Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 22. Lập làng giữ biển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lũy
Ngày gửi: 17h:56' 22-02-2022
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 251
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lũy
Ngày gửi: 17h:56' 22-02-2022
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
LỚP 5.
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
(1 tiết)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH THUẬN5
Bài 22A: Giữ biển trời Tổ quốc
(Tiết 1+2+3)
1. Đọc - hiểu bài Lập làng giữ biển.
2. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Thêm được các vế câu thích hợp với vế câu cho trước để tạo thành câu ghép.
3. Nghe – ghi đúng bài thơ Hà Nội, viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam.
MỤC TIÊU
KHỞI ĐỘNG
Đọc lại bài:
“Tiếng rao đêm”
(Hướng dẫn học trang 32-33”
Trò chơi:
Ai nhanh, ai đúng?
Đám cháy xảy ra lúc nào?
Vào lúc trưa
C
Vào lúc nửa đêm khuya
A
Vào lúc chiều
B
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Ai là người cứu em bé?
Những người dân
A
Anh thương binh làm nghề bán
bánh giò
B
Anh công an
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Con người và hành động của anh thương binh
có gì đặc biệt?
Anh là một người thương binh chỉ có
một chân và làm nghề bán bánh giò.
A
Cả A và B đều đúng.
B
Đã báo cháy và xã thân cứu em bé.
c
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách
nhiệm công dân của mỗi người?
?
Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ
mọi người, cứu người khi gặp nạn.
C
Cả A và B đều đúng.
A
Không nên sống thờ ơ khi thấy người
khác gặp khó khan.
B
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CHÚC MỪNG CÁC BẠN!
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM!
Thứ Ba, ngày 14 tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 22A. GIỮ BIỂN TRỜI TỔ QUỐC (Tiết 1)
Hướng dẫn học trang 39
MỤC TIÊU
- Đọc - hiểu bài Lập làng giữ biển.
1. Quan sát các bức ảnh dưới đây và trả lời câu hỏi: Mỗi bức ảnh cho em biết điều gì?
- Ảnh 1: Buổi luyện tập của cảnh sát biển Việt Nam, luôn cầm chắc tay súng, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc bất cứ lúc nào.
- Ảnh 2: Cảnh sát biển Việt Nam tuần tra trên biển bất kể ngày đêm.
- Ảnh 3: Tàu thuyền đánh bắt hải sản tấp nập trên vùng biển quê hương.
- Ảnh 4: Ngư dân hăng hái kéo lưới đánh bắt hải sản.
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
1. Nhụ nghe bố nói với ông:
- Lần này con sẽ họp làng để đưa đàn bà và trẻ con ra đảo. Con sẽ đưa thằng Nhụ ra trước. Rồi nhà con cũng ra. Ông cũng sẽ ra.
- Tao chết ở đây thôi. Sức không còn chịu được sóng.
- Ngay cả chết, cũng cần ông chết ở đấy.
Ông đứng lên, tay giơ ra như cái bơi chèo:
- Thế là thế nào? – Giọng ông bỗng hổn hển. Người ông bỗng tỏa ra hơi muối.
2. Bố Nhụ vẫn nói rất điềm tĩnh:
- Ở đấy đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Chả còn gì hay hơn cho một làng biển. Ngày xưa, lúc nào cũng mong có đất để dân chài phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền. Bây giờ đất đấy, rộng hết tầm mắt. Đất của nước mình, mình không đến ở thì để cho ai?
3. Ông Nhụ bước ra võng. Cái võng làm bằng lưới đáy vẫn buộc lưu cữu ở ngoài hàng hiên. Ông ngồi xuống võng vặn mình. Hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của người con trai ông quan trọng nhường nào.
4. Để có một ngôi làng như một ngôi làng ở trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có trường học, có nghĩa trang…
Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ, rồi bất ngờ, vỗ vào vai Nhụ:
- Thế nào con, đi với bố chứ?
- Vâng! Nhụ đáp nhẹ.
Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi tận chân trời …
(Theo TRẦN NHUẬN MINH)
3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A
LÀNG BIỂN
Vàng lưới
Lưới đáy
DÂN CHÀI
- Đoạn 1: Từ đầu … tỏa ra hơi muối.
- Đoạn 2: Tiếp theo … để cho ai?
- Đoạn 3: Ông Nhụ … nhường nào.
