Tìm kiếm Bài giảng
lap dat mang dien trong nha 9.Chủ đề 2 Dụng cụ đo điện cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 04h:02' 17-06-2024
Dung lượng: 163.1 MB
Số lượt tải: 819
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 04h:02' 17-06-2024
Dung lượng: 163.1 MB
Số lượt tải: 819
TRÖÔØNG THCS Cuø Chính Lan
Giaùo vieân : Nguyeãn Höõu Tuaán
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
CÔNG TƠ ĐIỆN HOẠT ĐỘNG NHƯ
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
1. Vỏ công
tơ điện
2. Màn hình
hiển thị
3. Các cực nối
điện
CẤU TẠO CÔNG TƠ
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
1. Vỏ công
tơ điện
2. Màn hình
hiển thị
3. Các cực nối
điện
CẤU TẠO CÔNG TƠ
ĐIỆN 1 PHA
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN
1.
CÔNG
TƠ 1
ĐIỆN
- Công
tơ điện
pha 1
được sử dụng đo điện
PHA
năng tiên thụ của các
đồ dùng điện trong gia
đình.
+
Vỏ
công
tơ
- Cấu tạo gồm 3 bộ
điện.
phận chính:
+ Màn hình
hiển thị.
+ Các cực nối
điện
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1 Sơ đồ cấu tạo của công tơ điện
PHA
- Công tơ điện 1 pha
được sử dụng đo điện
năng tiên thụ của các
+ Vỏ công
tơ
đồ dùng
điện trong
gia
điện.
đình.
+ Màn
hình3 bộ
- Cấu
tạo gồm
hiển
thị.
phận
chính:
+ Các cực nối
điện
1. Cuộn điện áp; 2.Cuộn dòng điện; 3.Đĩa nhôm quay;
4.Nam châm hãm;5.Hộp số ; 6.Bộ chỉ số
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN
Có 2 loại công tơ điện:
• Công tơ điện cơ.
• Công tơ điện điện tử.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
A
O
1. Dây pha (nóng) A vào
~
2. Dây pha (nóng) A ra
3. Dây trung hòa O vào
4. Dây trung hòa O ra
- 220V: điện áp định mức của công tơ
- CV 140 là kiểu đồng hồ (C: công tơ
điện, V: việt nam, 1: 1 pha, 4 cho phép
quá tải 4 lần, O: là mặt tròn).
- 10(40)A: Dòng điện định mức của công
tơ là 10A. Có thể sử dụng quá tải đến
40A mà vẫn đảm bảo độ chính xác.
- 450 vòng/kWh: Đĩa công tơ quay đủ
450 vòng thì được 1 kWh.
- Cấp 2: Cấp chính xác của công tơ. Sai
số 2% toàn dải đo. (Cấp càng nhỏ càng
chính xác)
- 50Hz: Tần số lưới điện.
- 27oC: nhiệt độ lý tưởng đo chính xác.
- 2007: Năm sản xuất của công tơ điện.
CÁC THÔNG SỐ
CỦA CÔNG TƠ ĐIỆN
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
ĐỌC TRỊ SỐ CÔNG TƠ ĐIỆN
- Công tơ 1 pha có 6 chữ số.
5 chữ số màu đen
1 chữ số cuối cùng màu đỏ. (1/10
kWh)
- Giả sử dãy số là 147741 thì giá trị cần
đọc là 14774.1kWh.
- Thông thường ta chỉ đọc là 14774
kWh, bỏ qua phần thập phân.
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
(VOM)
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
2. BẢN
ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
2.1. Các bộ phận chính của đồng hồ đo
(VOM)
điệndụng
vạn của
năng
Công
đồng hồ:
- Đồng hồ vạn năng (VOM)
là thiết bị đo không thể
thiếu đối với bất kì một kĩ
thuật viên điện tử.
Đồng hồ vạn năng có ba
chức năng chính:
+ Volt Đo điện áp.
+ Ohm Đo điện trở.
+ Miliampere Đo dòng
điện.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
2.1.
