Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Lí luận Chính trị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài Bão
Ngày gửi: 14h:54' 20-06-2024
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
HUYỆN ỦY CƯ M'GAR
TRUNG TÂM CHÍNH TRỊ

Chuyên đề
HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Giảng viên: Nguyễn Thị Hoài Bão

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

2

XD Hội về chính trị, tư tưởng
 XD Hội về tổ chức
NỘI DUNG
XÂY DỰNG
HỘI

 XD Hội về phong trào hành động cách
mạng ()
 Tổ chức các hoạt động tư vấn, DV,
DN, GTVL, HTND
Tham gia xây dựng Đảng; giám sát,
phản biện XH

XÂY DỰNG
HỘI VỀ TỔ
CHỨC

 Công

tác cán bộ Hội

 Công

tác hội viên

 Công

tác tổ chức cơ sở Hội

Các chỉ đạo mới của Trung ương Hội trong 5 năm
(2018 -2023)

(1) Các
Nghị
quyết,
Đề án
quan
trọng

1. Nghị quyết số 04 về “đẩy mạnh XD Chi hội nông dân nghề
nghiệp và Tổ hội nông dân nghề nghiệp”.
2. Nghị quyết số 05 về “Tăng cường công tác phát triển, quản lý
và nâng cao chất lượng hội viên Hội Nông dân VN”.
3. Nghị quyết số 06 về “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
HNDVN đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới”.
4. Nghị quyết số 10 về “HNDVN tham gia phát triển kinh tế tập
thể trong nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2020- 2025”.
5. Đề án 03 về hỗ trợ nông dân khởi nghiệp sáng tạo.
5

Các chỉ đạo mới của Trung ương Hội trong 5 năm
(2018 -2023)

(2) Các
hoạt
động,
chuỗi
sự kiện
lớn

1. Đối thoại giữa nông dân cả nước với Thủ tướng Chính phủ
(hàng năm);
2. Lễ tôn vinh nông dân Việt Nam xuất sắc dịp 14/10;
3. Tổng kết phong trào và biểu dương nông dân sản xuất kinh
doanh giỏi;
4. Hội thi Nhà nông đua tài toàn quốc (tổ chức ở 2 cấp);
5. Các Festival lúa gạo, Festival nông sản và trái cây toàn quốc,
hội chợ triển lãm giới thiệu nông sản cấp khu vực và toàn
quốc.
6

Các chỉ đạo mới của Trung ương Hội trong 5 năm
(2018 -2023)

(3) Các
trọng
tâm chỉ
đạo

- Hội Nông dân tham gia 3 Chương trình mục tiêu quốc gia, đặc
biệt là xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững;
- Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, dịch vụ hỗ trợ đào tạo nghề và
giới thiệu việc làm cho nông dân;
- Hỗ trợ nông dân chuyển đổi số trong nông nghiệp;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Hội (có UBKT), nâng
cao hiệu quả công tác giám sát và phản biện xã hội.

7

* Điểm mới

Về công tác phát triển Hội viên
điểm mới là: Mở rộng thành
phần, đối tượng kết nạp: các
chủ trang trại, giám đốc các
doanh nghiệp, các hợp tác xã
phục vụ nông nghiệp, nông
thôn, các nhà khoa học, các học
sinh phổ thông trung học, sinh
viên đại học, cao đẳng… (ĐH Trà
Vinh và ĐH Nông lâm Thái
Nguyên.)

Yêu cầu về việc Hội viên phải
liên kết lại trong sản xuất:
1. Tổ chức sản xuất, hình
thành vùng sản xuất, cấp Mã
vùng SẢN XUẤT.
2. Liên kết để tiêu thụ nông
sản.
3. Phòng chống dịch bệnh.
4. Bảo vệ môi trường.

Đổi mới phương thức tập
hợp hội viên nông dân:
1. Xây dựng Chi hội nông
dân nghề nghiệp và tổ hội
nông dân nghề nghiệp.
2. Tham gia phát triển HTX
(NQ 20/2022 về KTTT và
kinh nghiệm quốc tế).

