Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Lịch sử phát triển máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thêu Nguyễn
Ngày gửi: 16h:31' 21-06-2024
Dung lượng: 36.9 MB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Thêu Nguyễn
Ngày gửi: 16h:31' 21-06-2024
Dung lượng: 36.9 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
1 người
(Heo Con)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
• Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi:
- Con người tạo ra công cụ tính toán
để làm gì? Những công cụ tính toán
nào đã được con người sử dụng từ
thời xa xưa?
- Theo em, máy tính điện tử có từ bao giờ? Các máy tính ngày nay
khác gì với những công cụ tính toán trước đây?
KHỞI ĐỘNG
Trả lời:
- Mục đích: để hỗ trợ việc tính toán thuận tiện và dễ dàng hơn.
- Những công cụ tính toán từ thời xa xưa: ngón tay, viên sỏi, lá cây,
bàn tính,…
- Máy tính điện tử có từ đầu thế kỉ 20. Các máy tính
ngày này tính toán khoa học, nhanh chóng và dễ dàng
hơn công cụ tính toán trước đây.
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ
CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Máy tính điện cơ và kiến trúc Von Neumann
2
Lịch sử phát triển máy tính điện tử
3
Máy tính mang lại thay đổi cho xã hội loài người.
1
MÁY TÍNH ĐIỆN CƠ VÀ
KIẾN TRÚC VON NEUMANN
• Hoạt động 1: Đọc (và quan sát):
Các em đọc thông tin mục 1
và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy
vẽ Đường thời gian mô tả các
giai đoạn phát triển của máy
tính điện cơ.
Máy phân tích ra đời bởi Charles
Babbage. Đây được coi là thiết kế
đầu tiên của máy tính đa năng.
1642
1837
1936
Pascal sáng chế ra máy tính cơ học dựa
Ý tưởng về một chiếc máy lập trình
trên hệ thống bánh răng và mở ra giai
của Alan Turing ra đời. Đây là nền
đoạn cơ khí hóa việc thực hiện phép tính.
tảng phát triển máy tính hiện đại.
Z2 sử dụng bộ nhớ cơ
học và rơ le điện được
ra đời
1938
1939
1945
Kĩ sư Konrad Zuse cho ra
Kiến trúc Von Neumann là cơ
đời Z1 – máy tính cơ học
sở thiết kế máy tính ngày nay
điều khiển bằng điện.
được ra đời.
THẢO LUẬN NHÓM
Quan sát Hình 2, 3 thảo luận nhóm (4 HS) và điền vào
Phiếu bài tập số 1, 2
• Nhóm chẵn: Em hãy nêu
những khác biệt giữa: máy
tính Pascaline, máy phân
tích, máy Turing, máy tính Z1
và máy tính Z2.
Hình 2. Máy tính cơ học Pascaline
THẢO LUẬN NHÓM
Quan sát Hình 2, 3 thảo luận nhóm (4 HS) và điền vào
Phiếu bài tập số 1, 2
• Nhóm lẻ: Những bộ phận
nào trong máy tính ngày
nay có trong kiến trúc Von
Neumann.
PHIẾU HỌC TẬP 1. MÁY TÍNH ĐIỆN CƠ
Nhóm:……
Đặc điểm
Tên sản phẩm phát
Thời gian
minh, sáng chế
1642
Máy tính Pascaline
1837
Máy phân tích
1936
Máy Turing
1938
Máy tính Z1
1939
Máy tính Z2
Bộ phận xử lí, điều khiển Bộ nhớ
Có thể lập
trình
Cơ học
Điện
PHIẾU HỌC TẬP 2. CÁC BỘ PHẬN TRONG KIẾN TRÚC VON NEUMANN VÀ MÁY TÍNH NGÀY NAY
Nhóm:……
Kiến trúc Von Neumann
Máy tính ngày nay
Các bộ phận
Bộ phận xử lí trung tâm Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
Thiết bị vào, ra
PHIẾU HỌC TẬP 1. MÁY TÍNH ĐIỆN CƠ
Nhóm:……
Thời
Tên sản phẩm phát
gian
minh, sáng chế
1642
Máy tính Pascaline
1837
Máy phân tích
1936
Máy Turing
1938
Máy tính Z1
1939
Máy tính Z2
Đặc điểm
Bộ phận xử lí,
Bộ
Có thể
điều khiển
nhớ
lập trình
Cơ học Điện
PHIẾU HỌC TẬP 2. CÁC BỘ PHẬN TRONG KIẾN TRÚC VON NEUMANN VÀ
MÁY TÍNH NGÀY NAY
Nhóm:……
Các bộ phận
Bộ phận xử lí
Bộ nhớ
Bộ nhớ
Thiết bị
trung tâm
trong
ngoài
vào, ra
Kiến trúc Von Neumann
Máy tính ngày nay
• Hoạt động 2: Làm:
• Theo em, tại sao Z2 được gọi là
máy tính cơ học? Máy tính Z2 có
bộ phận nào là điện, bộ phận nào
là cơ học?