Các
bộ
phận
chính
(VOM)
của đồng hồ đo điện
vạn năng (VOM)
- VOM có các bộ phận chính và
chức năng tương ứng như sau:
+ Vỏ VOM.
+ Màn hình hiển
thị.
+ Núm xoay chọn thang
đo.Các jack (giắc) cắm que
+
đo.
+
đo.
Que
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
2. BẢN
ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
2.1. Các bộ phận chính của đồng hồ
(VOM)
đo
năng
2.2.điện
Quyvạn
trình
sử dụng đồng hồ đo
điện vạn năng
Bước 1: Chọn đại lượng điện và thang đo
- Xác định vị trí cắm que đo và cắm que đo vào
đồng hồ đo.
- Chọn đại lượng cần đo:
+ Đo điện áp 1 chiều chọn: V-DC
+ Đo điện áp xoay chiều chọn: V AC
+ Đo cường độ dòng điện: A
+ Đo điện trở chọn: Ω
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
2. BẢN
ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
2.1. Các bộ phận của đồng hồ đo
(VOM)
điện
vạn trình
năng sử dụng đồng hồ đo
2.2. Quy
điện vạn năng
Bước 1: Chọn đại lượng điện và thang đo
- Xác định vị trí cắm que đo và cắm que đo vào
đồng hồ đo.
- Chọn đại lượng cần đo.
- Chọn thang đo có giá trị lớn hơn và gần nhất
với giá trị cần đo.
Chọn thang ACV
Khi đo hiệu điện thế
xoay chiều 220V
Chọn thang đo 250
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
2. BẢN
ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
2.1. Các bộ phận chính của đồng hồ đo
(VOM)
điện
vạn trình
năng sử dụng đồng hồ đo
2.2. Quy
điện vạn năng
Bước 2: Chọn đại lượng điện và thang đo
- Xác định vị trí cắm que đo và cắm que đo
vào đồng hồ đo.
Cực dương (+,P) cắm dây màu đỏ
Cực âm (-,N) cắm dây còn lại
Bước 1: Chọn đại lượng điện và thang đo
- Xác định vị trí cắm que đo và cắm que đo vào đồng hồ đo.
Cực dương (+,P) cắm dây màu đỏ
Cực âm (-,N) cắm dây còn lại
Lỗ cắm
que đo
còn lại
(-)
Lỗ cắm
que đo
màu đỏ
(+)
- ĐƯA QUE ĐO ĐẾN VỊ TRÍ CẦN ĐO
Đo dòng điện một chiều (DC)
+
k
Đ
-
- ĐƯA QUE ĐO ĐẾN VỊ TRÍ CẦN ĐO
Đo điện áp xoay chiều (AC)
- ĐƯA QUE ĐO ĐẾN VỊ TRÍ CẦN ĐO
Đo điện áp một chiều (DC)
Nguồn DC
+
6V
-
Vina
ACV~
500 500
250
250
50
50
10
10
2.5
2.5
X1K
1m
10m
X100
100m
X10
0.5
X1
DCV-
DCA-
ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ CỦA
NGUỒN ĐIỆN XOAY CHIỀU
- ĐƯA QUE ĐO ĐẾN VỊ TRÍ CẦN ĐO
Đo điện trở
45 10 450
ACV~
500 500
250
250
50
50
10
10
2.5
2.5
X1K
1m
10m
X100
100m
X10
0.5
X1
DCV-
DCA-
ĐO ĐiỆN TRỞ
LƯU Ý: PHẢI MẮC VOM CHO ĐÚNG
ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG
ĐIỆN I MẮC NỐI TIẾP
ĐO CƯỜNG ĐỘ HIỆU
ĐIỆN THẾ U, ĐIỆN TRỞ
R MẮC SONG SONG
Bước 4: đọc trị số trên mặt đồng hồ.
Đo điện trở
45 10 450
Bước 3: đọc kết quả
Đối với đồng hồ đo VOM điện tử: đọc trực tiếp kết quả trên mặt đồng hồ.
