái chết của lão Hạc
“…lão Hạc…vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc... lão tru tréo, bọt mép sùi ra…giật mạnh…lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết”.
→ Tác giả dùng nhiều từ láy gợi hình, động từ để miêu tả cái chết dữ dội, bi thảm
=> Tái hiện rõ nét số phận, nhân phẩm của người nông dân nghèo trước CMT8: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu tình thương và lòng tự trọng. Qua đó, gián tiếp tố cáo chế độ thực dân phong kiến.
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
→ Lão chọn cái chết dữ dội để chuộc lỗi với cậu Vàng.
2. Nhân vật ông Giáo:
* Tình cảm đối với lão Hạc:
- “Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”
- “Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão”
- Giữ hộ lão Hạc mảnh vườn và ba mươi đồng bạc
-> Đồng cảm, xót thương cho hoàn cảnh lão Hạc, luôn tìm cách giúp đỡ, an ủi và tỏ lòng quý trọng nhân cách lão Hạc
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
- “ Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…”.
“ Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”
* Suy nghĩ của ông Giáo về cuộc đời
- Khi nói chuyện với Binh Tư
“Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn”
+ Buồn vì: đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như lão Hạc trở thành kẻ trộm cắp như Binh Tư
+ Buồn vì: một con người như lão Hạc đành phải biến chất vì không còn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày
- Khi chứng kiến lão Hạc chết
“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn”
+ Vì không có gì hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện như lão Hạc, ta vẫn có quyền hy vọng và tin tưởng ở con người.
“Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác”
+ Vì người tốt như lão Hạc mà không được sống hạnh phúc, phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát tự nguyện và bất đắc dĩ
- Khi nói chuyện với vợ:
“ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ…không bao giờ ta thương”
+ Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa.
+ Khẳng định 1 thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo : Cần phải quan sát, suy nghĩ, nhìn nhận con người sống quanh mình bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương.
+ Nêu một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: phải biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của người khác thì mới hiểu và cảm thông đúng.
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
2. Nhân vật ông Giáo
* Tình cảm đối với lão Hạc
- “Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”
- “Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão”
- Giữ hộ lão Hạc mảnh vườn và ba mươi đồng bạc
-> Đồng cảm, xót thương cho hoàn cảnh lão Hạc, luôn tìm cách giúp đỡ, an ủi và tỏ lòng quý trọng nhân cách lão Hạc
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
=> Ông giáo là người hiểu đời, hiểu người, chan chứa tình yêu thương và lòng nhân ái sâu sắc. Người trọng nhân cách không mất niềm tin vào những điều tốt đẹp của con người.
- Có cái nhìn bao dung đối với người khác, thấu hiểu cuộc đời
* Suy nghĩ của ông Giáo về cuộc đời:
III.Tổng kết: ghi nhớ/sgk/
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.
- Nghệ thuật phân tích tâm lí già dặn, kể chuyện chân thực, màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc.
- Xây dựng được nhân vật có tính cá thể hóa cao
- Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước CMT8 qua tình cảnh của lão Hạc: nghèo túng, không có lối thoát, phải chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà hàng xóm.
- Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng.
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
Tiết 11-12
(Nam Cao)
Luyện tập
1. Trong tác phẩm “Lão Hạc”, đâu là chi tiết nghệ thuật quan trọng nhất:
a. Chi tiết lão Hạc bán chó
b. Chi tiết lão Hạc xin bả chó
c. Chi tiết lão Hạc tự tử bằng bả chó
d. Tất cả đáp án trên đều đúng
b
Lão Hạc
2. Điều gì lớn nhất ở người nông dân đã khiến Nam Cao bày tỏ thái độ trân trọng sâu sắc, qua nhân vật lão Hạc?
a. Tình cảnh khốn cùng của họ
b. Lòng yêu thương đối với con cái và với cả con vật nuôi.
c. Ý thức tự trọng và nhân cách cao đẹp
c
3. Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về đề tài:
a. Người nông dân nghèo bị áp bức
b. Người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.
c. Cả hai đề tài trên.
c
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Đọc và tóm tắt lại văn bản « Tức nước vỡ bờ» và « Lão Hạc»
CHUẨN BỊ BÀI:
Từ tượng hình, từ tượng thanh
Liên kết các đoạn văn trong văn bản
Câu 1: Tắt đèn của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí.