• Tại sao máy tính Z1 không được
gọi là máy tính điện cơ?
• Hoạt động 2: Làm:
Trả lời:
• Z2 được gọi là máy tính cơ học vì có bộ xử lí số học và logic
được chế tạo bằng các rơ le điện, các bộ phận khác vẫn là thiết
bị cơ học.
• Z1 không được gọi là máy tính điện cơ vì các bộ phận cơ bản
của máy tính như bộ điều khiển, bộ nhớ, thiết bị vào – ra vẫn là
thiết bị cơ học.
• Hoạt động 3: Ghi nhớ: SGK tr.6
- Năm 1642, Pascal sáng chế ra máy tính cơ học dựa trên
hệ thống bánh răng.
- Năm 1939, Zuse sáng chế ra máy tính điện cơ với bộ nhớ
cơ học và sử dụng rơ le điện cho bộ xử lí số học và logic.
- Năm 1945, kiến trúc máy tính Von Neumann được đề
xuất và là cơ sở của thiết kế máy tính ngày nay.
Video có trong file gốc
2
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
• Hoạt động 1: Đọc (và quan sát):
Các em quan sát mục 2 và trả lời câu hỏi: Máy tính điện tử
phát triển qua mấy thế hệ?
Máy tính điện tử phát triển
qua 5 thế hệ.
THẢO LUẬN NHÓM
Các em đọc mục 2 – SGK tr.6, 7 và thực hiện nhiệm vụ
vào Phiếu học tập số 3
Thế hệ thứ nhất
Nhóm 1
Thế hệ thứ năm
Thế hệ thứ ba
Nhóm 2
Nhóm 3
Thế hệ thứ hai
Thời gian xuất hiện
Nhóm 4
Nhóm 5
Thế hệ thứ tư
Đặc điểm về công
Ví dụ máy tính đại
nghệ, tốc độ, bộ nhớ
diện của mỗi thế hệ.
PHIẾU HỌC TẬP 3. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Nhóm: ……
Thế hệ
Thứ nhất
Khoảng thời
gian xuất hiện
1945 – 1955
Công nghệ
Đèn điện tử
chân không
Tốc độ
Vật liệu nhớ,
xử lí
dung lượng
Vài
nghìn
Thẻ đục lỗ
Ví dụ
ENIAC (1945)
1955 – 1965
Vài chục Lõi từ, hàng
Bóng bán dẫn
nghìn chục nghìn bit
IBM 1620 (1959)
Thứ ba
1965 – 1974
Mạch tích hợp
Hàng
triệu
Bán dẫn,
hàng MB
IBM 370 (1970)
Thứ tư
1974 – 1989
Vi xử lí VLSI
Hàng tỉ
Hàng GB
Altair 8800 (1975)
Vi xử lí ULSI
Hàng
triệu tỉ
Hàng TB
Siêu máy tính, điện
thoại thông minh,…
Thứ hai
Thứ năm
1990 – nay
a) Thế hệ thứ nhất
• Thời gian: 1945 – 1955
• Đặc điểm:
- Công nghệ: đèn điện tử chân không.
- Tốc độ: vài nghìn.
