bai 2. Lịch sử truyền thống QĐ, CA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Khương
Ngày gửi: 10h:20' 11-01-2010
Dung lượng: 927.9 KB
Số lượt tải: 467
Nguồn:
Người gửi: Ngô Khương
Ngày gửi: 10h:20' 11-01-2010
Dung lượng: 927.9 KB
Số lượt tải: 467
Số lượt thích:
0 người
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
SỞ GD&ĐT AN GIANG
TRƯỜNG THPT THỦ KHOA NGHĨA
Giáo án môn GDQP-AN
Bài giảng
LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
Đối tượng: học sinh lớp 10 THPT
Giáo viên bộ môn: Ngô Vĩnh Khương
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ph?n I. í D?NH GI?NG D?Y
1. M?c tiờu
- Giỳp cho h?c sinh hi?u du?c nh?ng nột chớnh v? l?ch s?, b?n ch?t, truy?n th?ng anh hựng c?a Quõn d?i và Cụng an nhõn dõn Vi?t Nam;
- T? truy?n th?ng anh hựng c?a l?c lu?ng vu trang, rỳt ra nh?ng nột co b?n c?a ngh? thu?t quõn s? qua m?i giai do?n;
- T? hào v?i truy?n th?ng v? vang trong chi?n d?u và xõy d?ng c?a Quõn d?i và Cụng an nhõn dõn Vi?t Nam, t? dú cú ý th?c tu du?ng, rốn luy?n và trỏch nhi?m trong h?c t?p cung nhu s?n sàng tham gia vào l?c lu?ng quõn d?i và cụng an.
2. C?u trỳc n?i dung và phõn b? th?i gian
a) N?i dung: g?m 2 ph?n
- L?ch s?, truy?n th?ng Quõn d?i nhõn dõn Vi?t Nam
- L?ch s?, truy?n th?ng Cụng an nhõn dõn Vi?t Nam
b) N?i dung tr?ng tõm: Truy?n th?ng c?a quõn d?i và cụng an, trỏch nhi?m c?a thanh niờn s?n sàng tham gia vào quõn d?i, cụng an.
c) Th?i gian: 5 ti?t.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
3. Chuẩn bị
3.1. Đối với giáo viên
a) Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu bài trong SGK, chuẩn bị tư liệu;
- Phổ biến cho học sinh những nội dung cần chuẩn bị trước buổi học;
- Kiểm tra số lượng, chất lượng ĐDDH.
b) Phương tiện dạy học
- Giáo án Word, giáo án điện tử; SGK, SGV GDQP-AN 10;
- Phòng học, bộ máy vi tính, máy chiếu.
3.2. Đối với học sinh
- Nghiên cứu nội dung trong SGK, sưu tầm tranh ảnh tư liệu về Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam;
- Tham gia thảo luận theo yêu cầu của giáo viên, mạnh dạn trình bày ý kiến của mình; ghi chép đầy đủ những nội dung chính của bài.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
THÀNH PHẦN CỦA LỰC LƯỢNG
VŨ TRANG NHÂN DÂN VIỆT NAM
Quân đội
nhân dân
Công an
nhân dân
Dân quân
tự vệ
Phần II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
A. Lịch sử,
truyền thống
Quân đội
nhân dân
Việt Nam
A. Lịch sử, truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam
Có 2 nội dung:
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I. Lịch sử
Quân đội
nhân dân
Vi?t Nam
I. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
→
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
1. Thêi kú h×nh thµnh
- Từ năm 1930, trong luận cương chính trị đầu tiên của Đảng đã có chủ trương “Tổ chức ra đội công nông”, các đội Tự vệ đỏ, đội du kích Nam kỳ, đội du kích Bắc Sơn, đội du kích Ba Tơ, đội Cứu quốc quân lần lượt ra đời.
- Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chủ tịch, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (VNTTGPQ) được thành lập, từ đó ngày này trở thành ngày truyền thống của QĐNDVN.
- Nhiệm vụ của Đội (VNTTGPQ): “Chính trị trọng hơn quân sự, tuyên truyền trọng hơn tác chiến”. Chiến công đầu tiên của Đội là hạ đồn Phay Khắt và Nà Ngần, đặt cơ sở cho truyền thống “đánh thắng trận đầu” của QĐNDVN.
- Tháng 4/1945, Hội nghị Quân sự Bắc kỳ của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành “Việt Nam giải phóng quân”. ←
I. L?ch s? Quõn d?i nhõn dõn Vi?t Nam
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
- Sự hình thành
- Quá trình xây dựng, trưởng thành và chiến thắng
(tập trung chiến cuộc 53-54, điểm nhấn là ĐBP) (td)
Trong kháng chiến chống Mỹ
- Khái quát 5 giai đoạn của cuộc kháng chiến chống Mỹ (td)
Thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Chỉ cần đề cập khái quát trong sgk.
I.2. Th?i k? xõy d?ng, tru?ng thành và chi?n th?ng
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.1.b) Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ xâm lược
Đây là phần đề cập những chiến công của Quân đội nhân dân qua 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, để HS hiểu được lịch sử vẻ vang của quân đội qua các chiến dịch, các trận đánh (SGK), giáo viên có thể lấy tư liệu qua tổng kết lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ để minh hoạ.
Trước tiên phải đề cập lịch sử quá trình phát triển của quân đội qua các thời kỳ cả chống Pháp và chống Mỹ ( tập trung vào 4 cuộc tiến công chiến lược)
+ Chiến cuộc Đông Xuân 1953 – 1954
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
+ Cuộc tiến công chiến lược 1972
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.1.b) Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ xâm lược
b.1. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
Sự hình thành (quá trình phát triển)
+ Tên gọi của Quân đội nhân dân Việt Nam gắn liền với nhiệm vụ cách mạng qua từng thời kỳ.
+ Sau Cách mạng Tháng Tám, Đội Việt Nam giải phóng quân được đổi thành “Vệ quốc đoàn”.
+ Ngày 22 tháng 5 năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 71/SL thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam
+ Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951), đổi tên là Quân đội nhân dân Việt Nam và được gọi cho đến ngày nay.
Thành phần QĐND Việt Nam gồm bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương.
+ Đối với bộ đội chủ lực, ngày đầu toàn quốc kháng chiến mới chỉ có vài ngàn người, đến kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp, đã có trên 30 vạn quân chủ lực.
+ Đối với bộ đội địa phương, ngày 07/4/1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký quyết định thành lập bộ đội địa phương và đến cuối cuộc kháng chiến chống Pháp, lực lượng vũ trang địa phương đã phát triển trên phạm vi cả nước với các trung đoàn, tiểu đoàn bám trụ địa bàn, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng.
Đối với giáo viên khái quát các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 45-47, sự ra đời, trưởng thành chiến đấu của quân đội trong thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp. Điểm nhấn là
+ Cách mạng tháng Tám 1945
+ Chiến thắng Việt Bắc - Thu Đông 1947 với cách đánh du kích chiến tiến lên vận động chiến
- Giai đoạn 48-50, điểm nhấn là chiến dịch chiến dịch Biên giới 1950…, đã xuất hiện nhiều tấm gương chiến đấu anh dũng, hy sinh quên mình: Chiến sĩ La Văn Cầu đã nhờ đồng đội chặt cánh tay bị thương để tiếp tục chiến đấu hoàn thành nhiệm vụ.
- Giai đoạn 51-54,
+ 51-53: tổ chức và chiến tháng nhiều chiến dịch như Trung du, Đường 18, Hà Nam Ninh(1951), Hòa Bình (Đông Xuân 1951-1952), Tây Bắc (1952).....