Đối với đồng hồ đo VOM mặt kim: đọc kết quả trên mặt đồng hồ theo công thức.
Công thức: Đọc trị số trên mặt đồng hồ đo
Số vạch
(Số sau - Số trước)
Số nguyên
x kim đã
+
Trị số =
(tổng số vạch
kim đã đi qua
đi qua
giữa 2 số)
Lưu ý: Khi tạm ngưng hoặc chuyển đại
lượng đo phải tắt đồng hồ đo.
4. CÁCH SỬ DỤNG ĐO ĐỒNG HỒ
V.O.M
Bước 4: Đọc trị số trên mặt đồng hồ đo.
Số nguyên + Giá trị số vạch
Trị số =
kim đã đi qua
Chọn thang ACV cần đọc
Khi đo hiệu điện thế
xoay chiều 220V
Đọc trị số trên thang đo 250
ÁP DỤNG: ĐỌC TRỊ SỐ TRÊN MẶT ĐỒNG
HỒ
Đo điện áp xoay chiều (AC)
3. AMPE KÌM (AMPE KẸP)
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
(VOM)
3. AMPE KÌM (AMPE KẸP)
3.1. Các bộ phận
chính của ampe kìm
- Ampe kìm được sử dụng để đo
cường độ dòng điện xoay chiều.
- Ngoài ra ampe kìm còn tích hợp các
chức năng như một đồng hồ đo điện
vạn năng VOM để kiểm tra những
đại lượng điện của mạng điện trong
nhà.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN KÌM (AMPE KẸP)
3. AMPE
3.1. Các bộ phận chính của
ampe kìm
- Các bộ phận chính của ampe
kìm:
+ Hàm kẹp.
+ Vỏ.
+ Thang đo.
+ Màn hình hiển thị.
+ Giắc (jack) cắm que đo.
+ Lẫy mở hàm kẹp.
+ Núm xoay chọn chức năng.
+ Que đo.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
(VOM)
3. AMPE KÌM (AMPE KẸP)
2.1. Các bộ phận của đồng hồ đo
điện
vạn trình
năng sử dụng đồng hồ đo
2.2. Quy
điện vạn năng
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN KÌM (AMPE KẸP)
3. AMPE
3.1. Các bộ phận chính của ampe
kìm
3.2. Quy trình sử
dụng ampe kìm
Ampe kìm có thể sử dụng
để đo, kiểm tra những đại
lượng điện của mạng
điện trong nhà như:
+ Đo điện áp U
+ Đo điện trở R
+ Đo cường độ dòng điện
I
+ Đo tần số f
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN KÌM (AMPE KẸP)
3. AMPE
3.2. Quy trình sử dụng
ampe kìm
Khi sử dụng Ampe kìm cần thực
hiện các bước như sau:
- Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất
của cường độ dòng điện cần đo
và chọn thang đo phù hợp.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
3.BẢN
AMPE KÌM (AMPE KẸP)
- Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất của cường độ
dòng điện cần đo và chọn thang đo phù hợp.
Ví dụ: Cần đo cường độ dòng điện ở giá trị là
120A.
Chỉnh thang đo ở vị trí
150A
Vặn
xoay
núm
- Bước 2: Kẹp một dây điện cấp nguồn cho tải tiêu thụ vào hàm
kẹp.
Bóp Lẫy mở hàm kẹp
Kẹp một dây điện cấp
nguồn cho tải tiêu thụ
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN KÌM (AMPE KẸP)
3. AMPE
3.2. Quy trình sử dụng
ampe kìm
Khi sử dụng Ampe kìm cần thực hiện các bước như
sau:
- Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất
323 A
của cường độ dòng điện cần đo
và chọn thang đo phù hợp.
- Bước 2: Kẹp một dây điện cấp
nguồn cho tải tiêu thụ vào hàm
-kẹp.