- Bộ nhớ: thẻ đục lỗ.
• Ví dụ: ENIAC (1945),…
ENIAC 1945
b) Thế hệ thứ hai
• Thời gian: 1955 – 1965
• Đặc điểm:
- Công nghệ: bóng bán dẫn.
- Tốc độ: vài chục nghìn.
IBM 1602 (1959)
- Bộ nhớ: lõi từ.
• Ví dụ: IBM 1602 (1959), Minsk 22 (1965),…
Minsk 22 (1965)
c) Thế hệ thứ ba
• Thời gian: 1965 - 1974
• Đặc điểm:
- Công nghệ: mạch tích hợp.
- Tốc độ: hàng triệu
- Bộ nhớ: RAM (hàng MB)
• Ví dụ: IBM 370 (1970),…
IBM 370 (1970)
d) Thế hệ thứ tư
• Thời gian: 1974 – 1989
• Đặc điểm:
- Công nghệ: bộ vi xử lí VLSI.
- Tốc độ: hàng tỉ.
- Bộ nhớ: hàng GB.
• Ví dụ: Altair 8800 (1975),…
Altair 8800 (1975)
e) Thế hệ thứ năm
• Thời gian: 1990 - nay
• Đặc điểm:
- Công nghệ: bộ vi xử lí ULSI.
- Tốc độ: Hàng triệu tỉ.
Siêu máy tính
- Bộ nhớ: Hàng TB.
• Ví dụ: trợ lí ảo, siêu máy tính, máy tính
xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông
minh,…
Trợ lí ảo
Máy vi tính thuộc thế hệ nào? Tại sao chúng được gọi là máy vi tính?
Máy vi tính thuộc thế hệ thứ 4. Chúng được gọi là máy vi tính vì
chúng sử dụng công nghệ vi sử tích hợp mật độ rất cao.
Tại sao máy tính thế hệ thứ năm trở lên thông minh hơn?
Máy tính thế hệ thứ năm trở nên thông minh hơn vì sự phát triển của công
nghệ phần cứng tạo điều kiện cho AI ra đời.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Tin học 8 Chân trời sáng tạo
https://drive.google.com/drive/u/3/folders/1PvS8i1UJv8CV
y525TsJJj3cEpRtDsW0z
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/tin-hoc-8/
Video có trong file gốc
• Hoạt động 2: Làm:
Các em quan sát các hình trong SGK tr.7 và thực hiện: Em hãy
sắp xếp các thiết bị dưới đây theo trình tự của quá trình phát
triển các thế hệ máy tính điện tử.
Trả lời:
Máy tính thế hệ sau có ưu điểm gì so với những máy tính thế hệ trước?
Máy tính thế hệ sau có nhiều cải tiến tốt hơn so với máy tính thế hệ trước:
- Kích thước: ngày càng nhỏ gọn hơn.
- Trọng lượng: ngày càng nhẹ hơn.
- Tốc độ: nhanh hơn.
- Độ tin cậy: cao hơn.
- Dễ sử dụng hơn.
- Giá cả hợp lí hơn.
- Dung lượng bộ nhớ: lớn hơn.
- Tiêu thụ ít điện năng hơn
Hoạt động 3: Ghi nhớ: SGK tr.7
• Thời gian ra đời: những năm 1940.
• Năm thế hệ máy tính gắn liền với các tiến bộ công nghệ:
- Đèn điện tử chân không
- Bóng bán dẫn
- Mạch tích hợp
- Vi xử lí
- Vi xử lí mật độ tích hợp siêu cao.
• Càng về sau, các máy tính càng nhỏ, nhẹ; tiêu thụ ít điện năng; tốc độ, độ tin
cậy cao hơn; dung lượng bộ nhớ lớn hơn; thông minh hơn và giá thành hợp lí
hơn.
3
MÁY TÍNH MANG LẠI THAY ĐỔI
CHO XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI
• Hoạt động 1: Đọc (và quan sát):
Các em đọc mục 3 – SGK tr.8, 9, quan sát Hình 4 – Hình 9, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những thay đổi mà Tin học mang lại cho xã
hội loài người trong các lĩnh vực sau:
Nhóm 1: Xã hội thông tin.