+ Chiến cuộc 1953 - 1954, quân và dân ta bước vào cuộc tiến công chiến lược trên toàn quốc, mà đỉnh cao là thắng lợi chiến dịch Điện Biên phủ đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp thời kỳ (1945 – 1954). Đã có nhiều tấm gương chiến đấu dũng cảm, hy sinh quên mình: chiến sĩ Bế Văn Đàn đã dùng vai mình làm giá súng cho đồng đội tiêu diệt địch, Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo, Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai tạo điều kiện cho đồng đội xung phong tiêu diệt địch.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.1.b) Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ xâm lược
b.2. Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược (1954-1975)
GV khái quát 5 giai đoạn của cuộc kháng chiến chống Mỹ
Giai đoạn 1954 đến năm 1960.
Giai đoạn 1961 – 1965, đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ
Giai đoạn 65-68, đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.
Giai đoạn 69-73, đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.
Giai đoạn tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.
Trong kháng chiến chống Mỹ đã xuất hiện nhiều anh hùng, dũng sĩ diệt Mỹ: Lê Mã Lương đã quan niệm “cuộc đời đẹp nhất là trên trận tuyến đánh quân thù”. Anh hùng Liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân hô vang khẩu hiệu “nhằm thẳng quân thù mà bắn”. Dũng sĩ diệt Mỹ, Trần Quyền, một mình chiến đấu với cả đại đội lính thuỷ đánh bộ Mỹ trên đồi không tên và đã anh dũng hy sinh. Anh hùng Phạm Tuân đã lái máy bay Mic 21 bắn rơi pháo đài B52 của giặc Mỹ .… Tất cả những tấm gương đó, mãi là niềm tự hào của QĐND Việt Nam.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
TK XD,BVTQ
1975 - nay
Choỏng Myừ
1954- 1975
Về qui mô
Choỏng P
1945-1954
ĐộI VNTTGPQ
22-12-1944
Quá trình trưởng thành.
Thời gian
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2. Truyền thống quân đội nhân dân
Trung
thành
vô hạn
với sự
nghiệp
cách
mạng
của
Đảng
Gắn
bó
máu
thịt
với
nhân
dân
Nôị
bộ
đoàn
k?t
thống
nhất,
kỷ
luật
tự
giác,
nghiêm
minh
Độc
lập,
tự
chủ,
tự
cường,
cần
kiệm
xây
dựng
quân
đội
Nêu
cao
tinh
thần
quốc
tế
vô
sản
trong
sáng
Quy?t
chiến,
quyết
thắng,
biết
đánh,
biết
thắng
I. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
M?i n?i dung là 1 truy?n th?ng.
Giỏo viờn t?p trung làm rừ 3 di?m
Vì sao có được truyền thống đó?
Biểu hiện của truyền thống đó như thế nào trong lịch sử xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của quân đội?
Định hướng tư tưởng hiện nay trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
* Từng điểm giáo viên nêu từng ý chính, sau đó khái quát (học sinh nghe, ghi theo hiểu biết của mình)
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.a) Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng
Vì sao?
Mục tiêu đấu tranh cách mạng của Đảng cũng là mục tiêu chiến đấu của Quân đội nhân dân qua các thời kỳ (khi nghiên cứu vai trò của lực lượng vũ trang nói chung và Quân đội nhân dân nói riêng, Đảng ta xác định các lực lượng vũ trang có vai trò rất to lớn trong khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền ... )
Điều lệ Đảng CSVN, NXBCTQG, Hà Nội 2006, tr.4 ghi: “ĐCSVN là đội tiên phong của giai cấp công nhân ...; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc.
Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản”.
Thực tiễn lãnh đạo cách mạng của Đảng cũng đang nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Biểu hiện:
Chấp hành nghiêm đường lối, nghị quyết của Đảng, nhiệm vụ chính trị của Đảng trong từng thời kỳ cách mạng...
Quân đội nhân dân đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chiến đấu trong cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mỹ ...
Kiên quyết đấu tranh với những âm mưu và hành động xâm hại đến mục tiêu trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng của Đảng.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ngày nay:
Tích cực tham gia xây dựng Đảng....
Sự trung thành của Quân đội nhân dân Việt Nam, trước hết thể hiện trong chiến đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Mục tiêu, lý tưởng của Đảng trở thành niềm tin, lẽ sống của Quân đội nhân dân.
Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc “tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt”. Tổ chức Đảng trong Quân đội được thực hiện theo hệ thống dọc từ trung ương đến cơ sở. Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam tiến hành công tác Đảng, công tác chính trị để bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với Quân đội nhân dân.
+ Khái quát và ngợi khen quân đội ta, Bác Hồ nói “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.b) Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
Vì sao?
Thực tiễn lịch sử, ta luôn phải chống lại sự xâm lược của nước lớn hơn nước ta và có số lượng quân tham chiến lớn hơn quân ta.
Ví dụ:
+ Kháng chiến chống Pháp: Việt Bắc ta có khoảng 1 trung đoàn và quân địa phương đối đầu với trên 12.000 quân Pháp.
+ Kháng chiến chống Mỹ: chiến dịch Tây Nguyên 1975, ta tấn công thị xã Buôn Mê Thuột. Tỉ lệ (sư đoàn) địch/ta:
Bộ binh: 4,5/1; Xe tăng-Thiết giáp: 5,5/1; Pháo binh: 5/1.
Từ qui luật của chiến tranh: mạnh được, yếu thua.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Biểu hiện:
- Ta biết tạo nên sức mạnh tổng hợp của chiến tranh …
- Trong chiến đấu và chiến dịch, biết tập trung ưu thế lực lượng để đánh thắng địch....
Ngày nay:
Để đánh thắng chiến tranh xâm lược có sử dụng vũ khí công nghệ cao của địch, ta phải tạo và phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn dân.
Các nội dung của mục c, d, e phương pháp tiến hành cũng như các điểm a, b, c...
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.c) Gắn bó máu thịt với nhân dân
Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu. Với chức năng: đội quân chiến đấu, đội quân công tác và lao động sản xuất, Quân đội ta trong lịch sử của mình đã làm nên truyền thống gắn bó máu thịt với nhân dân.
Truyền thống đó được thể hiện tập trung trong 10 lời thề danh dự của quân nhân và 12 điều kỉ luật của quân nhân khi quan hệ với nhân dân.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.d) Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỷ luật tự giác, nghiêm minh
Sức mạnh của Quân đội nhân dân Việt Nam được xây dựng bởi nội bộ đoàn kết thống nhất và kỷ luật tự giác nghiêm minh. Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, quân đội ta luôn giải quyết tốt mối quan hệ nội bộ giữa cán bộ với chiến sĩ, giữa cán bộ với cán bộ, giữa chiến sĩ với chiến sĩ và giữa lãnh đạo với chỉ huy “trên tình thương yêu giai cấp, hết lòng giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc chiến đấu”.
Hệ thống điều lệnh, điều lệ và những quy định trong quân đội chặt chẽ, thống nhất được cán bộ, chiến sĩ tự giác chấp hành.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.e) Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công
Quá trình xây dựng, chiến đấu trưởng thành của quân đội nhân dân gắn liền với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta qua các thời kỳ.