Bước 3: Đọc kết quả hiển thị
trên màn hình.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
(VOM)
3. AMPE KÌM (AMPE KẸP)
4. THỰC HÀNH SỬ DỤNG VOM và AMPE
KÌM
CÁC THÔNG SỐ CỦA
CÔNG TƠ ĐIỆN
- CL10:
+ C: Công tơ điện.
+ L: LINKTON.
+ 1: 1 pha 2 dây.
+ 0: mặt tròn.
- 10(40): cho phép quá tải 4 lần.
- 220V: điện áp định mức.
- 900 vòng/kWh: quay 900 vòng
được 1kWh.
- 5(20)A: cường độ dòng điện chạy
được từ 5 đến 20A.
- 29oC - 65oC: nhiệt độ đo lý tưởng.
- 50Hz: tần số.
- Cấp 1.0: cấp chính xác.
- 2004: năm sản xuất.
BÀI TẬP1.Hãy giải thích ý nghĩa các kí hiệu ghi trên bề mặt công tơ?
TT
Kí hiệu
Ý nghĩa
1
CV 140
C: ………………………………………..
V: ………………………………………..
1: ……………………………………….
4: ……………………………………….
0: ………………………………………..
2
220V
………………………………………….
3
5/20A
5A: …………………………….............
20A: …………………………………….
4
900vòng/ kwh
……………………………………………
………………………
5
Cấp 2
…………………………………
6
50Hz
…………………………………
KHI ĐO HiỆU ĐiỆN THẾ MỘT
CHIỀU:
Bât công tắc xoay qua phần giới
hạn đo phù hợp đọc thang đo
tương ứng, chỉnh kim về vạch 0
VD : Đo H Đ T bình ắc qui xe hon
đa
Bật công tắc xoay ở giới hạn đo
50V
ACV~
250
50
10
Đọc thang đo DCV: ta đọc được
U = 12V
VD2: Đo H Đ T nguồn gồm 1 Pin
Bật công tắc xoay ở giới hạn đo
2.5 V
Đọc thang đo DCV: ta đọc được
U = 1,35V
2.5
500
500
250
50
10
2.5
DCV-
X1K
1m
10m
X100
100m
X10
X1 0.5
DCA-
Giaùo vieân : Nguyeãn Höõu Tuaán
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
CÔNG TƠ ĐIỆN HOẠT ĐỘNG NHƯ
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
1. Vỏ công
tơ điện
2. Màn hình
hiển thị
3. Các cực nối
điện
CẤU TẠO CÔNG TƠ
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
1. Vỏ công
tơ điện
2. Màn hình
hiển thị
3. Các cực nối
điện
CẤU TẠO CÔNG TƠ
ĐIỆN 1 PHA
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN
1.
CÔNG
TƠ 1
ĐIỆN
- Công
tơ điện
pha 1
được sử dụng đo điện
PHA
năng tiên thụ của các
đồ dùng điện trong gia
đình.
+
Vỏ
công
tơ
- Cấu tạo gồm 3 bộ
điện.
phận chính:
+ Màn hình
hiển thị.
+ Các cực nối
điện
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1 Sơ đồ cấu tạo của công tơ điện
PHA
- Công tơ điện 1 pha
được sử dụng đo điện
năng tiên thụ của các
+ Vỏ công
tơ
đồ dùng
điện trong
gia
điện.
đình.
+ Màn
hình3 bộ
- Cấu
tạo gồm
hiển
thị.
phận
chính:
+ Các cực nối
điện
1. Cuộn điện áp; 2.Cuộn dòng điện; 3.Đĩa nhôm quay;
4.Nam châm hãm;5.Hộp số ; 6.Bộ chỉ số
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN
Có 2 loại công tơ điện:
• Công tơ điện cơ.
• Công tơ điện điện tử.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
A
O
1. Dây pha (nóng) A vào
~
2. Dây pha (nóng) A ra
3. Dây trung hòa O vào
4. Dây trung hòa O ra
- 220V: điện áp định mức của công tơ
- CV 140 là kiểu đồng hồ (C: công tơ
điện, V: việt nam, 1: 1 pha, 4 cho phép
quá tải 4 lần, O: là mặt tròn).