8

Nông
nghiệp là
trụ đỡ của
nền kinh tế
và là lợi thế
Quốc gia

- Sau gần 15 năm thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW. Nông
nghiệp tiếp tục phát triển cả về quy mô và trình độ sản
xuất, duy trì tăng trưởng ở mức khá cao, khẳng định vị thế
quan trọng, là trụ đỡ của nền kinh tế, bảo đảm vững chắc
an ninh lương thực quốc gia.
- Việt Nam hiện nay trở thành một trong những nước xuất
khẩu nông - lâm - thủy sản hàng đầu thế giới với tổng kim
ngạch năm 2022 đạt trên 53 tỷ USD, nông sản Việt Nam có
mặt ở gần 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.

-

NN đang đảm bảo sinh kế cho trên 60% dân sinh sống ở khu vực nông
thôn; 30% lực lượng lao động cả nước và chiếm tỷ trọng gần 12% GDP
- AN NINH
- DỊCH BỆNH VÀ BIẾN ĐỘNG XÃ HỘI
9

1. KHÁI QUÁT VỀ HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
1.1. Sơ lược sự ra đời, phát triển của Hội Nông dân Việt Nam
 Tháng 10/1930, Hội nghị lần thứ nhất, BCH TW Đảng đã ra Nghị quyết về thành lập
Tổng Nông hội Đông Dương (Nông Hội đỏ), đây là tổ chức tiền thân của Hội NDVN
ngày nay.
 Sau hơn 90 năm xây dựng và phát triển, đến nay tổ chức Hội NDVN được xây dựng ở
cả 4 cấp với hơn 10,2 triệu hội viên, sinh hoạt ở gần 95.000 chi hội, thuộc hơn
10.200 cơ sở Hội. Đội ngũ cán bộ ở 4 cấp gồm: Cán bộ Cơ quan TW Hội có 243 biên
chế; cán bộ Hội của 63 cấp tỉnh, TP có 1.556 người; cán bộ Hội cấp huyện có 3.202
người; 100% các xã, phường, thị trấn có nông dân đều có tổ chức Hội Nông dân, với
10.275 cơ sở Hội, mỗi cơ sở Hội có 1 chức danh Chủ tịch (hưởng lương công chức cơ
sở) và 1 Phó chủ tịch Hội Nông dân, hưởng phụ cấp kiêm nhiệm (thường bằng 1/2
mức lương cơ sở).

1.2. Vị trí, vai trò, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội Nông
dân Việt Nam
 Vị trí
Hội NDVN là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng
sản Việt Nam lãnh đạo. Hội NDVN là cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và là thành viên của MTTQ VN ().
 Vai trò
Hội NDVN đại diện, phát huy quyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính
đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân. Nắm bắt và phản ánh tâm tư, nguyện
vọng của nông dân với Đảng, Nhà nước và Hội cấp trên, trực tiếp tổ chức tuyên
truyền vận động hội viên, nông dân thực hiện đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ công tác Hội.

 Chức năng
Một là, tập hợp, tuyên truyền, giáo dục, vận động hội viên, nông dân phát
huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt.
Hai là, chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên,
nông dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong SXKD và
đời sống.
Ba là, đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và khối
đại đoàn kết toàn dân tộc.
 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
Hội NDVN tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Cơ quan
lãnh đạo các cấp Hội được bầu cử trực tiếp bằng phiếu kín.

1.3. Cơ cấu tổ chức của Hội Nông dân Việt Nam
 Hội NDVN được tổ chức theo bốn cấp hành chính, bao gồm: Trung ương,
tỉnh, huyện, xã.
 Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội NDVN là Đại hội đại biểu toàn quốc.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp là đại hội cấp đó.
 Đại hội bầu BCH, BCH bầu BTV để điều hành công việc thường xuyên.
 Ở Cơ quan TW Hội có Đảng Đoàn (do BCT chỉ định); ở Hội Nông dân cấp
tỉnh có Đảng đoàn (do Ban Thường vụ Tỉnh, thành ủy chỉ định) để lãnh
đạo toàn diện công tác Hội và phong trào nông dân.
 UBKT của Hội được BCH bầu ở cả 4 cấp.

2. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ
CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NÔNG DÂN VÀ XÂY DỰNG HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM
2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động nông dân và xây dựng Hội Nông
dân Việt Nam
 Ngay từ rất sớm, khi viết tác phẩm “Đường Kách mệnh” (1927), Hồ Chí Minh đã
chỉ rõ: “Nông dân lao động là lực lượng rất to lớn của dân tộc, một đồng minh
chắc chắn của giai cấp công nhân. Muốn kháng chiến thắng lợi, kiến quốc thành
công ắt phải dựa vào quần chúng nông dân. Muốn dựa vào nông dân ắt phải bồi
dưỡng lực lượng của họ. Muốn nông dân có lực lượng dồi dào thì phải làm cho họ
có ruộng cày, có cơm ăn, áo mặc, nhà ở”.

 Tại Hội nghị thành lập Đảng CSVN được tổ chức tại Cửu Long (Hương Cảng Trung Quốc), trong các văn kiện do Hồ Chí Minh dự thảo, được Hội nghị hợp
nhất thông qua đã nêu ra những vấn đề cơ bản đối với giai cấp nông dân và
công tác vận động nông dân: “Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận dân
cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng đánh trúc bọn
đại địa chủ và phong kiến"; "Đảng phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền và
dân cày (công hội, hợp tác xã) khỏi ở dưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư
bản quốc gia". Và để phát huy được lực lượng, vai trò, sức mạnh to lớn của
nông dân thì nông vận phải: “Tổ chức nông dân thật chặt chẽ. Đoàn kết nông
dân thật khăng khít. Huấn luyện nông dân thật giác ngộ”.

2.2. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác vận động nông dân và xây
dựng Hội Nông dân Việt Nam
 Ngay trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (2/1930) đã xác định "chủ trương làm
tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản".
“Đảng đề ra mục tiêu đầu tiên của CMVN là “Độc lập dân tộc và người cày có
ruộng”.
 Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (năm 1991)
Đảng đã xác định: “Xây dựng GCND về mọi mặt để xứng đáng là một lực lượng cơ
bản trong việc xây dựng NTM, góp phần đắc lực vào sự nghiệp CNH”.

 Chỉ thị số 59 của Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy Đảng “tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo
xây dựng củng cố Hội Nông dân vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức để Hội
thực sự là lực lượng nòng cốt của phong trào nông dân xây dựng NTM, là nhân tố
quan trọng của khối liên minh giai cấp công nhân với nông dân và đội ngũ trí thức nền tảng chính trị của chế độ ta”.
 Nghị quyết số 26-NQ/TW về NN, ND, NT nêu quan điểm: “CNH-HĐH nông nghiệp,
nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình CNH-HĐH đất nước.
Trong mối quan hệ giữa NN, ND, NT, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển và
xây dựng NTM”; đưa ra giải pháp: “Tạo cơ chế và điều kiện thuận lợi cho Hội NDVN
trong việc trực tiếp thực hiện một số chương trình, dự án phục vụ Sx và nâng cao đời
sống của ND”.

 Kết luận số 61-KL/TW ngày 3/12/2009 của Ban Bí thư về
Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của hội nông dân
trong phát triển nông nghiệp và xây dựng NTM và giai cấp
nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020”, trong đó khẳng
định: “Hội NDVN phát huy vai trò, trách nhiệm của mình
trong sự nghiệp CNH-HĐH”.
 Đại hội XII của Đảng nhấn mạnh: Xây dựng, phát huy vai
trò của giai cấp nông dân, chủ thể của quá trình phát triển
NN, xây dựng NTM.

 Đại hội XIII của Đảng tiếp tục chỉ rõ: “Phát huy vai trò chủ thể của nông dân
trong quá trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng
NTM. Gắn xây dựng giai cấp nông dân với PTNN và quá trình CNH, ĐTH
nông thôn, tạo điều kiện để cư dân nông thôn trở thành cư dân đô thị mà
không đi đến di cư quy mô lớn. Huy động và phát huy mọi nguồn lực từ
ND, NT cùng với các nguồn lực khác để thực hiện thành công mô hình nông
nghiệp sinh thái, NT hiện đại và ND văn minh”.