Qua đó quân đội ta đã phát huy tốt tinh thần khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ cả trong chiến đấu, trong lao động sản xuất và công tác vơí tinh thần độc lập, tự chủ, tự cường, góp phần tô thắm nên truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc Vi?t Nam.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.g) Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thuỷ chung với bè bạn quốc tế
Vì sao?
Đoàn kết quốc tế là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp trong xây dựng và chiến đấu của Quân đội nhân dân.
Biểu hiện:
Đoàn kết chiến đấu Việt Nam – Lào - Campuchia.
Sự giúp đỡ của các nước XHCN trên thế giới.
Sự đồng tình ủng hộ của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào độc lập dân tộc và nhân dân yêu chuộng hòa bình, công lý trên thế giới.
Ngày nay:
Tự giác thực hiện tốt các hoạt động xây dựng đoàn kết quốc tế khi đặt ra trong hoạt động của bản thân.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
1. Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam
Phần lịch sử Công an nhân dân có vị trí rất quan trọng trong hoàn thiện mục tiêu bài học về kiến thức, đồng thời là cơ sở thực tiễn để phân tích làm rõ truyền thống của Công an nhân dân Viêt Nam (Đây là nội dung mới trong chương trình, giáo viên cần chú ý cả nội dung và lấy tư liệu mimh hoạ)
Về nội dung phần lịch sử Công an nhân dân Việt Nam, khi nghiên cứu (cả dạy và học) chúng ta phải tuân thủ theo thứ tự:
+ Sự hình thành
+ Quá trình xây dựng, trưởng thành và chiến thắng: giai đoạn này là trọng tâm làm nổi bật truyền thống của CAND trên 60 năm xây dựng và trưởng thành. Giáo viên khái quát qua 2 giai đoạn chống Pháp và chống Mỹ.
II. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Về phương pháp vận dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lô gíc, kết hơp 2 phương pháp đó, chú ý một số điểm như không liệt kê sự kiên lịch sử, không giảng thông sử, mà phải khái quát nhất, chọn lọc các sự kiện lịch sử để minh hoạ.
Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, kẻ thù chống phá cách mạng Việt Nam thường phối hợp giữa tiến công quân sự bên ngoài với các hoạt động lật đổ bên trong. Các lực lượng phản động trong nước, ngoài nước cấu kết chặt chẽ với nhau, chống phá ta quyết liệt trên mọi lĩnh vực. Do đó, sự ra đời của Công an nhân dân Việt Nam là một đòi hỏi tất yếu khách quan của lịch sử.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
?
?
II. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2. TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN
Phương pháp giới thiệu phần truyền thống của CAND giáo viên vận dụng các nội dung như giới thiệu ở phần 1 truyền thống QĐND để làm rõ các đơn vị kiến thức trong SGK như sau:
Trên 60 năm xây dựng, trưởng thành và chiến thắng, Công an nhân dân Việt Nam đã dệt lên trang sử hào hùng “vì nước quên thân, vì dân phục vụ”. Truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam được khái quát qua các nội dung sau:
II. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2. TRUYỀN THỐNG
CÔNG AN NHÂN DÂN
a) Trung thành tuyệt đối với Đảng →
e) Quan hệ hợp tác quốc tế … →
b) Vì nhân dân phục vụ, … →
d) Tận tụy trong công việc, … →
c) Độc lập, tự chủ, tự cường … →
II. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Phần III. KẾT LUẬN
Trên đây là những định hướng cơ bản về nội dung, phương pháp, tổ chức giảng một bài lý thuyết trong chương trình GDQP-AN cho học sinh THPT làm cơ sở để quý thầy, cô có thể về vận dụng ở địa phương; nhưng phải bảo đảm mục tiêu bài học đặt ra; cuối cùng giáo viên cho học sinh câu hỏi để về nhà ôn tập (trong SGK).
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
CÁM ON QUí TH?Y Cễ
THEO DếI !
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Câu hỏi thảo luận nhóm
Câu 1. Hãy điền vào chỗ trống
Trong chính cương vắn tắt của Đảng tháng 2/1930 đã đề cập tới việc: “.....................................................”. Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng tháng 10/1930 đã xác định chủ trương xây dựng đội “..............................”
Câu 2. Hãy chọn câu đúng nhất
Tháng 4/1945, Hội nghị quân sự Bắc kỳ của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành
Vệ quốc đoàn
Quân đội quốc gia Việt Nam
Việt Nam giải phóng quân
Quân đội nhân dân Việt Nam
Tổ chức ra quân đội công nông
Tự vệ công nông
S
S
D
S
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập ngày 22- 12- 1944 tại xã Hoàng HoaThám, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Cuộc tác chiến chiến lược
đông xuân 1953 - 1954
←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Đội VN TTGPQ 22-12-1944 có 34 chiến sĩ, chia thành 3 tiểu đội.
Chống Pháp 1945-1954
Chiến dịch Việt Bắc–Thu Đông 1947, ta có 2 Tiểu đoàn của Bộ và 8 trung đoàn địa phương
Chiến dịch Biên giới, ta có 1 Đại đoàn 308 (Quân tiên phong) và 2 trung đoàn 174, 209.
Chiến dịch ĐBP ta có 5 Đại đoàn quân chủ lực
Kháng chiến chống Mỹ 1954-1975
Trận Bình Giã ta có 2 Trung đoàn tham gia, thực hiện đánh điểm, diệt viện.
Trận Plây-me trong chiến tranh cục bộ ta có 1 Sư đoàn tham gia, tiêu diệt gọn 1 Tiểu đoàn địch. Ta buộc địch phải đánh gần với ta.
Chiến dịch Tây nguyên ta có 5 Sư đoàn tham gia.
Chiến dịch HCM ta có 5 Quân đoàn và tương đương: Bđoàn QThắng (QĐ1), Bđoàn Hương Giang (QĐ2), Qđoàn Tây Nguyên (QĐ4), Qđoàn CLong (QĐ4), Đoàn 232 (tương đương QĐ).
←
←
←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.1.a) Thời kỳ hình thành
Sau khi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, yêu cầu bảo vệ chính quyền cách mạng được đặc biệt coi trọng. Dưới sự chỉ đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, lực lượng Công an được thành lập ngày 19 tháng 8 năm 1945, để cùng với các lực lượng khác bảo vệ thành quả cách mạng. Từ đó, ngày 19 tháng 8 trở thành ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.
Ở Bắc Bộ đã thành lập “Sở Liêm phóng” và “Sở Cảnh sát”. Các tỉnh đều thành lập “Ty Liêm phóng” và “Ty Cảnh sát”. Các tổ chức tiền thân của lực lượng công an nhân dân cùng nhân dân tham gia tổng khởi nghĩa giành chính quyền, đồng thời bảo vệ thành công Quốc khánh đầu tiên của nước ta.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Giáo viên có thể nêu câu hỏi:
Câu 1. Hãy điền những từ thích hợp vào chỗ trống
Ngày 28/02/1950, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra quyết định sát nhập bộ phận ............................... vào Nha Công an
Tình báo Quân đội
Ty Công an
Sở Liêm phóng
Ty Cảnh sát
Câu 2. Lực lượng công an nhân dân được thành lập vào ngày nào:
Ngày 19 tháng 8 năm 1945
Ngày 09 tháng 9 năm 1945
Ngày 20 tháng 12 năm 1946
Ngày 25 tháng 12 năm 1946 ←
Tình báo Quân đội
D
S
S
S
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.1.b) Thời kỳ xây dựng và trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ 45-75
Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
Giáo viên làm rõ lần lượt các nội dung nhưng rất khái quát
Đầu năm 1947, Nha Công an Trung ương được chấn chỉnh về tổ chức gồm: Văn phòng, Ty Điệp báo, Ty Chính trị, bộ phận An toàn quân khu. Tháng 6 năm 1949, Nha Công an Trung ương tổ chức hội nghị Điều tra toàn quốc. Ngày 15 tháng 1 năm 1950, Hội nghị Công an toàn quốc xác định Công an nhân dân Việt Nam có 3 tính chất: “dân tộc, dân chủ, khoa học”. Ngày 28 tháng 2 năm 1950, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra quyết định sáp nhập bộ phận Tình báo Quân đội vào Nha Công an”.
Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ, Ban Công an tiền phương nằm trong Hội đồng cung cấp mặt trận. Nhiệm vụ của Ban là bảo vệ các lực lượng tham gia chiến dịch, bảo vệ dân công, bảo vệ giao thông vận tải, bảo vệ kho tàng và đường hành quân của bộ đội, góp phần làm nên chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Thời kỳ này đã xuất hiện nhiều tấm gương chiến đấu dũng cảm như tấm gương hy sinh của Võ Thị Sáu, đội viên công an xung phong Đất Đỏ thuộc tỉnh Bà Rịa; trong phong trào phá tề, trừ gian có: Trần Việt Hùng đội trưởng trừ gian của công an Hải Dương.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ ( 1954 – 1975)
Giáo viên khái quát qua các giai đoạn:
Giai đoạn từ năm 1954-1960, CAND Việt Nam góp phần ổn định an ninh, phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, giữ gìn và phát triển lực lượng ở miền Nam.
Giai đoạn 1961 - 1965, CAND tăng cường xây dựng lực lượng, đẩy mạnh đấu tranh chống phản cách mạng và tội phạm khác, bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc, góp phần đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ.
Giai đoạn 1965-1968, CAND Việt Nam giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và làm thất bại “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam.
Giai đoạn 1969 - 1973, CAND Việt Nam giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại lần thứ 2 trên miền Bắc và làm phá sản chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền Nam.
Giai đoạn 1973 - 1975, CAND Việt Nam cùng cả nước dốc sức giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, lực lượng Công an đã phối hợp chiến đấu cùng Quân đội và nhân dân lập nhiều chiến công. Ban An ninh Trung ương Cục và Đặc khu Sài Gòn - Gia Định điều động nhiều cán bộ, chiến sĩ phối hợp với lực lượng quân sự và quần chúng tiến công và nổi dậy chiếm lĩnh các mục tiêu trọng yếu như: Dinh Độc Lập, Tổng Nha cảnh sát Nguỵ, Bộ Tổng Tham mưu Ngụy, Đài Phát thanh… Các chiến sĩ công an tham gia tích cực mở đường, kết hợp tiến công từ bên ngoài vào với sự nổi dậy từ bên trong, góp phần đập tan mọi sự phản kháng của bọn phản cách mạng, ngăn chặn và bắt giữ những đối tượng chạy trốn. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 đã có hàng chục nghìn cán bộ, chiến sĩ tham gia, góp phần tích cực giành thắng lợi, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.1.c) Thời kỳ đất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH từ 1975 đến nay
Giáo viên giới thiệu 2 ý
Đất nước hoà bình, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội, trên trận tuyến mới, Công an nhân dân Việt Nam đã đổi mới tổ chức và hoạt động, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống.
Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, Công an nhân dân Việt Nam đã được Nhà nước phong tặng đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh và những phần thưởng cao quý khác. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2.a) Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của Đảng
Cũng như Quân đội nhân dân, Công an nhân dân chiến đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng và trở thành công cụ bạo lực sắc bén của nhà nước trong việc chống thù trong, giặc ngoài, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội, trung thành với mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng qua từng thời kỳ. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Công an nhân dân theo nguyên tắc “tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt”.
Tổ chức Đảng trong lực lượng Công an theo hệ thống dọc từ Trung ương đến cơ sở. Hàng vạn cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã xả thân vì sự nghiệp cách mạng, hy sinh quên mình và khi hoà bình lập lại, “máu vẫn đổ” trên đường phố, vùng xa xôi khi thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình. Truyền thống trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng trở thành niềm tự hào trong lực lượng Công an và trong lòng dân tộc. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2.b) Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu
Công an nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu đã lập bao chiến công hiển hách trong lịch sử xây dựng và chiến đấu của mình.
Những chiến công bắt gián điệp, biệt kích đột nhập từ ngoài vào; những vụ khám phá phần tử phản động ở trong nước; những cuộc chiến đấu cam go, quyết liệt với kẻ cầm đầu gây rối trật tự, an ninh xã hội, được quần chúng nhân dân chỉ bảo, giúp đỡ, càng gắn bó máu thịt giữa công an và nhân dân.
Các đội xây dựng cơ sở, các công an viên bám, nắm địa bàn, thực hiện cùng ăn, cùng ở, cùng làm với nhân dân lấy sự bình yên cuộc sống làm mục tiêu phục vụ và lấy sự gắn bó phối hợp cùng nhân dân là điều kiện hoàn thành nhiệm vụ đã viết lên nét đẹp truyền thống “ vì nhân dân phục vụ, dựa nhân dân mà chiến đấu” của Công an nhân dân Việt Nam. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2.c) Độc lập, tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự và những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ công tác và chiến đấu
Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ của Đảng, Công an nhân dân Việt Nam trong lịch sử của mình đã phát huy đầy đủ các nhân tố nội lực làm lên sức mạnh giành thắng lợi.
Với tinh thần “người Việt Nam phải tự giải phóng lấy mình, tự cứu mình trước khi chờ cứu”, Công an nhân dân đã tích cực, chủ động khám phá nhiều vụ án, chủ động bám nắm địa bàn, chủ động phát hiện những dấu tích tội phạm…Phương tiện trong tay lực lượng Công an mặc dù chưa phải là hiện đại, thậm chí rất thô sơ nhưng đã biết tận dụng, vận dụng và sáng tạo trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định, thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quả nhất. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2.d) Tận tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến đấu
Kẻ thù chống phá cách mạng thường sử dụng trăm phương ngàn kế với những âm mưu thủ đoạn rất tinh vi, xảo quyệt. Muốn đánh thắng chúng, các lực lượng công an phải luôn tận tụy với công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, dũng cảm, sáng tạo, kiên quyết và khôn khéo.
Tận tuỵ trong công việc giúp Công an điều tra, xét hỏi, nắm bằng chứng được chính xác và chuẩn bị các cơ sở đúng đắn để bắt đúng kẻ phạm tội. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2.e) Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng, thuỷ chung, nghĩa tình
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cộng sản quốc tế, bởi vậy mục tiêu chiến đấu của lực lượng vũ trang nói chung và lực lượng Công an nói riêng phải góp phần hoàn thành nghĩa vụ quốc tế cao cả. Hợp tác quốc tế trong sáng, thuỷ chung, nghĩa tình là những phẩm chất không thể thiếu giúp Công an nhân dân Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ.
Thể hiện tập trung nhất về sự hợp tác quốc tế là sự phối hợp công tác của công an 3 nước Đông Dương: Việt Nam, Lào và Cămpuchia trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, và đế quốc Mỹ.