• Hoạt động 1: Đọc (và quan sát):
Các em đọc mục 3 – SGK tr.8, 9, quan sát Hình 4 – Hình 9, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những thay đổi mà Tin học mang
lại cho xã hội loài người trong các lĩnh vực sau:
Nhóm 2: Nông nghiệp thông minh.
• Hoạt động 1: Đọc (và quan sát):
Các em đọc mục 3 – SGK tr.8, 9, quan sát Hình 4 – Hình 9, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những thay đổi mà Tin học mang
lại cho xã hội loài người trong các lĩnh vực sau:
Nhóm 3: Công nghiệp thông minh.
a) Xã hội thông tin
• Hình thành, phát triển xã hội thông tin.
• Con người dễ dàng, nhanh chóng tiếp cận,
chia sẻ thông tin trên mọi lĩnh vực.
• Thay đổi cách thức thu thập, lưu trữ, xử lí,
chia sẻ thông tin.
• Cung cấp nền tảng, phương tiện kết nối,
khai thác thông tin.
Đọc báo điện tử
Tương tác trên mạng xã hội
Trò chuyện trực tuyến
Gửi thư điện tử
b) Nông nghiệp, công nghiệp thông minh
• Nông nghiệp thông minh:
- Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
- Các thiết bị thông minh tạo thành hệ thống tự
thu thập, truyền, xử lí,…
- Ví dụ: trang trại thông minh cho phép tự động
tưới tiêu, cung cấp thức ăn cho vật nuôi,
Điều khiển tưới tiêu bằng
dưỡng chất cho cây trồng,…
ứng dụng trên điện thoại
thông minh.
• Xem video sau để hiểu hơn về các trang trại thông minh ở Hàn Quốc:
Video có trong file gốc
b) Nông nghiệp, công nghiệp thông minh
• Công nghiệp thông minh
- Xuất hiện nhà máy thông minh được tự động
hóa hoàn toàn.
- Hệ thống thông minh thực hiện các công
đoạn: nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất,
tối ưu hóa,…
Nhà máy sản xuất ô tô
tự động hóa
• Xem video sau về giải pháp nhà máy thông minh thời đại 4.0:
Video có trong file gốc
• Em hãy nêu vai trò của thiết bị
thông minh, hệ thống thông minh
đối với cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0, kinh tế tri thức.
• Theo em, cách mạng công nghiệp
4.0, kinh tế tri thức đã, đang và sẽ
mang lại những thay đổi gì cho xã
hội loài người?
c) Cách mạng công nghiệp 4.0 và kinh tế tri thức
- Thiết bị thông minh: ứng dụng công nghệ cao vào hoạt động đời sống
→ Tạo nền tảng cho cách mạng 4.0 phát triển.
- Hệ thống thông minh: khai thác, sử dụng tri thức.
→ Là cơ sở hình thành, phát triển kinh tế tri thức.
Cách mạng 4.0 và kinh tế tri thức đã, đang và sẽ mang lại nhiều thay
đổi to lớn cho xã hội loài người.
• Hoạt động 2: Làm:
THẢO LUẬN THEO CẶP
Hãy trao đổi với bạn và cho biết:
- Vai trò của máy tính trong việc hình thành, phát triển xã hội thông
tin, nông nghiệp, công nghệ thông minh.
- Nêu ví dụ về máy tính làm thay đổi các lĩnh vực khác như: văn hóa,
giáo dục, y tế, giao thông, thương mại, du lịch, giải trí,…
Trả lời:
• Vai trò của máy tính:
- Là nền tảng cho sự ra đời và phát
triển của tin học.
- Tin học là nền tảng cho việc hình
thành, phát triển xã hội thông
tin, nông nghiệp, công nghiệp
thông minh.