Tổng Bí thư nêu lên mục tiêu xây dựng một nền nông
nghiệp thịnh vượng, nông dân giàu có, nông thôn văn
minh, hiện đại ().



Thủ tướng Chính phủ nêu quan điểm: “Trong mối quan
hệ giữa NN, ND, NT: Nông dân là chủ thể, là trung
tâm; nông thôn là nền tảng; nông nghiệp là động
lực”().



“Nông nghiệp là trụ đỡ của nền kinh tế”()().
Phi Thương bất phú, phi nông bất ổn, phi công bất hoạt, phi trí bất
hưng, phi lý bất hòa.
“Tam sơn”, “tứ hải”, “nhất phần điền”, nhưng “Nông suy, bách nghệ
suy”().

3. PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN VN TRONG SỰ NGHIỆP CNH, HDH
NN,NT VÀ XÂY DỰNG NTM
3.1. Xây dựng tổ chức Hội và giai cấp nông dân Việt Nam vững mạnh
3.1.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ Hội


Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "Muôn việc
thành công hay thất bại, đều do cán bộ tốt hay kém", "Có cán bộ tốt việc gì
cũng xong". Vì vậy, huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng"
 Quan điểm của Đảng.

“Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của
Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng”
 Yêu cầu của cán bộ: Xưa và nay () (). (Trời, đất, người).
 4 mặt đối lập: Thật >< giả; Tốt >< xấu; Đúng>< sai; Bạn >< thù (GS Lê Quang Vịnh).
 Nghị quyết số 06 của BCH Trung ương Hội.

3.1.2. Xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam vững mạnh

Nền kinh tế
tri thức ()

Trí thức
hóa Nông
dân ()

Hội nhập kinh
tế quốc tế ()

Cách mạng
CN4.0 ()

 Xác định 3 giải pháp chính:

(1) Đào tạo, huấn luyện nông dân.
(2) Nông dân tự đào tạo ().
(3) Mở rộng đối tượng kết nạp hội viên mới ().

3.1.3 Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động

Xây dựng chi Hội Nông dân nghề nghiệp. Đây là giải pháp căn cơ. ()

(1) Các
văn bản
về xây
dựng
chi hội,
tổ hội
nông
dân
nghề
nghiệp

Đề án số 24/HNDTW ngày 23/6/2016 của Ban Thường
vụ Trung ương Hội về xây dựng chi Hội Nông dân nghề
nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp
Nghị quyết số 04-NQ/HNDTW ngày 5-8-2019 của BCH
TW HNDVN (khóa VII) về đẩy mạnh xây dựng chi Hội
Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp.
Hướng dẫn số 205-HD/HNDTW ngày 10/7/2020 về
hướng dẫn Quy trình thành lập và tổ chức hoạt động của
Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề
24
nghiệp.

* Chi Hội
nông dân
nghề
nghiệp là
Chi hội
*Tổ Hội
nông dân
nghề
nghiệp là
Tổ hội

gồm những HV ND cùng
sản xuất một loại giống,
cây, con… hay cùng KD,
làm dịch vụ một nhóm
ngành, nghề, lĩnh vực, có
những điểm chung về sử
dụng tư liệu SX, phương
thức tổ chức SX, kinh
doanh, dịch vụ, tiêu thụ
nông sản hàng hóa ...
tham gia sinh hoạt

TỰ NGUYỆN

1

C
GIÁ
TỰ

TIÊU CHÍ
5 TỰ

2

TỰ
Q

UẢ
N

CH


4

TỰ

Chi, tổ Hội nghề
nghiệp tổ chức
và hoạt động
theo nguyên tắc
5 tự, 5 cùng

TỰ C
HỊU
T. NH
IỆM

5

3

TIÊU CHÍ 5 CÙNG
Cùng lĩnh vực lao động,
ngành nghề sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ;

Cùng hưởng lợi.