Hiện nay lực lượng Interpol Việt Nam đã phối hợp với lực lượng Interpol quốc tế để điều tra, truy bắt những tên tội phạm quốc tế và những vụ án ma tuý lớn…càng tô thắm thêm truyền thống về quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng, thuỷ chung, nghĩa tình của Công an nhân dân Việt Nam. ←
SỞ GD&ĐT AN GIANG
TRƯỜNG THPT THỦ KHOA NGHĨA
Giáo án môn GDQP-AN
Bài giảng
LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
Đối tượng: học sinh lớp 10 THPT
Giáo viên bộ môn: Ngô Vĩnh Khương
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ph?n I. í D?NH GI?NG D?Y
1. M?c tiờu
- Giỳp cho h?c sinh hi?u du?c nh?ng nột chớnh v? l?ch s?, b?n ch?t, truy?n th?ng anh hựng c?a Quõn d?i và Cụng an nhõn dõn Vi?t Nam;
- T? truy?n th?ng anh hựng c?a l?c lu?ng vu trang, rỳt ra nh?ng nột co b?n c?a ngh? thu?t quõn s? qua m?i giai do?n;
- T? hào v?i truy?n th?ng v? vang trong chi?n d?u và xõy d?ng c?a Quõn d?i và Cụng an nhõn dõn Vi?t Nam, t? dú cú ý th?c tu du?ng, rốn luy?n và trỏch nhi?m trong h?c t?p cung nhu s?n sàng tham gia vào l?c lu?ng quõn d?i và cụng an.
2. C?u trỳc n?i dung và phõn b? th?i gian
a) N?i dung: g?m 2 ph?n
- L?ch s?, truy?n th?ng Quõn d?i nhõn dõn Vi?t Nam
- L?ch s?, truy?n th?ng Cụng an nhõn dõn Vi?t Nam
b) N?i dung tr?ng tõm: Truy?n th?ng c?a quõn d?i và cụng an, trỏch nhi?m c?a thanh niờn s?n sàng tham gia vào quõn d?i, cụng an.
c) Th?i gian: 5 ti?t.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
3. Chuẩn bị
3.1. Đối với giáo viên
a) Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu bài trong SGK, chuẩn bị tư liệu;
- Phổ biến cho học sinh những nội dung cần chuẩn bị trước buổi học;
- Kiểm tra số lượng, chất lượng ĐDDH.
b) Phương tiện dạy học
- Giáo án Word, giáo án điện tử; SGK, SGV GDQP-AN 10;
- Phòng học, bộ máy vi tính, máy chiếu.
3.2. Đối với học sinh
- Nghiên cứu nội dung trong SGK, sưu tầm tranh ảnh tư liệu về Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam;
- Tham gia thảo luận theo yêu cầu của giáo viên, mạnh dạn trình bày ý kiến của mình; ghi chép đầy đủ những nội dung chính của bài.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
THÀNH PHẦN CỦA LỰC LƯỢNG
VŨ TRANG NHÂN DÂN VIỆT NAM
Quân đội
nhân dân
Công an
nhân dân
Dân quân
tự vệ
Phần II. NỘI DUNG GIẢNG DẠY
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
A. Lịch sử,
truyền thống
Quân đội
nhân dân
Việt Nam
A. Lịch sử, truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam
Có 2 nội dung:
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I. Lịch sử
Quân đội
nhân dân
Vi?t Nam
I. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
→
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
1. Thêi kú h×nh thµnh
- Từ năm 1930, trong luận cương chính trị đầu tiên của Đảng đã có chủ trương “Tổ chức ra đội công nông”, các đội Tự vệ đỏ, đội du kích Nam kỳ, đội du kích Bắc Sơn, đội du kích Ba Tơ, đội Cứu quốc quân lần lượt ra đời.
- Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chủ tịch, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (VNTTGPQ) được thành lập, từ đó ngày này trở thành ngày truyền thống của QĐNDVN.
- Nhiệm vụ của Đội (VNTTGPQ): “Chính trị trọng hơn quân sự, tuyên truyền trọng hơn tác chiến”. Chiến công đầu tiên của Đội là hạ đồn Phay Khắt và Nà Ngần, đặt cơ sở cho truyền thống “đánh thắng trận đầu” của QĐNDVN.
- Tháng 4/1945, Hội nghị Quân sự Bắc kỳ của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành “Việt Nam giải phóng quân”. ←
I. L?ch s? Quõn d?i nhõn dõn Vi?t Nam
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
- Sự hình thành
- Quá trình xây dựng, trưởng thành và chiến thắng
(tập trung chiến cuộc 53-54, điểm nhấn là ĐBP) (td)
Trong kháng chiến chống Mỹ
- Khái quát 5 giai đoạn của cuộc kháng chiến chống Mỹ (td)
Thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Chỉ cần đề cập khái quát trong sgk.
I.2. Th?i k? xõy d?ng, tru?ng thành và chi?n th?ng
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.1.b) Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ xâm lược
Đây là phần đề cập những chiến công của Quân đội nhân dân qua 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, để HS hiểu được lịch sử vẻ vang của quân đội qua các chiến dịch, các trận đánh (SGK), giáo viên có thể lấy tư liệu qua tổng kết lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ để minh hoạ.
Trước tiên phải đề cập lịch sử quá trình phát triển của quân đội qua các thời kỳ cả chống Pháp và chống Mỹ ( tập trung vào 4 cuộc tiến công chiến lược)
+ Chiến cuộc Đông Xuân 1953 – 1954
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
+ Cuộc tiến công chiến lược 1972
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.1.b) Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ xâm lược
b.1. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
Sự hình thành (quá trình phát triển)
+ Tên gọi của Quân đội nhân dân Việt Nam gắn liền với nhiệm vụ cách mạng qua từng thời kỳ.
+ Sau Cách mạng Tháng Tám, Đội Việt Nam giải phóng quân được đổi thành “Vệ quốc đoàn”.
+ Ngày 22 tháng 5 năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 71/SL thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam
+ Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951), đổi tên là Quân đội nhân dân Việt Nam và được gọi cho đến ngày nay.
Thành phần QĐND Việt Nam gồm bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương.
+ Đối với bộ đội chủ lực, ngày đầu toàn quốc kháng chiến mới chỉ có vài ngàn người, đến kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp, đã có trên 30 vạn quân chủ lực.
+ Đối với bộ đội địa phương, ngày 07/4/1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký quyết định thành lập bộ đội địa phương và đến cuối cuộc kháng chiến chống Pháp, lực lượng vũ trang địa phương đã phát triển trên phạm vi cả nước với các trung đoàn, tiểu đoàn bám trụ địa bàn, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng.
Đối với giáo viên khái quát các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 45-47, sự ra đời, trưởng thành chiến đấu của quân đội trong thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp. Điểm nhấn là
+ Cách mạng tháng Tám 1945
+ Chiến thắng Việt Bắc - Thu Đông 1947 với cách đánh du kích chiến tiến lên vận động chiến
- Giai đoạn 48-50, điểm nhấn là chiến dịch chiến dịch Biên giới 1950…, đã xuất hiện nhiều tấm gương chiến đấu anh dũng, hy sinh quên mình: Chiến sĩ La Văn Cầu đã nhờ đồng đội chặt cánh tay bị thương để tiếp tục chiến đấu hoàn thành nhiệm vụ.
- Giai đoạn 51-54,
+ 51-53: tổ chức và chiến tháng nhiều chiến dịch như Trung du, Đường 18, Hà Nam Ninh(1951), Hòa Bình (Đông Xuân 1951-1952), Tây Bắc (1952).....