Trả lời:
• Ví dụ về máy tính trong một số lĩnh vực khác:
Giáo dục: học tập trực
Y tế: khám chữa bệnh
Du lịch: đặt vé máy bay,
tuyến, tra cứu thông
trực tuyến,…
khách sạn trực tuyến, tham
tin, từ điển,…
quan bảo tàng 3D,…
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
• Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi:
- Con người tạo ra công cụ tính toán
để làm gì? Những công cụ tính toán
nào đã được con người sử dụng từ
thời xa xưa?
- Theo em, máy tính điện tử có từ bao giờ? Các máy tính ngày nay
khác gì với những công cụ tính toán trước đây?
KHỞI ĐỘNG
Trả lời:
- Mục đích: để hỗ trợ việc tính toán thuận tiện và dễ dàng hơn.
- Những công cụ tính toán từ thời xa xưa: ngón tay, viên sỏi, lá cây,
bàn tính,…
- Máy tính điện tử có từ đầu thế kỉ 20. Các máy tính
ngày này tính toán khoa học, nhanh chóng và dễ dàng
hơn công cụ tính toán trước đây.
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ
CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Máy tính điện cơ và kiến trúc Von Neumann
2
Lịch sử phát triển máy tính điện tử
3
Máy tính mang lại thay đổi cho xã hội loài người.
1
MÁY TÍNH ĐIỆN CƠ VÀ
KIẾN TRÚC VON NEUMANN
• Hoạt động 1: Đọc (và quan sát):
Các em đọc thông tin mục 1
và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy
vẽ Đường thời gian mô tả các
giai đoạn phát triển của máy
tính điện cơ.
Máy phân tích ra đời bởi Charles
Babbage. Đây được coi là thiết kế
đầu tiên của máy tính đa năng.
1642
1837
1936
Pascal sáng chế ra máy tính cơ học dựa
Ý tưởng về một chiếc máy lập trình
trên hệ thống bánh răng và mở ra giai
của Alan Turing ra đời. Đây là nền
đoạn cơ khí hóa việc thực hiện phép tính.
tảng phát triển máy tính hiện đại.
Z2 sử dụng bộ nhớ cơ
học và rơ le điện được
ra đời
1938
1939
1945
Kĩ sư Konrad Zuse cho ra
Kiến trúc Von Neumann là cơ
đời Z1 – máy tính cơ học
sở thiết kế máy tính ngày nay
điều khiển bằng điện.
được ra đời.
THẢO LUẬN NHÓM
Quan sát Hình 2, 3 thảo luận nhóm (4 HS) và điền vào
Phiếu bài tập số 1, 2
• Nhóm chẵn: Em hãy nêu
những khác biệt giữa: máy
tính Pascaline, máy phân
tích, máy Turing, máy tính Z1
và máy tính Z2.
Hình 2. Máy tính cơ học Pascaline
THẢO LUẬN NHÓM
Quan sát Hình 2, 3 thảo luận nhóm (4 HS) và điền vào
Phiếu bài tập số 1, 2
• Nhóm lẻ: Những bộ phận
nào trong máy tính ngày
nay có trong kiến trúc Von
Neumann.
PHIẾU HỌC TẬP 1. MÁY TÍNH ĐIỆN CƠ
Nhóm:……
Đặc điểm
Tên sản phẩm phát
Thời gian
minh, sáng chế
1642
Máy tính Pascaline
1837
Máy phân tích
1936
Máy Turing
1938
Máy tính Z1
1939
Máy tính Z2
Bộ phận xử lí, điều khiển Bộ nhớ
Có thể lập
trình
Cơ học
Điện
PHIẾU HỌC TẬP 2. CÁC BỘ PHẬN TRONG KIẾN TRÚC VON NEUMANN VÀ MÁY TÍNH NGÀY NAY
Nhóm:……
Kiến trúc Von Neumann
Máy tính ngày nay
Các bộ phận
Bộ phận xử lí trung tâm Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
Thiết bị vào, ra
PHIẾU HỌC TẬP 1. MÁY TÍNH ĐIỆN CƠ
Nhóm:……
Thời
Tên sản phẩm phát
gian
minh, sáng chế
1642
Máy tính Pascaline
1837
Máy phân tích
1936
Máy Turing
1938
Máy tính Z1
1939
Máy tính Z2
Đặc điểm
Bộ phận xử lí,
Bộ
Có thể
điều khiển
nhớ
lập trình
Cơ học Điện
PHIẾU HỌC TẬP 2. CÁC BỘ PHẬN TRONG KIẾN TRÚC VON NEUMANN VÀ
MÁY TÍNH NGÀY NAY
Nhóm:……
Các bộ phận
Bộ phận xử lí
Bộ nhớ
Bộ nhớ
Thiết bị
trung tâm
trong
ngoài
vào, ra
Kiến trúc Von Neumann
Máy tính ngày nay
• Hoạt động 2: Làm:
• Theo em, tại sao Z2 được gọi là
máy tính cơ học? Máy tính Z2 có
bộ phận nào là điện, bộ phận nào
là cơ học?