05

05

Cùng trách nhiệm

01

04

02
03

Cùng có sự chia sẻ;

01

Cùng mối quan tâm

03

Quan điểm, mục tiêu:
 (1) Là giải pháp đổi mới mô hình tổ chức Hội ().
 (2) Hỗ trợ những cá nhân xuất sắc, nhân tố điển hình để dẫn dắt
đông đảo hội viên nông dân cùng PTKT, làm giàu chính đáng ().
 (3) Tạo lập nhanh các yếu tố tiền đề thành lập các tổ hợp tác, hợp tác
xã.
 (4) Thể hiện vai trò của Hội trong PTKT ().
Nội dung sinh hoạt, hoạt động: Thông tin về thời tiết nông vụ, thị
trường, giá cả; vật tư nông nghiệp; dịch bệnh. Chia sẻ KN SX, bảo quản,
chế biến, tiêu thụ NS. Sáng kiến, sáng tạo, ứng dụng KHKT. Lập dự án
SXKD, vay vốn, quản lý vốn…

Nhà nước

Nhà Khoa học

Nhà nông
Liên kết 6 nhà
Nhà phân phối,
nhà tư vấn

Nhà doanh nghiệp
Nhà ngân hàng

Chi hội, CLB, nhóm

Liên kết
ND-ND

Chi hội nghề nghiệp
Tổ hội nghề nghiệp
HTX Tổ hợp tác

 (2) Nội dung liên kết để hỗ trợ ND, bao gồm: Phương án, đề án,
kế hoạch SXKD; tài chính, nguồn vốn, tín dụng; chia sẻ bí quyết,
kinh nghiệm SXKD; Hỗ trợ các yếu tố đầu vào: giống, phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học; Dạy
nghề, đào tạo nghề; Chuyển giao, ứng dụng KHCN vào sản xuất,
thu hoạch, chế biến, tem nhãn và bao bì sản phẩm; Đăng ký mã
số vùng trồng, truy suất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý; thị trường
nông sản...
 (3) Thông tin về quy hoạch sản xuất, thị trường, giá cả, LLLĐ,
năng suất, chất lượng nông sản...

CLB Nông dân khởi
nghiệp

CLB Nông dân tỷ
phú

CLB chủ trang trại 100
tỷ

Nhân rộng
mô hình

CLB Doanh nhân nông
thôn

CLB Nhà Khoa học
của nhà nông

CLB Nông dân SXKD
giỏi

3.2. Tham gia phát triển nông nghiệp
3.2.1. Vận động nông dân thực hiện tái cơ cấu, xây dựng nền NN toàn diện theo
hướng HĐ
 Tuyên truyền qui hoạch tổng thể SXNN đến năm 2020, tầm nhìn 2030 của TTg.
Bảo vệ quy hoạch và tổ chức sản xuất theo quy hoạch.
 Phối hợp thực hiện “Chương trình quốc gia Mỗi xã một sản phẩm”. Đến
31/12/2020, cả nước đã có 51 tỉnh, thành phố tổ chức đánh giá, phân hạng
sản phẩm, 2.965 sản phẩm OCOP được công nhận đạt chuẩn từ 3 sao trở lên,
trong đó 61,4% sản phẩm 3 sao, 36,2% sản phẩm 4 sao và 72 sản phẩm tiềm
năng 5 sao, vượt 1,24 lần so với mục tiêu đề ra của Chương trình giai đoạn
2018 - 2020.
 Chương trình phối hợp giữa Chính phủ – Hội Nông dân – Hội LHPNVN về
“Tuyên truyền, vận động SXKD nông sản thực phẩm an toàn”.

Khó khăn, hạn chế:
 Sản xuất nông nghiệp chuyển biến theo hướng hiện đại còn chậm,
chất lượng, giá trị thương mại và khả năng cạnh tranh của nhiều loại
nông sản, thủy sản còn thấp, an toàn thực phẩm vẫn là vấn đề bức
xúc ().
 Cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung, cơ cấu sản xuất nông nghiệp
chậm thay đổi; sản xuất nông lâm thủy sản dễ bị tác động tiêu cực
trước diễn biến bất thường của thị trường và thiên tai, dịch bệnh (4
rủi ro).
 Một số nông sản chưa có vùng sản xuất, vùng nguyên liệu; chưa vào
được thị trường khó tính, giá trị xuất khẩu thấp; hàng hóa nông sản
chủ yếu do tư thương thu mua ép cấp, ép giá, dẫn đến nhiều nơi
nông dân không thiết tha với đồng ruộng, thậm chí còn bỏ ruộng.

