Tìm kiếm Bài giảng
CD - Chủ đề 1. Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 19h:38' 06-10-2024
Dung lượng: 23.7 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 19h:38' 06-10-2024
Dung lượng: 23.7 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
7
LUẬT CHƠI
- Trò chơi ô chữ gồm 7 ô chữ được đánh số từ 1 đến 7 sẽ tương
ứng với 7 câu hỏi.
- Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, mỗi câu hỏi có 1
lượt trả lời.
- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 cây bút và ô chữ sẽ hiện ra
chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại.
- Trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng tên từ khóa thì sẽ
nhận được 3 cây bút.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
C
H
 U
5
6
T
Ổ
H Ô
7
Câu 1. Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là:
A. Phú Quốc B. Cát Bà
C. Bạch Long Vĩ
D. Cái Bầu
Câu 2. Nhiệt độ nước biển trên Biển Đông trên bao nhiêu 0C?
A. 210C
B. 200C
C. 230C
D. 220C
Câu 3. Lượng mưa trung bình trên Biển Đông là bao nhiêu?
A. 1000mm
B. 1100 mm
C. 1900mm
D. 800 mm
Câu 4. Độ muối bình quân trên Biển Đông là bao nhiêu?
A. 32-33%0
B. 32-35%0 C. 32-34%0
D. 32-36%0
Câu 5. Biển nước ta có hơn bao nhiêu loài cá?
A. 2500
B. 2000
C. 1500
D. 1000
Câu 6. Tỉnh nào sau đây ở nước ta phát triển mạnh nghề làm muối?
A. TPHCM
B. Hà Nội
C. Quảng Ngãi
D. Cà Mau
Câu 7. Điểm du lịch nào sau đây được công nhận là di sản thiên nhiên thế gi ới?
A. Đà Nẵng
B. Nha Trang C. Vũng Tàu
D. Vịnh Hạ Long
CHỦ ĐỀ 1
VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG
HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG
GV dạy:
Lớp dạy: 8/
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
CHỦ ĐỀ 1. VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ
SÔNG CỬU LONG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
3
4
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHÂU
THỔ SÔNG HỒNG. CHẾ ĐỘ NƯỚC CỦA SÔNG
HỒNG
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHÂU TH Ổ
SÔNG CỬU LONG. CHẾ ĐỘ NƯỚC CỦA SÔNG CỬU
LONG
QUÁ TRÌNH CON NGƯỜI KHAI KHẨN VÀ CẢI TẠO
CHÂU THỔ, CHẾ NGỰ VÀ THÍCH ỨNG VỚI CHẾ ĐỘ
NƯỚC SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy cho biết
châu thổ sông Hồng có
diện tích bao nhiêu? Do
sông nào bồi đắp?
Diện
tích
khoảng
15000km2, do sông Hồng
và sông Thái Bình bồi đắp.
Sông Hồng
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Hồng
Quan sát Atlat tr10, hãy xác
định các phụ lưu và chi lưu của
hệ thống sông Hồng và sông
Thái Bình trên bản đồ.
- Sông Hồng:
+ Phụ lưu: sông Đà, sông Lô,...
+ Chi lưu: sông Luộc, sông
Đáy,...
- Sông Thái Bình:
+ Phụ lưu: sông Cầu, sông
Thương,…
+ Chi lưu: sông Kinh Thầy, sông
Bạch Đằng,…
Sông Cầu
Sông Lô
Sông Thương
Sông Kinh Thầy
Sông Đà
Sông Đáy
Sông Bạch Đằng
Sông Luộc
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy cho biết
tổng lượng dòng chảy và
lượng phù sa sông Hồng là
bao nhiêu?
Tổng lượng dòng chảy lên
tới 112 tỉ m3/năm và
lượng phù sa hết sức
phong phú, khoảng 120
triệu tấn/năm.
Phù sa sông Hồng
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy cho biết
đê sông Hồng được xây dựng
vào thời gian nào? Mục đích
xây dựng là gì?
Xây dựng từ năm 1108 vào
thời Lý Nhân Tông để mở
rộng diện tích sản xuất
đồng thời để phòng chống lũ
lụt. Điều này đã làm cho địa
hình bề mặt châu thổ đã có
sự thay đổi.
Một đoạn đê sông
Hồng
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Hồng
- Diện tích khoảng 15000km2, do sông Hồng và
sông Thái Bình bồi đắp.
- Để mở rộng diện tích sản xuất đồng thời để
phòng chống lũ lụt, ông cha ta đã xây dựng một
hệ thống đê dài hàng nghìn ki-lô-mét dọc hai
bên bờ sông. Điều này đã làm cho địa hình bề
mặt châu thổ đã có sự thay đổi.