B. Truyện ngắn.
C. Tiểu thuyết.
D. Truyện vừa
C
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Đoạn trích Tức nước vỡ bờ được trích từ chương thứ bao nhiêu của tác phẩm “Tắt đèn”?
A. Chương VIII
B. Chương VII
C. Chương XVIII
D. Chương XVII
C
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A. Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.
B. Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.
C. Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.
D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.
D
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
A. Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời.
B. Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức.
C. Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
D. Cả (A), (B), (C) đều đúng.
D
Tiết 11-12
Lão Hạc
(Nam Cao)
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: Nam Cao (1917- 1951)
- Tên thật: Trần Hữu Tri
- Quê: Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ.
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
I.Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: Nam Cao (1917- 1951)
- Tên thật: Trần Hữu Tri
- Quê: Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ.
2. Tác phẩm
Lão Hạc là một tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao, được đăng báo năm 1943.
2. Tác phẩm
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
3. Tóm tắt tác phẩm
- Lão Hạc là người cô đơn, vợ mất, con bỏ đi đồn điền cao su, lão nuôi, yêu quý con Vàng, kỷ niệm của con trai lão.
- Đói kém, bị ốm, phải tiêu vào tiền dành dụm cho con → lão Hạc phải bán con Vàng
- Lão nhờ ông giáo trông hộ vườn, giữ tiền ma chay cho mình → tự tử bằng bả chó.
4. Bố cục đoạn trích:
P 1: “Hôm sau…cũng xong” Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông giáo hai việc…ông giáo an ủi lão Hạc
- P 2: “Luôn mấy hôm…đáng buồn” cuộc sống của lão Hạc sau đó, thái độ của Binh Tư và ông giáo
- P 3: “Không! Cuộc đời…một sào” Cái chết của lão Hạc
3 phần
1.1 Hoàn cảnh:
- Nhà nghèo,vợ mất đã lâu, có một đứa con trai.
- Con trai lão phẫn chí đi phu đồn điền cao su biền biệt không về.
- Lão ở một mình với cậu vàng - kỉ vật của con để lại.
- Đói kém, mất mùa, bệnh tật, không có cái ăn.
- Lão phải bán con chó mà lão yêu quý để dành tiền cho con trai.
-> Lão có hoàn cảnh đói nghèo, cơ cực, cô đơn, đáng thương.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nhân vật lão Hạc:
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
II. Tìm hiểu văn bản
Nhân vật lão Hạc
1.2 Tâm trạng của lão Hạc khi bán “cậu Vàng”:
* Tình cảm của lão với “cậu Vàng”:
+ Gọi con chó là cậu Vàng như một bà hiếm hoi gọi đứa con cầu tự
+ Bắt rận, đem ra ao tắm
+ Cho ăn cơm trong cái bát như một nhà giàu
+ Nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng
+ Chửi yêu, nói với nó như nói một đứa cháu “À không, ông không giết… ông nuôi”
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
=> Cử chỉ,hành động, lời nói đều toát lên tình yêu thương của lão.
* Sau khi bán “cậu Vàng”
+ Lão cố làm ra vui vẻ, cười như mếu...
+ Đôi mắt lão ầng ậng nước...
+ Mặt … co rúm, vết nhăn xô lại, ép …nước mắt chảy ra
+ Cái đầu ….ngoẹo, miệng móm mém…mếu
+ Lão hu hu khóc...
-> Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi tả
=>Tâm trạng lão đau khổ tột cùng, không kìm nén được nước mắt
“Thì ra tôi già…lừa một con chó”
→ Thái độ lão chua chát, ngậm ngùi, mặc cảm là kẻ có tội.
=> Lão Hạc là người giàu tình cảm, yêu thương loài vật; người cha có tình yêu thương con sâu sắc.
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
1.3 Việc làm của lão Hạc trước khi chết
- Nhờ ông giáo:
+ Giữ hộ ba sào vườn cho con trai
+ Gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình
- Duy trì cuộc sống: ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau má, củ ráy, bữa trai bữa ốc.
- Từ chối mọi sự giúp đỡ gần như là hách dịch
=> Yêu thương con , giàu lòng tự trọng, không muốn phiền đến người khác
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
1.4 Cái chết của lão Hạc
“…lão Hạc…vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc... lão tru tréo, bọt mép sùi ra…giật mạnh…lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết”.