Kinh tế nông nghiệp
Sản xuất Nông
nghiệp

Kinh tế nông thôn

Hệ sinh thái
kinh tế nông
thôn

3.2.2. Tuyên truyền, vận động nông dân thi đua SXKD giỏi, tích cực
tham gia xây dựng nền NN theo hướng hiện đại
 Phong trào nông dân thi đua SXKD giỏi được phát động từ 1989 (), góp phần thay đổi
tư duy, cách nghĩ, cách làm của ND:
 SX nhỏ lẻ, manh mún, tự phát →SX hàng hóa lớn.

SX theo KN truyền thống → sang UD công nghệ cao.
Kinh tế hộ đơn lẻ → sang hợp tác, liên kết, liên doanh theo chuỗi.
Năng suất LĐ thấp → NSlao động với hàm lượng KHCN cao.
Coi trọng về số lượng sản phẩm → sang chất lượng, giá trị lợi
nhuận gắn với an toàn thực phẩm và phát triển bền vững.

3.3. Tham gia xây dựng nông thôn mới
 Kết quả đến hết tháng 12/2020:
 Có 3 tỉnh (Nam Định (188), Đồng Nai và Hưng Yên (138)) đã được công
nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM. 12 đơn vị cấp tỉnh có 100% số
xã đạt chuẩn NTM; 173 đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn hoặc
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; 5.506 xã (chiếm 62%) đạt chuẩn
NTM.
 Tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Đà Nẵng và TP. Cần Thơ đã hoàn thành nhiệm vụ
xây dựng NTM.
 Tiêu biểu là Quảng Nam xây dựng mô hình khu dân cư nông dân kiểu
mẫu, gắn với du lịch để du khách khám phá những “Miền quê đáng sống”,
Hà Tĩnh có mô hình “Vườn mẫu”, Nghệ An có mô hình “Vườn chuẩn”...

3.4. Hội Nông dân tổ chức dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân
3.4.1. Dịch vụ về vốn, tài chính
 Tổng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp, đạt hơn 3.284 tỷ đồng
(trong đó nguồn trung ương quản lý là hơn 732,7 tỷ đồng).
 Hội NDVN đang trực tiếp quản lý 56.532 Tổ TK&VV với hơn 2 triệu
thành viên, tổng dư nợ nhận ủy thác của các chương trình tín dụng từ
Ngân hàng CSXH với gần 62.000 tỷ đồng.
 Có 62/63 tỉnh, thành Hội ký chương trình phối hợp với chi nhánh Ngân
hàng NN&PTNT, tổng dư nợ đạt hơn 54.200 tỷ đồng, thông qua 24.048
Tổ vay vốn với hơn 638.000 thành viên.
 Tổng số hơn 3 triệu/10,2 triệu HVND được vay vốn.

3.4.2. Dịch vụ cung ứng thiết bị, vật tư nông nghiệp hỗ trợ nông dân
 Thông qua các Trung tâm HTND thuộc Hội Nông dân các tỉnh, thành phố () đã
cung ứng trên 520.800 tấn phân bón (), hơn 56.670 tấn thức ăn chăn nuôi,
trên 2.450.600 giống cây, trên 2.580.000 con giống và 24.241 tấn thuốc bảo
vệ thực vật.
3.4.3. Hỗ trợ nông dân tiếp cận với khoa học kỹ thuật, CN ()
 Các cấp Hội phối hợp tổ chức tập huấn, chuyển giao KHKT về trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, cơ khí, điện và các nghề tiểu thủ CN cho trên 10
triệu lượt hội viên, nông dân; xây dựng trên 9.000 mô hình trình diễn SXNN
theo tiêu chuẩn Việt GAP; chuyển giao 2.700 mô hình ứng dụng tiến bộ
KH&CN vào sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản; xây dựng 126 “Câu lạc bộ
KHKT nhà nông”.