+ Chiến cuộc 1953 - 1954, quân và dân ta bước vào cuộc tiến công chiến lược trên toàn quốc, mà đỉnh cao là thắng lợi chiến dịch Điện Biên phủ đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp thời kỳ (1945 – 1954). Đã có nhiều tấm gương chiến đấu dũng cảm, hy sinh quên mình: chiến sĩ Bế Văn Đàn đã dùng vai mình làm giá súng cho đồng đội tiêu diệt địch, Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo, Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai tạo điều kiện cho đồng đội xung phong tiêu diệt địch.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.1.b) Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ xâm lược
b.2. Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược (1954-1975)
GV khái quát 5 giai đoạn của cuộc kháng chiến chống Mỹ
Giai đoạn 1954 đến năm 1960.
Giai đoạn 1961 – 1965, đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ
Giai đoạn 65-68, đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.
Giai đoạn 69-73, đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.
Giai đoạn tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.
Trong kháng chiến chống Mỹ đã xuất hiện nhiều anh hùng, dũng sĩ diệt Mỹ: Lê Mã Lương đã quan niệm “cuộc đời đẹp nhất là trên trận tuyến đánh quân thù”. Anh hùng Liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân hô vang khẩu hiệu “nhằm thẳng quân thù mà bắn”. Dũng sĩ diệt Mỹ, Trần Quyền, một mình chiến đấu với cả đại đội lính thuỷ đánh bộ Mỹ trên đồi không tên và đã anh dũng hy sinh. Anh hùng Phạm Tuân đã lái máy bay Mic 21 bắn rơi pháo đài B52 của giặc Mỹ .… Tất cả những tấm gương đó, mãi là niềm tự hào của QĐND Việt Nam.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
TK XD,BVTQ
1975 - nay
Choỏng Myừ
1954- 1975
Về qui mô
Choỏng P
1945-1954
ĐộI VNTTGPQ
22-12-1944
Quá trình trưởng thành.
Thời gian
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2. Truyền thống quân đội nhân dân
Trung
thành
vô hạn
với sự
nghiệp
cách
mạng
của
Đảng
Gắn
bó
máu
thịt
với
nhân
dân
Nôị
bộ
đoàn
k?t
thống
nhất,
kỷ
luật
tự
giác,
nghiêm
minh
Độc
lập,
tự
chủ,
tự
cường,
cần
kiệm
xây
dựng
quân
đội
Nêu
cao
tinh
thần
quốc
tế
vô
sản
trong
sáng
Quy?t
chiến,
quyết
thắng,
biết
đánh,
biết
thắng
I. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
M?i n?i dung là 1 truy?n th?ng.
Giỏo viờn t?p trung làm rừ 3 di?m
Vì sao có được truyền thống đó?
Biểu hiện của truyền thống đó như thế nào trong lịch sử xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của quân đội?
Định hướng tư tưởng hiện nay trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
* Từng điểm giáo viên nêu từng ý chính, sau đó khái quát (học sinh nghe, ghi theo hiểu biết của mình)
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.a) Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng
Vì sao?
Mục tiêu đấu tranh cách mạng của Đảng cũng là mục tiêu chiến đấu của Quân đội nhân dân qua các thời kỳ (khi nghiên cứu vai trò của lực lượng vũ trang nói chung và Quân đội nhân dân nói riêng, Đảng ta xác định các lực lượng vũ trang có vai trò rất to lớn trong khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền ... )
Điều lệ Đảng CSVN, NXBCTQG, Hà Nội 2006, tr.4 ghi: “ĐCSVN là đội tiên phong của giai cấp công nhân ...; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc.
Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản”.
Thực tiễn lãnh đạo cách mạng của Đảng cũng đang nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Biểu hiện:
Chấp hành nghiêm đường lối, nghị quyết của Đảng, nhiệm vụ chính trị của Đảng trong từng thời kỳ cách mạng...
Quân đội nhân dân đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chiến đấu trong cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mỹ ...
Kiên quyết đấu tranh với những âm mưu và hành động xâm hại đến mục tiêu trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng của Đảng.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ngày nay:
Tích cực tham gia xây dựng Đảng....
Sự trung thành của Quân đội nhân dân Việt Nam, trước hết thể hiện trong chiến đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Mục tiêu, lý tưởng của Đảng trở thành niềm tin, lẽ sống của Quân đội nhân dân.
Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc “tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt”. Tổ chức Đảng trong Quân đội được thực hiện theo hệ thống dọc từ trung ương đến cơ sở. Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam tiến hành công tác Đảng, công tác chính trị để bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với Quân đội nhân dân.
+ Khái quát và ngợi khen quân đội ta, Bác Hồ nói “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.b) Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
Vì sao?
Thực tiễn lịch sử, ta luôn phải chống lại sự xâm lược của nước lớn hơn nước ta và có số lượng quân tham chiến lớn hơn quân ta.
Ví dụ:
+ Kháng chiến chống Pháp: Việt Bắc ta có khoảng 1 trung đoàn và quân địa phương đối đầu với trên 12.000 quân Pháp.
+ Kháng chiến chống Mỹ: chiến dịch Tây Nguyên 1975, ta tấn công thị xã Buôn Mê Thuột. Tỉ lệ (sư đoàn) địch/ta:
Bộ binh: 4,5/1; Xe tăng-Thiết giáp: 5,5/1; Pháo binh: 5/1.
Từ qui luật của chiến tranh: mạnh được, yếu thua.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Biểu hiện:
- Ta biết tạo nên sức mạnh tổng hợp của chiến tranh …
- Trong chiến đấu và chiến dịch, biết tập trung ưu thế lực lượng để đánh thắng địch....
Ngày nay:
Để đánh thắng chiến tranh xâm lược có sử dụng vũ khí công nghệ cao của địch, ta phải tạo và phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn dân.
Các nội dung của mục c, d, e phương pháp tiến hành cũng như các điểm a, b, c...
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.c) Gắn bó máu thịt với nhân dân
Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu. Với chức năng: đội quân chiến đấu, đội quân công tác và lao động sản xuất, Quân đội ta trong lịch sử của mình đã làm nên truyền thống gắn bó máu thịt với nhân dân.
Truyền thống đó được thể hiện tập trung trong 10 lời thề danh dự của quân nhân và 12 điều kỉ luật của quân nhân khi quan hệ với nhân dân.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.d) Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỷ luật tự giác, nghiêm minh
Sức mạnh của Quân đội nhân dân Việt Nam được xây dựng bởi nội bộ đoàn kết thống nhất và kỷ luật tự giác nghiêm minh. Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, quân đội ta luôn giải quyết tốt mối quan hệ nội bộ giữa cán bộ với chiến sĩ, giữa cán bộ với cán bộ, giữa chiến sĩ với chiến sĩ và giữa lãnh đạo với chỉ huy “trên tình thương yêu giai cấp, hết lòng giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc chiến đấu”.
Hệ thống điều lệnh, điều lệ và những quy định trong quân đội chặt chẽ, thống nhất được cán bộ, chiến sĩ tự giác chấp hành.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.e) Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công
Quá trình xây dựng, chiến đấu trưởng thành của quân đội nhân dân gắn liền với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta qua các thời kỳ.
Qua đó quân đội ta đã phát huy tốt tinh thần khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ cả trong chiến đấu, trong lao động sản xuất và công tác vơí tinh thần độc lập, tự chủ, tự cường, góp phần tô thắm nên truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc Vi?t Nam.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
I.2.g) Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thuỷ chung với bè bạn quốc tế
Vì sao?