4. Cùng luyện đọc
- Đoạn 4: Còn lại.
Bài văn có mấy đoạn?
Mỗi em đọc một đoạn, tiếp nối đến hết bài.
5. Suy nghĩ, chọn ý đúng trả lời câu hỏi:
1) Bài văn có những nhân vật nào?
a) Chỉ có hai bố con Nhụ
b) Chỉ có bố Nhụ và ông Nhụ
c) Có cả Nhụ, bố Nhụ và ông Nhụ
2) Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
a) Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà ra đảo.
b) Sức khoẻ của ông rất yếu, ông sẽ ở lại làng trên đất liền.
c) Ông muốn mất ở làng cũ, ông không muốn mất ở đảo.
3) Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
a. Làng mới trên đảo đã có sẵn nhiều vàng lưới, nhiều thuyền
b. Làng mới có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần.
c. Làng mới đã có chợ, trường học, nghĩa trang - không như làng ở đất liền.
Những chi tiết cho thấy ông Nhụ đã suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng ý với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ:
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan.
- Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng đến nhường nào.
5) Đoạn cuối “Vậy là việc ... phía chân trời ...” nói lên suy nghĩ gì của Nhụ?
a. Kế hoạch của bố đã được quyết định, một làng đảo sẽ được lập ra.
b. Những người dân chài dũng cảm sẽ làm thay đổi đảo Mõm Cá Sấu.
c. Hòn đảo bồng bềnh phía chân trời là mơ ước xa xôi của Nhụ.
6) Bài văn nói lên điều gì?
a. Đất nước còn nhiều hòn đảo giàu tiềm năng, cần được khai thác, khám phá.
b. Khó khăn đang đợi những người xây dựng cuộc sông mới trên đảo.
c. Ca ngợi những dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quen thuộc tới hòn đảo ngoài biển để lập làng, giữ một vùng biển của Tổ quốc.
Nêu nội dung của bài.
NỘI DUNG:
Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng, giữ biển.
Qua bài đọc này, em học tập điều gì từ bố con ông Nhụ?
6. Phân vai, luyện đọc bài văn
a) Luyện đọc phân vai trong nhóm. Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật: người dẫn chuyện, bố Nhụ, ông Nhụ và Nhụ.
b) Thi đọc phân vai trước lớp.
Thứ Ba, ngày 14 tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 22A. GIỮ BIỂN TRỜI TỔ QUỐC (Tiết 2)
Hướng dẫn học trang 39
MỤC TIÊU
- Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Thêm được các vế câu thích hợp với vế câu cho trước để tạo thành câu ghép.
KHỞI ĐỘNG
CHÚNG MÌNH
CÙNG KHỞI ĐỘNG NHÉ!
Thế nào là câu ghép?
Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ chủ ngữ - vị ngữ (vế câu) ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
Có mấy cách nối các vế trong câu ghép?
Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép:
1. Nối bằng những từ có tác dụng nối.
2. Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần phải có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Trò chơi
“Ghép vế câu”
Nếu tôi cố gắng học tập …
nhưng cuối năm tôi được lên lớp.
C
thì cuối năm tôi được lên lớp.
A
và cuối năm tôi được lên lớp.
B
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Vì trời nắng chang chang …
và lúa rất mau khô
A
nên lúa rất mau khô
B
nhưng lúa rất mau khô
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Mặc dù trời mưa rất to…
nên tôi cũng phải đi học
A
nhưng tôi phải đi học
B
thì tôi đi học
c
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tuy chiếc áo này không mới lắm …
thì tôi rất thích
C
nhưng tôi rất thích
A
nếu tôi rất thích
B
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Do tôi bị đau chân….
thì tôi phải nghỉ học
A
nên tôi phải nghỉ học
B
Và tôi phải nghỉ học
c
Câu 5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Ôi!
Tuyệt vời!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
HOẠT ĐỘNG
THỰC HÀNH
1. Điền cặp quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo các câu ghép:
a. …...chủ nhật này trời đẹp ..... chúng ta sẽ đi cắm trại.
b. .... bạn Nam phát biếu ý kiến ..... cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c. ……... ta chiếm được ngọn đồi này ..... trận đánh sẽ rất thuận lợi.