3.4.4. Hỗ trợ nông dân về thông tin và xây dựng thương hiệu, quảng bá và
tiêu thụ nông sản
 Thông tin giá cả vật tư nông nghiệp, hàng hóa nông sản, tình hình dịch,
bệnh cây trồng, vật nuôi.
 Chuyên mục “Chào buổi sáng bông lúa”.
 Hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu, thương hiệu nông sản.
3.4.5. Tư vấn, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý
 Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động phổ biến, tư vấn,
giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho cán bộ, hội viên, nông dân
bằng nhiều hình thức, biện pháp đa dạng, phù hợp với đối tượng, vùng
miền.

3.5. Tham gia phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp
 Hướng dẫn xây dựng được 3.134 HTX nông nghiệp.
 Đã thành lập được 21.500 tổ hợp tác trong lĩnh vực NNNT.
 Tính đến ngày 31/12/2020, cả nước có trên 26.000 HTX (trong đó có 16.500
HTX trong lĩnh vực nông nghiệp), 112.000 tổ hợp tác, khoảng 55% được đánh
giá hoạt động có hiệu quả.
 Tập trung triển khai 5 nhóm giải pháp sau:
• Tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức.
• Xây dựng chi Hội, tổ hội Nông dân nghề nghiệp.
• Tập huấn, đào tạo cán bộ Hội và HTX ().
• Hỗ trợ, tư vấn, xây dựng và nhân rộng các mô hình.
• Tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển KTTT, HTX.

3.6. Hội Nông dân hỗ trợ nông dân khởi nghiệp, sáng tạo.
 Chủ trương thúc đẩy khởi nghiệp ()
→ Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm
2025".
 Quốc gia khởi nghiệp (Israel – Kibbutz, Moshav).
 5 tỷ phú đứng đầu Thế giới.()

Tỉ phú Elon Musk

Tỉ phú
Bernard Arnault

Tỉ phú Jeff Bezos

Tỉ phú Mark
Zuckerberg

Tỉ phú Bill Gates

 6 tỷ phú Đô la của Việt Nam

Phạm Nhật Vượng
Chủ tịch tập đoàn Vingroup

Trần Bá Dương
Chủ tịch tập đoàn Thaco

Nguyễn Thị Phương Thảo
CEO Vietjet Air

Hồ Hùng Anh
Chủ tịch Techcombank

Trần Đình Long
Chủ tịch tập đoàn Hòa Phát

Nguyễn Đăng Quang
Chủ tịch tập đoàn Masan

 Tư duy và triết lý.
 Hội NDVN: Nghị quyết Đại hội VII đặt ra chủ trương thúc
đẩy “Nông dân khởi nghiệp”,→ ban hành Đề án số 03.
 Khái niệm Nông dân khởi nghiệp ().
 Các giải pháp chính.
 (1) Tuyên truyền để khơi dậy quyết tâm khởi nghiệp của
hơn 10,2 triệu HVND.
 (2) Trợ giúp nông dân khởi nghiệp, sáng tạo:
• Tập huấn kỹ năng lập dự án → quản trị thực hiện.
• Hỗ trợ vốn, tín dụng, tài chính, đào tạo nghề.
• Hỗ trợ yếu tố đầu vào cho sản xuất.
• Khoa học kỹ thuật và công nghệ (4 nhất → Nhất giống).
• Marketing, xúc tiến thương mại, tìm thị trường.

3.7. Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân SX để xuất khẩu
 VN xuất khẩu nông sản đứng thứ 16 TG (trên 41 tỷ USD).
 Nhưng 70% - 80% thị phần sang Trung Quốc, trong đó 60-70% qua đường
tiểu ngạch.
 70% xuất khẩu bằng thương hiệu nước ngoài.
 Từ ngày 01/5/2019, Trung Quốc cho phép Việt Nam xuất khẩu nông sản
qua đường chính ngạch, nhưng có 2 yêu cầu quan trọng là có mã số vùng
trồng (do Cục bảo vệ thực vật cấp) và mã số cơ sở đóng gói.
 Do vậy, cần: (1) Tăng cường công tác tuyên truyền. (2) Liên kết SX để mở
rộng quy mô, nâng cao sản lượng. (3) SX theo quy trình kỹ thuật, tiêu
chuẩn VietGap, Global Gap. (4) Đăng ký mã vùng SX khi đủ điều kiện.