- 10(40)A: Dòng điện định mức của công
tơ là 10A. Có thể sử dụng quá tải đến
40A mà vẫn đảm bảo độ chính xác.
- 450 vòng/kWh: Đĩa công tơ quay đủ
450 vòng thì được 1 kWh.
- Cấp 2: Cấp chính xác của công tơ. Sai
số 2% toàn dải đo. (Cấp càng nhỏ càng
chính xác)
- 50Hz: Tần số lưới điện.
- 27oC: nhiệt độ lý tưởng đo chính xác.
- 2007: Năm sản xuất của công tơ điện.
CÁC THÔNG SỐ
CỦA CÔNG TƠ ĐIỆN
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
ĐỌC TRỊ SỐ CÔNG TƠ ĐIỆN
- Công tơ 1 pha có 6 chữ số.
5 chữ số màu đen
1 chữ số cuối cùng màu đỏ. (1/10
kWh)
- Giả sử dãy số là 147741 thì giá trị cần
đọc là 14774.1kWh.
- Thông thường ta chỉ đọc là 14774
kWh, bỏ qua phần thập phân.
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
(VOM)
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
2. BẢN
ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
2.1. Các bộ phận chính của đồng hồ đo
(VOM)
điệndụng
vạn của
năng
Công
đồng hồ:
- Đồng hồ vạn năng (VOM)
là thiết bị đo không thể
thiếu đối với bất kì một kĩ
thuật viên điện tử.
Đồng hồ vạn năng có ba
chức năng chính:
+ Volt Đo điện áp.
+ Ohm Đo điện trở.
+ Miliampere Đo dòng
điện.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
2.1.
Các
bộ
phận
chính
(VOM)
của đồng hồ đo điện
vạn năng (VOM)
- VOM có các bộ phận chính và
chức năng tương ứng như sau:
+ Vỏ VOM.
+ Màn hình hiển
thị.
+ Núm xoay chọn thang
đo.Các jack (giắc) cắm que
+
đo.
+
đo.
Que
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
2. BẢN
ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
2.1. Các bộ phận chính của đồng hồ
(VOM)
đo
năng
2.2.điện
Quyvạn
trình
sử dụng đồng hồ đo
điện vạn năng
Bước 1: Chọn đại lượng điện và thang đo
- Xác định vị trí cắm que đo và cắm que đo vào
đồng hồ đo.
- Chọn đại lượng cần đo:
+ Đo điện áp 1 chiều chọn: V-DC
+ Đo điện áp xoay chiều chọn: V AC
+ Đo cường độ dòng điện: A
+ Đo điện trở chọn: Ω
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
2. BẢN
ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
2.1. Các bộ phận của đồng hồ đo
(VOM)
điện
vạn trình
năng sử dụng đồng hồ đo
2.2. Quy
điện vạn năng
Bước 1: Chọn đại lượng điện và thang đo
- Xác định vị trí cắm que đo và cắm que đo vào
đồng hồ đo.
- Chọn đại lượng cần đo.
- Chọn thang đo có giá trị lớn hơn và gần nhất
với giá trị cần đo.
Chọn thang ACV
Khi đo hiệu điện thế
xoay chiều 220V
Chọn thang đo 250
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
2. BẢN
ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
2.1. Các bộ phận chính của đồng hồ đo
(VOM)
điện
vạn trình
năng sử dụng đồng hồ đo
2.2. Quy
điện vạn năng
Bước 2: Chọn đại lượng điện và thang đo
- Xác định vị trí cắm que đo và cắm que đo
vào đồng hồ đo.
Cực dương (+,P) cắm dây màu đỏ
Cực âm (-,N) cắm dây còn lại
Bước 1: Chọn đại lượng điện và thang đo
- Xác định vị trí cắm que đo và cắm que đo vào đồng hồ đo.
Cực dương (+,P) cắm dây màu đỏ
Cực âm (-,N) cắm dây còn lại
Lỗ cắm
que đo
còn lại
(-)
Lỗ cắm
que đo
màu đỏ
(+)
- ĐƯA QUE ĐO ĐẾN VỊ TRÍ CẦN ĐO
Đo dòng điện một chiều (DC)
+
k
Đ
-
- ĐƯA QUE ĐO ĐẾN VỊ TRÍ CẦN ĐO
Đo điện áp xoay chiều (AC)
- ĐƯA QUE ĐO ĐẾN VỊ TRÍ CẦN ĐO
Đo điện áp một chiều (DC)
Nguồn DC
+
6V
-
Vina
ACV~
500 500
250
250
50
50
10
10
2.5
2.5
X1K
1m
10m
X100
100m
X10
0.5
X1
DCV-
DCA-
ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ CỦA
NGUỒN ĐIỆN XOAY CHIỀU
- ĐƯA QUE ĐO ĐẾN VỊ TRÍ CẦN ĐO
Đo điện trở
45 10 450
ACV~
500 500
250
250
50
50
10
10
2.5
2.5
X1K
1m
10m
X100
100m
X10
0.5
X1
DCV-
DCA-
ĐO ĐiỆN TRỞ
LƯU Ý: PHẢI MẮC VOM CHO ĐÚNG
ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG
ĐIỆN I MẮC NỐI TIẾP
ĐO CƯỜNG ĐỘ HIỆU
ĐIỆN THẾ U, ĐIỆN TRỞ
R MẮC SONG SONG
Bước 4: đọc trị số trên mặt đồng hồ.
Đo điện trở
45 10 450
Bước 3: đọc kết quả
Đối với đồng hồ đo VOM điện tử: đọc trực tiếp kết quả trên mặt đồng hồ.
Đối với đồng hồ đo VOM mặt kim: đọc kết quả trên mặt đồng hồ theo công thức.
Công thức: Đọc trị số trên mặt đồng hồ đo
Số vạch
(Số sau - Số trước)
Số nguyên
x kim đã
+
Trị số =
(tổng số vạch
kim đã đi qua
đi qua
giữa 2 số)
Lưu ý: Khi tạm ngưng hoặc chuyển đại
lượng đo phải tắt đồng hồ đo.
4. CÁCH SỬ DỤNG ĐO ĐỒNG HỒ
V.O.M
Bước 4: Đọc trị số trên mặt đồng hồ đo.
Số nguyên + Giá trị số vạch
Trị số =
kim đã đi qua
Chọn thang ACV cần đọc
Khi đo hiệu điện thế
xoay chiều 220V
Đọc trị số trên thang đo 250
ÁP DỤNG: ĐỌC TRỊ SỐ TRÊN MẶT ĐỒNG
HỒ
Đo điện áp xoay chiều (AC)
3. AMPE KÌM (AMPE KẸP)
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
(VOM)
3. AMPE KÌM (AMPE KẸP)
3.1. Các bộ phận
chính của ampe kìm
- Ampe kìm được sử dụng để đo
cường độ dòng điện xoay chiều.
- Ngoài ra ampe kìm còn tích hợp các
chức năng như một đồng hồ đo điện
vạn năng VOM để kiểm tra những
đại lượng điện của mạng điện trong
nhà.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN KÌM (AMPE KẸP)
3. AMPE
3.1. Các bộ phận chính của
ampe kìm
- Các bộ phận chính của ampe
kìm:
+ Hàm kẹp.
+ Vỏ.
+ Thang đo.
+ Màn hình hiển thị.
+ Giắc (jack) cắm que đo.
+ Lẫy mở hàm kẹp.
+ Núm xoay chọn chức năng.