• Tại sao máy tính Z1 không được
gọi là máy tính điện cơ?
• Hoạt động 2: Làm:
Trả lời:
• Z2 được gọi là máy tính cơ học vì có bộ xử lí số học và logic
được chế tạo bằng các rơ le điện, các bộ phận khác vẫn là thiết
bị cơ học.
• Z1 không được gọi là máy tính điện cơ vì các bộ phận cơ bản
của máy tính như bộ điều khiển, bộ nhớ, thiết bị vào – ra vẫn là
thiết bị cơ học.
• Hoạt động 3: Ghi nhớ: SGK tr.6
- Năm 1642, Pascal sáng chế ra máy tính cơ học dựa trên
hệ thống bánh răng.
- Năm 1939, Zuse sáng chế ra máy tính điện cơ với bộ nhớ
cơ học và sử dụng rơ le điện cho bộ xử lí số học và logic.
- Năm 1945, kiến trúc máy tính Von Neumann được đề
xuất và là cơ sở của thiết kế máy tính ngày nay.
Video có trong file gốc
2
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
• Hoạt động 1: Đọc (và quan sát):
Các em quan sát mục 2 và trả lời câu hỏi: Máy tính điện tử
phát triển qua mấy thế hệ?
Máy tính điện tử phát triển
qua 5 thế hệ.
THẢO LUẬN NHÓM
Các em đọc mục 2 – SGK tr.6, 7 và thực hiện nhiệm vụ
vào Phiếu học tập số 3
Thế hệ thứ nhất
Nhóm 1
Thế hệ thứ năm
Thế hệ thứ ba
Nhóm 2
Nhóm 3
Thế hệ thứ hai
Thời gian xuất hiện
Nhóm 4
Nhóm 5
Thế hệ thứ tư
Đặc điểm về công
Ví dụ máy tính đại
nghệ, tốc độ, bộ nhớ
diện của mỗi thế hệ.
PHIẾU HỌC TẬP 3. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Nhóm: ……
Thế hệ
Thứ nhất
Khoảng thời
gian xuất hiện
1945 – 1955
Công nghệ
Đèn điện tử
chân không
Tốc độ
Vật liệu nhớ,
xử lí
dung lượng
Vài
nghìn
Thẻ đục lỗ
Ví dụ
ENIAC (1945)
1955 – 1965
Vài chục Lõi từ, hàng
Bóng bán dẫn
nghìn chục nghìn bit
IBM 1620 (1959)
Thứ ba
1965 – 1974
Mạch tích hợp
Hàng
triệu
Bán dẫn,
hàng MB
IBM 370 (1970)
Thứ tư
1974 – 1989
Vi xử lí VLSI
Hàng tỉ
Hàng GB
Altair 8800 (1975)
Vi xử lí ULSI
Hàng
triệu tỉ
Hàng TB
Siêu máy tính, điện
thoại thông minh,…
Thứ hai
Thứ năm
1990 – nay
a) Thế hệ thứ nhất
• Thời gian: 1945 – 1955
• Đặc điểm:
- Công nghệ: đèn điện tử chân không.
- Tốc độ: vài nghìn.
- Bộ nhớ: thẻ đục lỗ.
• Ví dụ: ENIAC (1945),…
ENIAC 1945
b) Thế hệ thứ hai
• Thời gian: 1955 – 1965
• Đặc điểm:
- Công nghệ: bóng bán dẫn.