→ Tác giả dùng nhiều từ láy gợi hình, động từ để miêu tả cái chết dữ dội, bi thảm
=> Tái hiện rõ nét số phận, nhân phẩm của người nông dân nghèo trước CMT8: nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu tình thương và lòng tự trọng. Qua đó, gián tiếp tố cáo chế độ thực dân phong kiến.
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
→ Lão chọn cái chết dữ dội để chuộc lỗi với cậu Vàng.
2. Nhân vật ông Giáo:
* Tình cảm đối với lão Hạc:
- “Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”
- “Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão”
- Giữ hộ lão Hạc mảnh vườn và ba mươi đồng bạc
-> Đồng cảm, xót thương cho hoàn cảnh lão Hạc, luôn tìm cách giúp đỡ, an ủi và tỏ lòng quý trọng nhân cách lão Hạc
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
- “ Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…”.
“ Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”
* Suy nghĩ của ông Giáo về cuộc đời
- Khi nói chuyện với Binh Tư
“Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn”
+ Buồn vì: đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như lão Hạc trở thành kẻ trộm cắp như Binh Tư
+ Buồn vì: một con người như lão Hạc đành phải biến chất vì không còn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hàng ngày
- Khi chứng kiến lão Hạc chết
“Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn”
+ Vì không có gì hủy hoại được nhân phẩm của người lương thiện như lão Hạc, ta vẫn có quyền hy vọng và tin tưởng ở con người.
“Hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác”
+ Vì người tốt như lão Hạc mà không được sống hạnh phúc, phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát tự nguyện và bất đắc dĩ
- Khi nói chuyện với vợ:
“ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ…không bao giờ ta thương”
+ Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa.
+ Khẳng định 1 thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo : Cần phải quan sát, suy nghĩ, nhìn nhận con người sống quanh mình bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương.
+ Nêu một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: phải biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của người khác thì mới hiểu và cảm thông đúng.
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
2. Nhân vật ông Giáo
* Tình cảm đối với lão Hạc
- “Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”
- “Tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão”
- Giữ hộ lão Hạc mảnh vườn và ba mươi đồng bạc
-> Đồng cảm, xót thương cho hoàn cảnh lão Hạc, luôn tìm cách giúp đỡ, an ủi và tỏ lòng quý trọng nhân cách lão Hạc
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
=> Ông giáo là người hiểu đời, hiểu người, chan chứa tình yêu thương và lòng nhân ái sâu sắc. Người trọng nhân cách không mất niềm tin vào những điều tốt đẹp của con người.
- Có cái nhìn bao dung đối với người khác, thấu hiểu cuộc đời
* Suy nghĩ của ông Giáo về cuộc đời:
III.Tổng kết: ghi nhớ/sgk/
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.
- Nghệ thuật phân tích tâm lí già dặn, kể chuyện chân thực, màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc.
- Xây dựng được nhân vật có tính cá thể hóa cao
- Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước CMT8 qua tình cảnh của lão Hạc: nghèo túng, không có lối thoát, phải chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà hàng xóm.
- Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng.
Tiết 11- 12: LÃO HẠC
(Nam Cao)
Tiết 11-12
(Nam Cao)
Luyện tập
1. Trong tác phẩm “Lão Hạc”, đâu là chi tiết nghệ thuật quan trọng nhất:
a. Chi tiết lão Hạc bán chó
b. Chi tiết lão Hạc xin bả chó
c. Chi tiết lão Hạc tự tử bằng bả chó
d. Tất cả đáp án trên đều đúng
b
Lão Hạc
2. Điều gì lớn nhất ở người nông dân đã khiến Nam Cao bày tỏ thái độ trân trọng sâu sắc, qua nhân vật lão Hạc?
a. Tình cảnh khốn cùng của họ
b. Lòng yêu thương đối với con cái và với cả con vật nuôi.
c. Ý thức tự trọng và nhân cách cao đẹp
c
3. Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về đề tài:
a. Người nông dân nghèo bị áp bức
b. Người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.
c. Cả hai đề tài trên.
c
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Đọc và tóm tắt lại văn bản « Tức nước vỡ bờ» và « Lão Hạc»
CHUẨN BỊ BÀI:
Từ tượng hình, từ tượng thanh
Liên kết các đoạn văn trong văn bản
 








Các ý kiến mới nhất