3.8. Hỗ trợ nông dân chuyển đổi số và tham gia nền kinh tế số
 Năm 2025 kinh tế số chiếm 20%, 2030 chiếm 30% trong cơ cấu kinh tế.
 Tỷ trọng nông nghiệp chiếm 15%.
 Lực lượng lao động gần 19,5 triệu.
 Số người dân sống ở nông thôn chiếm trên 60%.
 Việt Nam đang trong giai đoạn
thúc đẩy chuyển đổi số, hình
thành các nền tảng số và phát
triển KTS đáp ứng các yêu cầu hội
nhập thế giới trong thời đại cách
mạng công nghệ 4.0.

Giải pháp chính:
 (1) Tuyên truyền về tính ưu việt và xu hướng phát triển của nền
KTS.
 (2) Hướng dẫn HVND tham gia quá trình chuyển đổi số.
 (3) Hình thành thói quen sử dụng Smart phone và kỹ năng tương
tác trên mạng intenet.
 (3) Kiến nghị chính sách về hạ tầng kỹ thuật số, giảm cước viễn
thông và truy cập intenet, tăng độ phủ sóng 4G, 5G.
 (4) Định hướng và dẫn dắt hội viên nông dân sử dụng dịch vụ
thương mại điện tử, tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu
maketinh, tiêu thụ nông sản online...

3.9. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tham gia xây
dựng Đảng, chính quyền
 Phong trào “Nông dân tham gia bảo đảm quốc phòng, an ninh”
được triển khai và đạt kết quả tích cực góp phần giữ vững QPAN,
trật tự ATXH trên địa bàn nông thôn, biên giới, hải đảo.
 Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh
phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong
phát triển nông nghiệp và nông thôn thông qua việc thực hiện
Quyết định 217, Quyết định 218 của Bộ Chính trị về quy chế
giám sát, phản biện xã hội và tham gia góp ý xây dựng Đảng,
chính quyền.

3.10. Tăng cường công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế
 Hội NDVN đã trở thành thành viên chính thức của Hội Nông dân Châu Á
vì sự phát triển nông thôn bền vững (AFA) vào năm 2016. Trong giai
đoạn 2015-2020: Đón 365 đoàn vào và tổ chức 145 đoàn ra, trong đó có
trên 200 nông dân sản xuất giỏi đi học tập kinh nghiệm và thực hành
nghề tại Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc… Đăng cai tổ chức 15 sự kiện quốc tế.
 Đã có 60 tổ chức có quan hệ hữu nghị và hợp tác với Hội, trong đó có
FAO, Tập đoàn Google...
 Có 30 tỉnh, thành Hội tổ chức cho cán bộ, hội viên, nông dân đi nghiên
cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm ở ngoài nước, trong đó 10 tỉnh có đề
án được phê duyệt.

3.11. Nông nghiệp đô thị
Đại XIII đặt ra mục tiêu đến năm 2025 đô thị hóa đạt 45%; đến năm 2030 đô
thị hóa đạt 50% Nông nghiệp đô thị sẽ là xu thế phát triển tất yếu. ()
 Đặc điểm của nông nghiệp đô thị:
 (1) Diện tích nhỏ.
 (2) Đan xen khu dân cư, thậm chí cùng căn hộ sinh sống.
 (3) Tính ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ cao.
 (4) Lao động có chất lượng và tính chuyên nghiệp.
 (5) Vệ sinh MT, an toàn thực phẩm và phát triển hài hòa.
 (6) Thực phẩm từ NNĐT ít tốn phí vận chuyển, đóng gói và lưu trữ, tỉ lệ hao
hụt do lưu trữ; tươi ngon, giàu dinh dưỡng và có giá cạnh tranh do giảm
được các nấc trung gian.
468x90
 
Gửi ý kiến