- Tốc độ: vài chục nghìn.
IBM 1602 (1959)
- Bộ nhớ: lõi từ.
• Ví dụ: IBM 1602 (1959), Minsk 22 (1965),…
Minsk 22 (1965)
c) Thế hệ thứ ba
• Thời gian: 1965 - 1974
• Đặc điểm:
- Công nghệ: mạch tích hợp.
- Tốc độ: hàng triệu
- Bộ nhớ: RAM (hàng MB)
• Ví dụ: IBM 370 (1970),…
IBM 370 (1970)
d) Thế hệ thứ tư
• Thời gian: 1974 – 1989
• Đặc điểm:
- Công nghệ: bộ vi xử lí VLSI.
- Tốc độ: hàng tỉ.
- Bộ nhớ: hàng GB.
• Ví dụ: Altair 8800 (1975),…
Altair 8800 (1975)
e) Thế hệ thứ năm
• Thời gian: 1990 - nay
• Đặc điểm:
- Công nghệ: bộ vi xử lí ULSI.
- Tốc độ: Hàng triệu tỉ.
Siêu máy tính
- Bộ nhớ: Hàng TB.
• Ví dụ: trợ lí ảo, siêu máy tính, máy tính
xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông
minh,…
Trợ lí ảo
Máy vi tính thuộc thế hệ nào? Tại sao chúng được gọi là máy vi tính?
Máy vi tính thuộc thế hệ thứ 4. Chúng được gọi là máy vi tính vì
chúng sử dụng công nghệ vi sử tích hợp mật độ rất cao.
Tại sao máy tính thế hệ thứ năm trở lên thông minh hơn?
Máy tính thế hệ thứ năm trở nên thông minh hơn vì sự phát triển của công
nghệ phần cứng tạo điều kiện cho AI ra đời.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Tin học 8 Chân trời sáng tạo
https://drive.google.com/drive/u/3/folders/1PvS8i1UJv8CV
y525TsJJj3cEpRtDsW0z
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/tin-hoc-8/
Video có trong file gốc
• Hoạt động 2: Làm:
Các em quan sát các hình trong SGK tr.7 và thực hiện: Em hãy
sắp xếp các thiết bị dưới đây theo trình tự của quá trình phát
triển các thế hệ máy tính điện tử.
Trả lời:
Máy tính thế hệ sau có ưu điểm gì so với những máy tính thế hệ trước?
Máy tính thế hệ sau có nhiều cải tiến tốt hơn so với máy tính thế hệ trước:
- Kích thước: ngày càng nhỏ gọn hơn.
- Trọng lượng: ngày càng nhẹ hơn.
- Tốc độ: nhanh hơn.
- Độ tin cậy: cao hơn.
- Dễ sử dụng hơn.
- Giá cả hợp lí hơn.
- Dung lượng bộ nhớ: lớn hơn.
- Tiêu thụ ít điện năng hơn
Hoạt động 3: Ghi nhớ: SGK tr.7
• Thời gian ra đời: những năm 1940.
• Năm thế hệ máy tính gắn liền với các tiến bộ công nghệ:
- Đèn điện tử chân không
- Bóng bán dẫn
- Mạch tích hợp
- Vi xử lí
- Vi xử lí mật độ tích hợp siêu cao.
• Càng về sau, các máy tính càng nhỏ, nhẹ; tiêu thụ ít điện năng; tốc độ, độ tin
cậy cao hơn; dung lượng bộ nhớ lớn hơn; thông minh hơn và giá thành hợp lí
hơn.
3
MÁY TÍNH MANG LẠI THAY ĐỔI
CHO XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI
• Hoạt động 1: Đọc (và quan sát):
Các em đọc mục 3 – SGK tr.8, 9, quan sát Hình 4 – Hình 9, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những thay đổi mà Tin học mang lại cho xã
hội loài người trong các lĩnh vực sau:
Nhóm 1: Xã hội thông tin.
• Hoạt động 1: Đọc (và quan sát):
Các em đọc mục 3 – SGK tr.8, 9, quan sát Hình 4 – Hình 9, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những thay đổi mà Tin học mang
lại cho xã hội loài người trong các lĩnh vực sau:
Nhóm 2: Nông nghiệp thông minh.
• Hoạt động 1: Đọc (và quan sát):
Các em đọc mục 3 – SGK tr.8, 9, quan sát Hình 4 – Hình 9, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những thay đổi mà Tin học mang
lại cho xã hội loài người trong các lĩnh vực sau:
Nhóm 3: Công nghiệp thông minh.
a) Xã hội thông tin
• Hình thành, phát triển xã hội thông tin.
• Con người dễ dàng, nhanh chóng tiếp cận,
chia sẻ thông tin trên mọi lĩnh vực.
• Thay đổi cách thức thu thập, lưu trữ, xử lí,
chia sẻ thông tin.
• Cung cấp nền tảng, phương tiện kết nối,
khai thác thông tin.
Đọc báo điện tử
Tương tác trên mạng xã hội
Trò chuyện trực tuyến
Gửi thư điện tử
b) Nông nghiệp, công nghiệp thông minh
• Nông nghiệp thông minh:
- Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
- Các thiết bị thông minh tạo thành hệ thống tự
thu thập, truyền, xử lí,…
- Ví dụ: trang trại thông minh cho phép tự động
tưới tiêu, cung cấp thức ăn cho vật nuôi,
Điều khiển tưới tiêu bằng
dưỡng chất cho cây trồng,…
ứng dụng trên điện thoại
thông minh.
• Xem video sau để hiểu hơn về các trang trại thông minh ở Hàn Quốc:
Video có trong file gốc
b) Nông nghiệp, công nghiệp thông minh
• Công nghiệp thông minh
- Xuất hiện nhà máy thông minh được tự động
hóa hoàn toàn.
- Hệ thống thông minh thực hiện các công
đoạn: nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất,
tối ưu hóa,…
Nhà máy sản xuất ô tô
tự động hóa
• Xem video sau về giải pháp nhà máy thông minh thời đại 4.0:
Video có trong file gốc
• Em hãy nêu vai trò của thiết bị
thông minh, hệ thống thông minh
đối với cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0, kinh tế tri thức.
• Theo em, cách mạng công nghiệp
4.0, kinh tế tri thức đã, đang và sẽ
mang lại những thay đổi gì cho xã
hội loài người?
c) Cách mạng công nghiệp 4.0 và kinh tế tri thức
- Thiết bị thông minh: ứng dụng công nghệ cao vào hoạt động đời sống
→ Tạo nền tảng cho cách mạng 4.0 phát triển.
- Hệ thống thông minh: khai thác, sử dụng tri thức.
→ Là cơ sở hình thành, phát triển kinh tế tri thức.
Cách mạng 4.0 và kinh tế tri thức đã, đang và sẽ mang lại nhiều thay
đổi to lớn cho xã hội loài người.
• Hoạt động 2: Làm:
THẢO LUẬN THEO CẶP
Hãy trao đổi với bạn và cho biết:
- Vai trò của máy tính trong việc hình thành, phát triển xã hội thông
tin, nông nghiệp, công nghệ thông minh.
- Nêu ví dụ về máy tính làm thay đổi các lĩnh vực khác như: văn hóa,
giáo dục, y tế, giao thông, thương mại, du lịch, giải trí,…
Trả lời:
• Vai trò của máy tính:
- Là nền tảng cho sự ra đời và phát
triển của tin học.
- Tin học là nền tảng cho việc hình
thành, phát triển xã hội thông
tin, nông nghiệp, công nghiệp
thông minh.
Trả lời:
• Ví dụ về máy tính trong một số lĩnh vực khác:
Giáo dục: học tập trực
Y tế: khám chữa bệnh
Du lịch: đặt vé máy bay,
tuyến, tra cứu thông
trực tuyến,…
khách sạn trực tuyến, tham
tin, từ điển,…
quan bảo tàng 3D,…
 








Các ý kiến mới nhất