(Nếu … thì…; nếu mà … thì …; hễ … thì …;
hễ mà …. thì…; giá mà… thì…)
Nếu
thì
Hễ
thì
Nếu mà
thì
2. Thêm vào mỗi chỗ trống một quan hệ từ và vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép:
a. Hễ em làm xong các bài tập Tiếng Việt........................
b. Nếu chúng ta chủ quan.............................
c. ............................................................ thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
thì Trang lại mượn vở của em.
thì chúng ta sẽ thất bại.
Nếu mà hồng chăm chỉ học tập hơn
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Thứ Ba, ngày 15 tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 22A. GIỮ BIỂN TRỜI TỔ QUỐC (Tiết 3)
(Đã học dồn ở tuần 21)
Hướng dẫn học trang 39
3. Nghe – ghi đúng bài thơ Hà Nội, viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam.
MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG
THỰC HÀNH
3. a) Nghe thầy cô đọc, viết vào vở bài thơ sau:
Hà Nội
(Trích)
Hà Nội
Hà Nội có chong chóng
Cứ tự xoay trong nhà
Không cần trời nổi gió
Không cần bạn chạy xa.
Hà Nội có Hồ Gươm
Nước xanh như pha mực
Bên hồ ngọn Tháp Bút
Viết thơ lên trời cao.
Mấy năm giặc bắn phá
Ba Đình vẫn xanh cây
Trăng vàng chùa Một Cột
Phủ Tây Hồ hoa bay.
(Trần Đăng Khoa)
VIẾTỪ KHÓ:
VIẾT BÀI
b) Soát lại bài.
4. Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu ở dưới:
Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi phía chân trời ...
(Theo TRẦN NHUẬN MINH)
a. Tìm trong đoạn văn và viết lại vào vở:
- Danh từ riêng là tên người:
- Danh từ riêng là tên địa lí:
b. Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần phải viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó.
Nhụ.
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu.
5. Viết vào phiếu học tập một số tên người, tên địa lí mà em biết (chia sẻ với bạn trong nhóm về kết quả của em).
HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Đọc cho người thân nghe bài Lập làng giữ biển. Nói với người thân về ý nghĩa của bài văn.
Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời Tổ quốc.
2. Hỏi người thân tên một số địa danh của địa phương em và viết vào vở.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
LỚP 5.
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
(1 tiết)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH THUẬN5
Bài 22A: Giữ biển trời Tổ quốc
(Tiết 1+2+3)
1. Đọc - hiểu bài Lập làng giữ biển.
2. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Thêm được các vế câu thích hợp với vế câu cho trước để tạo thành câu ghép.
3. Nghe – ghi đúng bài thơ Hà Nội, viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam.
MỤC TIÊU
KHỞI ĐỘNG
Đọc lại bài:
“Tiếng rao đêm”
(Hướng dẫn học trang 32-33”
Trò chơi:
Ai nhanh, ai đúng?
Đám cháy xảy ra lúc nào?
Vào lúc trưa
C
Vào lúc nửa đêm khuya
A
Vào lúc chiều
B
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Ai là người cứu em bé?
Những người dân
A
Anh thương binh làm nghề bán
bánh giò
B
Anh công an
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Con người và hành động của anh thương binh
có gì đặc biệt?
Anh là một người thương binh chỉ có
một chân và làm nghề bán bánh giò.
A
Cả A và B đều đúng.
B
Đã báo cháy và xã thân cứu em bé.
c
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách
nhiệm công dân của mỗi người?
?
Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ
mọi người, cứu người khi gặp nạn.
C
Cả A và B đều đúng.
A
Không nên sống thờ ơ khi thấy người
khác gặp khó khan.
B
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CHÚC MỪNG CÁC BẠN!
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM!
Thứ Ba, ngày 14 tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 22A. GIỮ BIỂN TRỜI TỔ QUỐC (Tiết 1)
Hướng dẫn học trang 39
MỤC TIÊU
- Đọc - hiểu bài Lập làng giữ biển.
1. Quan sát các bức ảnh dưới đây và trả lời câu hỏi: Mỗi bức ảnh cho em biết điều gì?
- Ảnh 1: Buổi luyện tập của cảnh sát biển Việt Nam, luôn cầm chắc tay súng, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc bất cứ lúc nào.
- Ảnh 2: Cảnh sát biển Việt Nam tuần tra trên biển bất kể ngày đêm.
- Ảnh 3: Tàu thuyền đánh bắt hải sản tấp nập trên vùng biển quê hương.
- Ảnh 4: Ngư dân hăng hái kéo lưới đánh bắt hải sản.
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
1. Nhụ nghe bố nói với ông:
- Lần này con sẽ họp làng để đưa đàn bà và trẻ con ra đảo. Con sẽ đưa thằng Nhụ ra trước. Rồi nhà con cũng ra. Ông cũng sẽ ra.
- Tao chết ở đây thôi. Sức không còn chịu được sóng.
- Ngay cả chết, cũng cần ông chết ở đấy.
Ông đứng lên, tay giơ ra như cái bơi chèo:
- Thế là thế nào? – Giọng ông bỗng hổn hển. Người ông bỗng tỏa ra hơi muối.
2. Bố Nhụ vẫn nói rất điềm tĩnh:
- Ở đấy đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Chả còn gì hay hơn cho một làng biển. Ngày xưa, lúc nào cũng mong có đất để dân chài phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền. Bây giờ đất đấy, rộng hết tầm mắt. Đất của nước mình, mình không đến ở thì để cho ai?
3. Ông Nhụ bước ra võng. Cái võng làm bằng lưới đáy vẫn buộc lưu cữu ở ngoài hàng hiên. Ông ngồi xuống võng vặn mình. Hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của người con trai ông quan trọng nhường nào.
4. Để có một ngôi làng như một ngôi làng ở trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có trường học, có nghĩa trang…
Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ, rồi bất ngờ, vỗ vào vai Nhụ:
- Thế nào con, đi với bố chứ?
- Vâng! Nhụ đáp nhẹ.
Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi tận chân trời …
(Theo TRẦN NHUẬN MINH)
3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A
LÀNG BIỂN
Vàng lưới
Lưới đáy
DÂN CHÀI
- Đoạn 1: Từ đầu … tỏa ra hơi muối.
- Đoạn 2: Tiếp theo … để cho ai?
- Đoạn 3: Ông Nhụ … nhường nào.
4. Cùng luyện đọc
- Đoạn 4: Còn lại.
Bài văn có mấy đoạn?
Mỗi em đọc một đoạn, tiếp nối đến hết bài.
5. Suy nghĩ, chọn ý đúng trả lời câu hỏi:
1) Bài văn có những nhân vật nào?
a) Chỉ có hai bố con Nhụ
b) Chỉ có bố Nhụ và ông Nhụ
c) Có cả Nhụ, bố Nhụ và ông Nhụ
2) Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
a) Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà ra đảo.
b) Sức khoẻ của ông rất yếu, ông sẽ ở lại làng trên đất liền.
c) Ông muốn mất ở làng cũ, ông không muốn mất ở đảo.
3) Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
a. Làng mới trên đảo đã có sẵn nhiều vàng lưới, nhiều thuyền
b. Làng mới có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần.
c. Làng mới đã có chợ, trường học, nghĩa trang - không như làng ở đất liền.
Những chi tiết cho thấy ông Nhụ đã suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng ý với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ:
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan.
- Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng đến nhường nào.
5) Đoạn cuối “Vậy là việc ... phía chân trời ...” nói lên suy nghĩ gì của Nhụ?
a. Kế hoạch của bố đã được quyết định, một làng đảo sẽ được lập ra.
b. Những người dân chài dũng cảm sẽ làm thay đổi đảo Mõm Cá Sấu.
c. Hòn đảo bồng bềnh phía chân trời là mơ ước xa xôi của Nhụ.
6) Bài văn nói lên điều gì?
a. Đất nước còn nhiều hòn đảo giàu tiềm năng, cần được khai thác, khám phá.
b. Khó khăn đang đợi những người xây dựng cuộc sông mới trên đảo.
c. Ca ngợi những dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quen thuộc tới hòn đảo ngoài biển để lập làng, giữ một vùng biển của Tổ quốc.
Nêu nội dung của bài.
NỘI DUNG:
Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng, giữ biển.
Qua bài đọc này, em học tập điều gì từ bố con ông Nhụ?
6. Phân vai, luyện đọc bài văn
a) Luyện đọc phân vai trong nhóm. Chú ý đọc phân biệt lời các nhân vật: người dẫn chuyện, bố Nhụ, ông Nhụ và Nhụ.
b) Thi đọc phân vai trước lớp.
Thứ Ba, ngày 14 tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 22A. GIỮ BIỂN TRỜI TỔ QUỐC (Tiết 2)
Hướng dẫn học trang 39
MỤC TIÊU
- Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Thêm được các vế câu thích hợp với vế câu cho trước để tạo thành câu ghép.
KHỞI ĐỘNG
CHÚNG MÌNH
CÙNG KHỞI ĐỘNG NHÉ!
Thế nào là câu ghép?
Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ chủ ngữ - vị ngữ (vế câu) ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
Có mấy cách nối các vế trong câu ghép?
Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép:
1. Nối bằng những từ có tác dụng nối.
2. Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần phải có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Trò chơi
“Ghép vế câu”
Nếu tôi cố gắng học tập …
nhưng cuối năm tôi được lên lớp.
C
thì cuối năm tôi được lên lớp.
A
và cuối năm tôi được lên lớp.
B
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Vì trời nắng chang chang …
và lúa rất mau khô
A
nên lúa rất mau khô
B
nhưng lúa rất mau khô
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Mặc dù trời mưa rất to…
nên tôi cũng phải đi học
A
nhưng tôi phải đi học
B
thì tôi đi học
c
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tuy chiếc áo này không mới lắm …
thì tôi rất thích
C
nhưng tôi rất thích
A
nếu tôi rất thích
B
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Do tôi bị đau chân….
thì tôi phải nghỉ học
A
nên tôi phải nghỉ học
B
Và tôi phải nghỉ học
c
Câu 5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Ôi!
Tuyệt vời!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
HOẠT ĐỘNG
THỰC HÀNH
1. Điền cặp quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo các câu ghép:
a. …...chủ nhật này trời đẹp ..... chúng ta sẽ đi cắm trại.
b. .... bạn Nam phát biếu ý kiến ..... cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c. ……... ta chiếm được ngọn đồi này ..... trận đánh sẽ rất thuận lợi.
(Nếu … thì…; nếu mà … thì …; hễ … thì …;
hễ mà …. thì…; giá mà… thì…)
Nếu
thì
Hễ
thì
Nếu mà
thì
2. Thêm vào mỗi chỗ trống một quan hệ từ và vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép:
a. Hễ em làm xong các bài tập Tiếng Việt........................
b. Nếu chúng ta chủ quan.............................
c. ............................................................ thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
thì Trang lại mượn vở của em.
thì chúng ta sẽ thất bại.
Nếu mà hồng chăm chỉ học tập hơn
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Thứ Ba, ngày 15 tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 22A. GIỮ BIỂN TRỜI TỔ QUỐC (Tiết 3)
(Đã học dồn ở tuần 21)
Hướng dẫn học trang 39
3. Nghe – ghi đúng bài thơ Hà Nội, viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam.
MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG
THỰC HÀNH
3. a) Nghe thầy cô đọc, viết vào vở bài thơ sau:
Hà Nội
(Trích)
Hà Nội
Hà Nội có chong chóng
Cứ tự xoay trong nhà
Không cần trời nổi gió
Không cần bạn chạy xa.
Hà Nội có Hồ Gươm
Nước xanh như pha mực
Bên hồ ngọn Tháp Bút
Viết thơ lên trời cao.
Mấy năm giặc bắn phá
Ba Đình vẫn xanh cây
Trăng vàng chùa Một Cột
Phủ Tây Hồ hoa bay.
(Trần Đăng Khoa)
VIẾTỪ KHÓ:
VIẾT BÀI
b) Soát lại bài.
4. Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu ở dưới:
Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi phía chân trời ...
(Theo TRẦN NHUẬN MINH)
a. Tìm trong đoạn văn và viết lại vào vở:
- Danh từ riêng là tên người:
- Danh từ riêng là tên địa lí:
b. Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần phải viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó.
Nhụ.
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu.
5. Viết vào phiếu học tập một số tên người, tên địa lí mà em biết (chia sẻ với bạn trong nhóm về kết quả của em).
HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Đọc cho người thân nghe bài Lập làng giữ biển. Nói với người thân về ý nghĩa của bài văn.
Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời Tổ quốc.
2. Hỏi người thân tên một số địa danh của địa phương em và viết vào vở.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
 








Các ý kiến mới nhất