+ Que đo.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
(VOM)
3. AMPE KÌM (AMPE KẸP)
2.1. Các bộ phận của đồng hồ đo
điện
vạn trình
năng sử dụng đồng hồ đo
2.2. Quy
điện vạn năng
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN KÌM (AMPE KẸP)
3. AMPE
3.1. Các bộ phận chính của ampe
kìm
3.2. Quy trình sử
dụng ampe kìm
Ampe kìm có thể sử dụng
để đo, kiểm tra những đại
lượng điện của mạng
điện trong nhà như:
+ Đo điện áp U
+ Đo điện trở R
+ Đo cường độ dòng điện
I
+ Đo tần số f
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN KÌM (AMPE KẸP)
3. AMPE
3.2. Quy trình sử dụng
ampe kìm
Khi sử dụng Ampe kìm cần thực
hiện các bước như sau:
- Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất
của cường độ dòng điện cần đo
và chọn thang đo phù hợp.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
3.BẢN
AMPE KÌM (AMPE KẸP)
- Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất của cường độ
dòng điện cần đo và chọn thang đo phù hợp.
Ví dụ: Cần đo cường độ dòng điện ở giá trị là
120A.
Chỉnh thang đo ở vị trí
150A
Vặn
xoay
núm
- Bước 2: Kẹp một dây điện cấp nguồn cho tải tiêu thụ vào hàm
kẹp.
Bóp Lẫy mở hàm kẹp
Kẹp một dây điện cấp
nguồn cho tải tiêu thụ
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
BẢN KÌM (AMPE KẸP)
3. AMPE
3.2. Quy trình sử dụng
ampe kìm
Khi sử dụng Ampe kìm cần thực hiện các bước như
sau:
- Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất
323 A
của cường độ dòng điện cần đo
và chọn thang đo phù hợp.
- Bước 2: Kẹp một dây điện cấp
nguồn cho tải tiêu thụ vào hàm
-kẹp.
Bước 3: Đọc kết quả hiển thị
trên màn hình.
CHỦ ĐỀ 2 DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ
1. BẢN
CÔNG TƠ ĐIỆN 1
PHA
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
(VOM)
3. AMPE KÌM (AMPE KẸP)
4. THỰC HÀNH SỬ DỤNG VOM và AMPE
KÌM
CÁC THÔNG SỐ CỦA
CÔNG TƠ ĐIỆN
- CL10:
+ C: Công tơ điện.
+ L: LINKTON.
+ 1: 1 pha 2 dây.
+ 0: mặt tròn.
- 10(40): cho phép quá tải 4 lần.
- 220V: điện áp định mức.
- 900 vòng/kWh: quay 900 vòng
được 1kWh.
- 5(20)A: cường độ dòng điện chạy
được từ 5 đến 20A.
- 29oC - 65oC: nhiệt độ đo lý tưởng.
- 50Hz: tần số.
- Cấp 1.0: cấp chính xác.
- 2004: năm sản xuất.
BÀI TẬP1.Hãy giải thích ý nghĩa các kí hiệu ghi trên bề mặt công tơ?
TT
Kí hiệu
Ý nghĩa
1
CV 140
C: ………………………………………..
V: ………………………………………..
1: ……………………………………….
4: ……………………………………….
0: ………………………………………..
2
220V
………………………………………….
3
5/20A
5A: …………………………….............
20A: …………………………………….
4
900vòng/ kwh
……………………………………………
………………………
5
Cấp 2
…………………………………
6
50Hz
…………………………………
KHI ĐO HiỆU ĐiỆN THẾ MỘT
CHIỀU:
Bât công tắc xoay qua phần giới
hạn đo phù hợp đọc thang đo
tương ứng, chỉnh kim về vạch 0
VD : Đo H Đ T bình ắc qui xe hon
đa
Bật công tắc xoay ở giới hạn đo
50V
ACV~
250
50
10
Đọc thang đo DCV: ta đọc được
U = 12V
VD2: Đo H Đ T nguồn gồm 1 Pin
Bật công tắc xoay ở giới hạn đo
2.5 V
Đọc thang đo DCV: ta đọc được
U = 1,35V
2.5
500
500
250
50
10
2.5
DCV-
X1K
1m
10m
X100
100m
X10
X1 0.5
DCA-








Cảm ơn Thầy Tuấn!