Đoàn kết quốc tế là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp trong xây dựng và chiến đấu của Quân đội nhân dân.
Biểu hiện:
Đoàn kết chiến đấu Việt Nam – Lào - Campuchia.
Sự giúp đỡ của các nước XHCN trên thế giới.
Sự đồng tình ủng hộ của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào độc lập dân tộc và nhân dân yêu chuộng hòa bình, công lý trên thế giới.
Ngày nay:
Tự giác thực hiện tốt các hoạt động xây dựng đoàn kết quốc tế khi đặt ra trong hoạt động của bản thân.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
1. Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam
Phần lịch sử Công an nhân dân có vị trí rất quan trọng trong hoàn thiện mục tiêu bài học về kiến thức, đồng thời là cơ sở thực tiễn để phân tích làm rõ truyền thống của Công an nhân dân Viêt Nam (Đây là nội dung mới trong chương trình, giáo viên cần chú ý cả nội dung và lấy tư liệu mimh hoạ)
Về nội dung phần lịch sử Công an nhân dân Việt Nam, khi nghiên cứu (cả dạy và học) chúng ta phải tuân thủ theo thứ tự:
+ Sự hình thành
+ Quá trình xây dựng, trưởng thành và chiến thắng: giai đoạn này là trọng tâm làm nổi bật truyền thống của CAND trên 60 năm xây dựng và trưởng thành. Giáo viên khái quát qua 2 giai đoạn chống Pháp và chống Mỹ.
II. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Về phương pháp vận dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lô gíc, kết hơp 2 phương pháp đó, chú ý một số điểm như không liệt kê sự kiên lịch sử, không giảng thông sử, mà phải khái quát nhất, chọn lọc các sự kiện lịch sử để minh hoạ.
Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, kẻ thù chống phá cách mạng Việt Nam thường phối hợp giữa tiến công quân sự bên ngoài với các hoạt động lật đổ bên trong. Các lực lượng phản động trong nước, ngoài nước cấu kết chặt chẽ với nhau, chống phá ta quyết liệt trên mọi lĩnh vực. Do đó, sự ra đời của Công an nhân dân Việt Nam là một đòi hỏi tất yếu khách quan của lịch sử.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
?
?
II. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2. TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN
Phương pháp giới thiệu phần truyền thống của CAND giáo viên vận dụng các nội dung như giới thiệu ở phần 1 truyền thống QĐND để làm rõ các đơn vị kiến thức trong SGK như sau:
Trên 60 năm xây dựng, trưởng thành và chiến thắng, Công an nhân dân Việt Nam đã dệt lên trang sử hào hùng “vì nước quên thân, vì dân phục vụ”. Truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam được khái quát qua các nội dung sau:
II. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2. TRUYỀN THỐNG
CÔNG AN NHÂN DÂN
a) Trung thành tuyệt đối với Đảng →
e) Quan hệ hợp tác quốc tế … →
b) Vì nhân dân phục vụ, … →
d) Tận tụy trong công việc, … →
c) Độc lập, tự chủ, tự cường … →
II. LỊCH SỬ , TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Phần III. KẾT LUẬN
Trên đây là những định hướng cơ bản về nội dung, phương pháp, tổ chức giảng một bài lý thuyết trong chương trình GDQP-AN cho học sinh THPT làm cơ sở để quý thầy, cô có thể về vận dụng ở địa phương; nhưng phải bảo đảm mục tiêu bài học đặt ra; cuối cùng giáo viên cho học sinh câu hỏi để về nhà ôn tập (trong SGK).
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
CÁM ON QUí TH?Y Cễ
THEO DếI !
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Câu hỏi thảo luận nhóm
Câu 1. Hãy điền vào chỗ trống
Trong chính cương vắn tắt của Đảng tháng 2/1930 đã đề cập tới việc: “.....................................................”. Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng tháng 10/1930 đã xác định chủ trương xây dựng đội “..............................”
Câu 2. Hãy chọn câu đúng nhất
Tháng 4/1945, Hội nghị quân sự Bắc kỳ của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành
Vệ quốc đoàn
Quân đội quốc gia Việt Nam
Việt Nam giải phóng quân
Quân đội nhân dân Việt Nam
Tổ chức ra quân đội công nông
Tự vệ công nông
S
S
D
S
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập ngày 22- 12- 1944 tại xã Hoàng HoaThám, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Cuộc tác chiến chiến lược
đông xuân 1953 - 1954
←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Đội VN TTGPQ 22-12-1944 có 34 chiến sĩ, chia thành 3 tiểu đội.
Chống Pháp 1945-1954
Chiến dịch Việt Bắc–Thu Đông 1947, ta có 2 Tiểu đoàn của Bộ và 8 trung đoàn địa phương
Chiến dịch Biên giới, ta có 1 Đại đoàn 308 (Quân tiên phong) và 2 trung đoàn 174, 209.
Chiến dịch ĐBP ta có 5 Đại đoàn quân chủ lực
Kháng chiến chống Mỹ 1954-1975
Trận Bình Giã ta có 2 Trung đoàn tham gia, thực hiện đánh điểm, diệt viện.
Trận Plây-me trong chiến tranh cục bộ ta có 1 Sư đoàn tham gia, tiêu diệt gọn 1 Tiểu đoàn địch. Ta buộc địch phải đánh gần với ta.
Chiến dịch Tây nguyên ta có 5 Sư đoàn tham gia.
Chiến dịch HCM ta có 5 Quân đoàn và tương đương: Bđoàn QThắng (QĐ1), Bđoàn Hương Giang (QĐ2), Qđoàn Tây Nguyên (QĐ4), Qđoàn CLong (QĐ4), Đoàn 232 (tương đương QĐ).
←
←
←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.1.a) Thời kỳ hình thành
Sau khi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, yêu cầu bảo vệ chính quyền cách mạng được đặc biệt coi trọng. Dưới sự chỉ đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, lực lượng Công an được thành lập ngày 19 tháng 8 năm 1945, để cùng với các lực lượng khác bảo vệ thành quả cách mạng. Từ đó, ngày 19 tháng 8 trở thành ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.
Ở Bắc Bộ đã thành lập “Sở Liêm phóng” và “Sở Cảnh sát”. Các tỉnh đều thành lập “Ty Liêm phóng” và “Ty Cảnh sát”. Các tổ chức tiền thân của lực lượng công an nhân dân cùng nhân dân tham gia tổng khởi nghĩa giành chính quyền, đồng thời bảo vệ thành công Quốc khánh đầu tiên của nước ta.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Giáo viên có thể nêu câu hỏi:
Câu 1. Hãy điền những từ thích hợp vào chỗ trống
Ngày 28/02/1950, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra quyết định sát nhập bộ phận ............................... vào Nha Công an
Tình báo Quân đội
Ty Công an
Sở Liêm phóng
Ty Cảnh sát
Câu 2. Lực lượng công an nhân dân được thành lập vào ngày nào:
Ngày 19 tháng 8 năm 1945
Ngày 09 tháng 9 năm 1945
Ngày 20 tháng 12 năm 1946
Ngày 25 tháng 12 năm 1946 ←
Tình báo Quân đội
D
S
S
S
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.1.b) Thời kỳ xây dựng và trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ 45-75
Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
Giáo viên làm rõ lần lượt các nội dung nhưng rất khái quát
Đầu năm 1947, Nha Công an Trung ương được chấn chỉnh về tổ chức gồm: Văn phòng, Ty Điệp báo, Ty Chính trị, bộ phận An toàn quân khu. Tháng 6 năm 1949, Nha Công an Trung ương tổ chức hội nghị Điều tra toàn quốc. Ngày 15 tháng 1 năm 1950, Hội nghị Công an toàn quốc xác định Công an nhân dân Việt Nam có 3 tính chất: “dân tộc, dân chủ, khoa học”. Ngày 28 tháng 2 năm 1950, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra quyết định sáp nhập bộ phận Tình báo Quân đội vào Nha Công an”.
Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ, Ban Công an tiền phương nằm trong Hội đồng cung cấp mặt trận. Nhiệm vụ của Ban là bảo vệ các lực lượng tham gia chiến dịch, bảo vệ dân công, bảo vệ giao thông vận tải, bảo vệ kho tàng và đường hành quân của bộ đội, góp phần làm nên chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Thời kỳ này đã xuất hiện nhiều tấm gương chiến đấu dũng cảm như tấm gương hy sinh của Võ Thị Sáu, đội viên công an xung phong Đất Đỏ thuộc tỉnh Bà Rịa; trong phong trào phá tề, trừ gian có: Trần Việt Hùng đội trưởng trừ gian của công an Hải Dương.
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ ( 1954 – 1975)
Giáo viên khái quát qua các giai đoạn:
Giai đoạn từ năm 1954-1960, CAND Việt Nam góp phần ổn định an ninh, phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, giữ gìn và phát triển lực lượng ở miền Nam.
Giai đoạn 1961 - 1965, CAND tăng cường xây dựng lực lượng, đẩy mạnh đấu tranh chống phản cách mạng và tội phạm khác, bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc, góp phần đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ.
Giai đoạn 1965-1968, CAND Việt Nam giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và làm thất bại “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam.
Giai đoạn 1969 - 1973, CAND Việt Nam giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại lần thứ 2 trên miền Bắc và làm phá sản chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền Nam.
Giai đoạn 1973 - 1975, CAND Việt Nam cùng cả nước dốc sức giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, lực lượng Công an đã phối hợp chiến đấu cùng Quân đội và nhân dân lập nhiều chiến công. Ban An ninh Trung ương Cục và Đặc khu Sài Gòn - Gia Định điều động nhiều cán bộ, chiến sĩ phối hợp với lực lượng quân sự và quần chúng tiến công và nổi dậy chiếm lĩnh các mục tiêu trọng yếu như: Dinh Độc Lập, Tổng Nha cảnh sát Nguỵ, Bộ Tổng Tham mưu Ngụy, Đài Phát thanh… Các chiến sĩ công an tham gia tích cực mở đường, kết hợp tiến công từ bên ngoài vào với sự nổi dậy từ bên trong, góp phần đập tan mọi sự phản kháng của bọn phản cách mạng, ngăn chặn và bắt giữ những đối tượng chạy trốn. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 đã có hàng chục nghìn cán bộ, chiến sĩ tham gia, góp phần tích cực giành thắng lợi, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.1.c) Thời kỳ đất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH từ 1975 đến nay
Giáo viên giới thiệu 2 ý
Đất nước hoà bình, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội, trên trận tuyến mới, Công an nhân dân Việt Nam đã đổi mới tổ chức và hoạt động, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống.
Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, Công an nhân dân Việt Nam đã được Nhà nước phong tặng đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh và những phần thưởng cao quý khác. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2.a) Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của Đảng
Cũng như Quân đội nhân dân, Công an nhân dân chiến đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng và trở thành công cụ bạo lực sắc bén của nhà nước trong việc chống thù trong, giặc ngoài, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội, trung thành với mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng qua từng thời kỳ. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Công an nhân dân theo nguyên tắc “tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt”.
Tổ chức Đảng trong lực lượng Công an theo hệ thống dọc từ Trung ương đến cơ sở. Hàng vạn cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã xả thân vì sự nghiệp cách mạng, hy sinh quên mình và khi hoà bình lập lại, “máu vẫn đổ” trên đường phố, vùng xa xôi khi thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình. Truyền thống trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng trở thành niềm tự hào trong lực lượng Công an và trong lòng dân tộc. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2.b) Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu
Công an nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu đã lập bao chiến công hiển hách trong lịch sử xây dựng và chiến đấu của mình.
Những chiến công bắt gián điệp, biệt kích đột nhập từ ngoài vào; những vụ khám phá phần tử phản động ở trong nước; những cuộc chiến đấu cam go, quyết liệt với kẻ cầm đầu gây rối trật tự, an ninh xã hội, được quần chúng nhân dân chỉ bảo, giúp đỡ, càng gắn bó máu thịt giữa công an và nhân dân.
Các đội xây dựng cơ sở, các công an viên bám, nắm địa bàn, thực hiện cùng ăn, cùng ở, cùng làm với nhân dân lấy sự bình yên cuộc sống làm mục tiêu phục vụ và lấy sự gắn bó phối hợp cùng nhân dân là điều kiện hoàn thành nhiệm vụ đã viết lên nét đẹp truyền thống “ vì nhân dân phục vụ, dựa nhân dân mà chiến đấu” của Công an nhân dân Việt Nam. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2.c) Độc lập, tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự và những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ công tác và chiến đấu
Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ của Đảng, Công an nhân dân Việt Nam trong lịch sử của mình đã phát huy đầy đủ các nhân tố nội lực làm lên sức mạnh giành thắng lợi.
Với tinh thần “người Việt Nam phải tự giải phóng lấy mình, tự cứu mình trước khi chờ cứu”, Công an nhân dân đã tích cực, chủ động khám phá nhiều vụ án, chủ động bám nắm địa bàn, chủ động phát hiện những dấu tích tội phạm…Phương tiện trong tay lực lượng Công an mặc dù chưa phải là hiện đại, thậm chí rất thô sơ nhưng đã biết tận dụng, vận dụng và sáng tạo trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định, thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quả nhất. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2.d) Tận tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến đấu
Kẻ thù chống phá cách mạng thường sử dụng trăm phương ngàn kế với những âm mưu thủ đoạn rất tinh vi, xảo quyệt. Muốn đánh thắng chúng, các lực lượng công an phải luôn tận tụy với công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, dũng cảm, sáng tạo, kiên quyết và khôn khéo.
Tận tuỵ trong công việc giúp Công an điều tra, xét hỏi, nắm bằng chứng được chính xác và chuẩn bị các cơ sở đúng đắn để bắt đúng kẻ phạm tội. ←
Ngô Vĩnh Khương_THPT TKN
II.2.e) Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng, thuỷ chung, nghĩa tình
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cộng sản quốc tế, bởi vậy mục tiêu chiến đấu của lực lượng vũ trang nói chung và lực lượng Công an nói riêng phải góp phần hoàn thành nghĩa vụ quốc tế cao cả. Hợp tác quốc tế trong sáng, thuỷ chung, nghĩa tình là những phẩm chất không thể thiếu giúp Công an nhân dân Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ.
Thể hiện tập trung nhất về sự hợp tác quốc tế là sự phối hợp công tác của công an 3 nước Đông Dương: Việt Nam, Lào và Cămpuchia trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, và đế quốc Mỹ.
Hiện nay lực lượng Interpol Việt Nam đã phối hợp với lực lượng Interpol quốc tế để điều tra, truy bắt những tên tội phạm quốc tế và những vụ án ma tuý lớn…càng tô thắm thêm truyền thống về quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng, thuỷ chung, nghĩa tình của Công an nhân dân Việt Nam. ←
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất