Bài 9. Lịch sự, tế nhị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Anh
Ngày gửi: 16h:37' 19-01-2012
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Anh
Ngày gửi: 16h:37' 19-01-2012
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự
Môn gdcd lớp 6
Người thực hiện
Gv:Vũ Thị ánh Tuyết
Môn gdcd lớp 6
bài 9 - tiết 12
lịch sự, tế nhị
Gv:Vũ Thị Anh Tuyết
Phần I
tình huống
Hỏi: Các bạn học sinh vào muộn đã có những cử chỉ và lời nói gì? Em có nhận xét gì về những cử chỉ, lời nói đó?
Một tốp học sinh
Chạy ào vào lớp.
Đi muộn không xin lỗi.
Không chào thầy.
Có bạn lại chào rất to.
? Vô lễ, thiếu tôn trọng thầy giáo.
Bạn Tuyết
Đứng nép ngoài cửa
Chờ thầy nói hết câu, mới đứng nghiêm chào.
Xin lỗi thầy và xin phép thầy vào lớp.
Cử chỉ, lời nói đúng mực, lễ phép, tôn trọng thầy giáo
? ứng xử lịch sự, tế nhị.
a/ Phê bình gay gắt.
b/ Nhắc nhở nhẹ nhàng.
c/ Coi như không có chuyện gì.
d/ Không nói lúc này, tan học sẽ nhắc các bạn.
e/ Không nói gì với học sinh, phản ánh chuyện đó với giáo viên chủ nhiệm lớp.
g/ Kể một câu chuyện thể hiện lịch sự, tế nhị để học sinh tự liên hệ.
Bài tập trắc nghiệm: Nếu là thầy, em sẽ ứng xử như thế nào trước hành vi của các bạn đi học muộn ( hãy chọn ý mà em cho là hợp lý) ?
a/ Phê bình gay gắt.
b/ Nhắc nhở nhẹ nhàng.
c/ Coi như không có chuyện gì.
d/ Không nói lúc này, tan học sẽ nhắc các bạn.
e/ Không nói gì với học sinh, phản ánh chuyện đó với giáo viên chủ nhiệm lớp.
g/Kể một câu chuyện thể hiện lịch sự, tế nhị để học sinh tự liên hệ.
Bài tập trắc nghiệm: Nếu là thầy, em sẽ ứng xử như thế nào trước hành vi của các bạn đi học muộn ( hãy chọn ý mà em cho là hợp lý) ?
Phần II
nội dung bài học
1. Thế nào là lịch sự, tế nhị ?
- Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc.
- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá.
Hỏi: Lịch sự, tế nhị có gì giống và khác nhau?
Giống: Lịch sự, tế nhị đều chỉ hành vi ứng xử, giao tiếp phù hợp với yêu cầu của xã hội.
Khác: Tế nhị là nói đến sự khéo léo trong giao tiếp, ứng xử.
2. Biểu hiện của lịch sự, tế nhị:
* Quan sát các bức ảnh sau và trả lời câu hỏi:
? Trang phục trong bức ảnh nào phù hợp với
người học sinh khi tới trường? Vì sao?
ảnh 1
ảnh 2
ảnh 3
ảnh 4
Lời nói, cử chỉ, hành vi, ngôn ngữ ứng xử giao tiếp: đúng chuẩn mực xã hội.
- Sự hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã hội trong quan hệ giữa con người với con người.
- Tôn trọng người giao tiếp và mọi người xung quanh.
Tình huống: Khi hỏi đường ở nơi công cộng
? Em hãy nhận xét cách cư xử của người hỏi đường trong tình huống trên?
Đáp án: Người hỏi đường chưa lịch sự, tế nhị thể hiện ở:
- Cử chỉ vỗ vai làm người khác giật mình.
- Hỏi trống không.
- Không nói lời cám ơn người chỉ đường mà đi thẳng.
Kết luận:
Lịch sự, tế nhị thể hiện qua trang phục, cử chỉ,
ngôn ngữ trong giao tiếp với mọi người
Hãy nêu một số ví dụ về cách
cư xử lịch sự, tế nhị mà em biết ?
Th?o lu?n nhóm: 60s
Lịch sự tế nhị trong trang phục.
Lịch sự tế nhị trong cử chỉ.
Lịch sự tế nhị trong ngôn ngữ.
Bạn hãy làm trọng tài
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Quần áo gọn gàng ,sạch sẽ.
Quần áo phù hợp với nơi mình đến.
Không mạc lôi thôi.
Không loè loẹt,cầu kỳ..
Không khua chân múa tay.
Che miệng khi ngáp.
Gõ cửa khi vào phòng,vào nhà.
Chú ý láng nghe người khác nói...
Không nói quá to hoạc quá nhỏ.
-Không gây ồn ào.
Không nói tục chửi bậy.
Không nói trống không,cộc càn thô lỗ.
Không nói xấu người khác..
...
Trò chơi
Nhanh tay nhanh trí
* Tìm biểu hiện tương ứng với lịch sự, tế nhị hoặc chưa lịch sự, tế nhị.
1. Nói nhẹ nhàng
2. Nói dí dỏm
3. Thái độ cục cằn
4. Cử chỉ sỗ sàng
5. Ăn nói thô tục
6. Biết lắng nghe
7. Biết cảm ơn, xin lỗi
8. Nói trống không
9. Nói quá to
10. Biết nhường nhịn
3. ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:
- Thể hiện sự trân trọng với người xung quanh, và sự tự trọng bản thân mình.
- Thể hiện trình độ văn hoá của mỗi người.
- Giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người.
- Phải biết tự kiểm soát bản thân mình trong giao tiếp.
Biết tự kiềm chế.
Tránh nóng nảy.
4. Phương hướng rèn luyện:
Chúng ta cần rèn luyện như thế nào để có thể trở thành người biết cư xử lịch sự, tế nhị?
Phần III:
luyện tập
Bài tập 1: Em đồng ý với những cử chỉ, hành vi nào sau đây?
Bài tập 2: Tình huống
Lan mặc chiếc áo mới đến khoe mọi người. Mặc dù biết chiếc áo không hợp với bạn nhưng An vẫn khen hết lời. Có người thắc mắc thì An giải thích mặc xấu hay đẹp là việc của Lan, còn mình chơi thân với bạn thì nên khen để bạn vui.
?: Em nhận xét gì về cách ứng xử của An trong trường hợp trên? Đó có phải là cách cư xử lịch sự, tế nhị không?
* Phân biệt tế nhị với giả dối trong ứng xử
- Giữa tế nhị với giả dối có một ranh giới nhất định. Tính tế nhị đi liền với sự chân thành và lòng tôn trọng người khác.
Bài 3: Hãy lựa chọn và thể hiện cách ứng xử biểu hiện lịch sự, tế nhị trong các tình huống sau:
Nhóm 1 (tổ 1, tổ 2): Khi vô tình va vào người khác làm người đó khó chịu.
Nhóm 2 (tổ 3, tổ 4): Khi muốn nói với người khác chiếc áo người đó đang mặc không hợp.
Bài tập 4:
Tìm những câu ca dao, tục ngữ có nội dung nói về cách cư xử lịch sự, tế nhị mà em biết ?
* Những câu ca dao, tục ngữ có nội dung nói về cách cư xử lịch sự, tế nhị:
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
Lời chào cao hơn mâm cỗ.
- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
.
Bài tập về nhà
Học bài và làm bài tập.
- Chuẩn bị bài : " Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội "
Môn gdcd lớp 6
Người thực hiện
Gv:Vũ Thị ánh Tuyết
Môn gdcd lớp 6
bài 9 - tiết 12
lịch sự, tế nhị
Gv:Vũ Thị Anh Tuyết
Phần I
tình huống
Hỏi: Các bạn học sinh vào muộn đã có những cử chỉ và lời nói gì? Em có nhận xét gì về những cử chỉ, lời nói đó?
Một tốp học sinh
Chạy ào vào lớp.
Đi muộn không xin lỗi.
Không chào thầy.
Có bạn lại chào rất to.
? Vô lễ, thiếu tôn trọng thầy giáo.
Bạn Tuyết
Đứng nép ngoài cửa
Chờ thầy nói hết câu, mới đứng nghiêm chào.
Xin lỗi thầy và xin phép thầy vào lớp.
Cử chỉ, lời nói đúng mực, lễ phép, tôn trọng thầy giáo
? ứng xử lịch sự, tế nhị.
a/ Phê bình gay gắt.
b/ Nhắc nhở nhẹ nhàng.
c/ Coi như không có chuyện gì.
d/ Không nói lúc này, tan học sẽ nhắc các bạn.
e/ Không nói gì với học sinh, phản ánh chuyện đó với giáo viên chủ nhiệm lớp.
g/ Kể một câu chuyện thể hiện lịch sự, tế nhị để học sinh tự liên hệ.
Bài tập trắc nghiệm: Nếu là thầy, em sẽ ứng xử như thế nào trước hành vi của các bạn đi học muộn ( hãy chọn ý mà em cho là hợp lý) ?
a/ Phê bình gay gắt.
b/ Nhắc nhở nhẹ nhàng.
c/ Coi như không có chuyện gì.
d/ Không nói lúc này, tan học sẽ nhắc các bạn.
e/ Không nói gì với học sinh, phản ánh chuyện đó với giáo viên chủ nhiệm lớp.
g/Kể một câu chuyện thể hiện lịch sự, tế nhị để học sinh tự liên hệ.
Bài tập trắc nghiệm: Nếu là thầy, em sẽ ứng xử như thế nào trước hành vi của các bạn đi học muộn ( hãy chọn ý mà em cho là hợp lý) ?
Phần II
nội dung bài học
1. Thế nào là lịch sự, tế nhị ?
- Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc.
- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá.
Hỏi: Lịch sự, tế nhị có gì giống và khác nhau?
Giống: Lịch sự, tế nhị đều chỉ hành vi ứng xử, giao tiếp phù hợp với yêu cầu của xã hội.
Khác: Tế nhị là nói đến sự khéo léo trong giao tiếp, ứng xử.
2. Biểu hiện của lịch sự, tế nhị:
* Quan sát các bức ảnh sau và trả lời câu hỏi:
? Trang phục trong bức ảnh nào phù hợp với
người học sinh khi tới trường? Vì sao?
ảnh 1
ảnh 2
ảnh 3
ảnh 4
Lời nói, cử chỉ, hành vi, ngôn ngữ ứng xử giao tiếp: đúng chuẩn mực xã hội.
- Sự hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã hội trong quan hệ giữa con người với con người.
- Tôn trọng người giao tiếp và mọi người xung quanh.
Tình huống: Khi hỏi đường ở nơi công cộng
? Em hãy nhận xét cách cư xử của người hỏi đường trong tình huống trên?
Đáp án: Người hỏi đường chưa lịch sự, tế nhị thể hiện ở:
- Cử chỉ vỗ vai làm người khác giật mình.
- Hỏi trống không.
- Không nói lời cám ơn người chỉ đường mà đi thẳng.
Kết luận:
Lịch sự, tế nhị thể hiện qua trang phục, cử chỉ,
ngôn ngữ trong giao tiếp với mọi người
Hãy nêu một số ví dụ về cách
cư xử lịch sự, tế nhị mà em biết ?
Th?o lu?n nhóm: 60s
Lịch sự tế nhị trong trang phục.
Lịch sự tế nhị trong cử chỉ.
Lịch sự tế nhị trong ngôn ngữ.
Bạn hãy làm trọng tài
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Quần áo gọn gàng ,sạch sẽ.
Quần áo phù hợp với nơi mình đến.
Không mạc lôi thôi.
Không loè loẹt,cầu kỳ..
Không khua chân múa tay.
Che miệng khi ngáp.
Gõ cửa khi vào phòng,vào nhà.
Chú ý láng nghe người khác nói...
Không nói quá to hoạc quá nhỏ.
-Không gây ồn ào.
Không nói tục chửi bậy.
Không nói trống không,cộc càn thô lỗ.
Không nói xấu người khác..
...
Trò chơi
Nhanh tay nhanh trí
* Tìm biểu hiện tương ứng với lịch sự, tế nhị hoặc chưa lịch sự, tế nhị.
1. Nói nhẹ nhàng
2. Nói dí dỏm
3. Thái độ cục cằn
4. Cử chỉ sỗ sàng
5. Ăn nói thô tục
6. Biết lắng nghe
7. Biết cảm ơn, xin lỗi
8. Nói trống không
9. Nói quá to
10. Biết nhường nhịn
3. ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:
- Thể hiện sự trân trọng với người xung quanh, và sự tự trọng bản thân mình.
- Thể hiện trình độ văn hoá của mỗi người.
- Giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người.
- Phải biết tự kiểm soát bản thân mình trong giao tiếp.
Biết tự kiềm chế.
Tránh nóng nảy.
4. Phương hướng rèn luyện:
Chúng ta cần rèn luyện như thế nào để có thể trở thành người biết cư xử lịch sự, tế nhị?
Phần III:
luyện tập
Bài tập 1: Em đồng ý với những cử chỉ, hành vi nào sau đây?
Bài tập 2: Tình huống
Lan mặc chiếc áo mới đến khoe mọi người. Mặc dù biết chiếc áo không hợp với bạn nhưng An vẫn khen hết lời. Có người thắc mắc thì An giải thích mặc xấu hay đẹp là việc của Lan, còn mình chơi thân với bạn thì nên khen để bạn vui.
?: Em nhận xét gì về cách ứng xử của An trong trường hợp trên? Đó có phải là cách cư xử lịch sự, tế nhị không?
* Phân biệt tế nhị với giả dối trong ứng xử
- Giữa tế nhị với giả dối có một ranh giới nhất định. Tính tế nhị đi liền với sự chân thành và lòng tôn trọng người khác.
Bài 3: Hãy lựa chọn và thể hiện cách ứng xử biểu hiện lịch sự, tế nhị trong các tình huống sau:
Nhóm 1 (tổ 1, tổ 2): Khi vô tình va vào người khác làm người đó khó chịu.
Nhóm 2 (tổ 3, tổ 4): Khi muốn nói với người khác chiếc áo người đó đang mặc không hợp.
Bài tập 4:
Tìm những câu ca dao, tục ngữ có nội dung nói về cách cư xử lịch sự, tế nhị mà em biết ?
* Những câu ca dao, tục ngữ có nội dung nói về cách cư xử lịch sự, tế nhị:
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
Lời chào cao hơn mâm cỗ.
- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
.
Bài tập về nhà
Học bài và làm bài tập.
- Chuẩn bị bài : " Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội "
 







Các ý kiến mới nhất