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
b. Chế độ nước sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy mô tả chế độ nước
sông Hồng.
Chế độ nước sông Hồng tương đối
đơn giản, trong năm có một mùa lũ
và một mùa cạn rõ rệt:
- Mùa lũ kéo dài 5 tháng (từ tháng 6
đến tháng 10), chiếm khoảng 75%
lưu lượng dòng chảy cả năm với
các đợt lũ lên nhanh và đột ngột.
- Mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ tháng
11 đến tháng 5 năm sau), chỉ
chiếm khoảng 25% lưu lượng
dòng chảy cả năm, mực nước sông
hạ thấp rõ rệt.
Lũ trên sông Hồng
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
b. Chế độ nước sông Hồng
Quan sát lược đồ, biểu đồ và
kênh chữ SGK, hãy giải thích
vì sao sông Hồng lại có chế
độ nước như vậy?
- Nguồn cung cấp nước cho
sông Hồng chủ yếu là mưa
nên thời gian mùa lũ cũng
theo sát mùa mưa.
- Do là hợp lưu của nhiều
sông nên khi mưa lớn thì lũ
lên nhanh, rút chậm, diện
tích ngập lớn.
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
b. Chế độ nước sông Hồng
- Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm khoảng
75% lưu lượng dòng chảy cả năm với các đợt lũ
lên nhanh và đột ngột.
- Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, chỉ
chiếm khoảng 25% lưu lượng dòng chảy cả
năm, mực nước sông hạ thấp rõ rệt.
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 10 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2, 3, 4: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Châu thổ sông Cửu Long có diện tích bao nhiêu? Do sông nào
bồi đắp?
- Kể tên các dòng sông chính, các ô trũng lớn bị ngập nước của
châu thổ. Vì sao nhiều nơi ven biển của châu thổ bị sạt lở?
* NHÓM 5, 6, 7, 8: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Mô tả chế độ nước của sông Cửu Long.
- Vì sao sông Cửu Long lại có chế độ nước như vậy?
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
Lược đồ châu thổ sông Cửu Long
Mùa lũ trên sông Cửu Long
Kênh Vĩnh Tế (An Giang)
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
Diện tích khoảng 40000km2, do sông Cửu Long (sông Tiền và
sông Hậu) bồi đắp.
2
- Hai dòng chính là sông Tiền và sông Hậu.
- Các ô trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán
đảo Cà Mau.
Hiện nay, do biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hàm lượng
phù sa trong nước sông giảm nên nhiều nơi ở ven biển của châu
thổ bị sạt lở.
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Cửu Long
- Diện tích khoảng 40000km2, do sông Cửu Long
(sông Tiền và sông Hậu) bồi đắp.
- Hiện nay, do biến đổi khí hậu, nước biển dâng
và hàm lượng phù sa trong nước sông giảm nên
nhiều nơi ở ven biển của châu thổ bị sạt lở.
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, chiếm khoảng 80% lưu lượng
dòng chảy cả năm. Nước sông khá điều hòa, lũ lên chậm và rút
chậm.
6
Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6 năm sau, chiếm khoảng
20% lưu lượng dòng chảy cả năm.
Nguyên nhân:
- Sông có dạng hình lông chim lại được nối thông với hồ Tônlê
Xáp. Vậy nên mùa lũ lên chậm, xuống chậm.
- Sông chảy ra biển qua 9 cửa nên lũ thoát nhanh hơn.
- Địa hình sông chảy qua thấp, mạng lưới kênh rạch dày đặc.
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
b. Chế độ nước sông Cửu Long
- Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, chiếm khoảng
80% lưu lượng dòng chảy cả năm. Nước sông
khá điều hòa, lũ lên chậm và rút chậm.
- Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6 năm sau,
chiếm khoảng 20% lưu lượng dòng chảy cả
năm.
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy nêu vai trò của hệ
thống sông Hồng đối với người
Việt cổ.
- Hết sức quan trọng trong cuộc
sống của người Việt cổ ở miền
Bắc. Đó là nơi cung cấp thức ăn, là
đường giao thông liên kết giữa các
vùng.
- Hình ảnh về cuộc sống sông
nước, cũng như dựa vào khai thác
các sản phẩm tự nhiên từ sông
nước được in đậm trên các di vật,
hoặc vẫn được lưu giữ trong các
tầng văn hoá khảo cổ học (hình
1.5, 1.6, 1.7)
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy cho biết từ xa
xưa, để khai thác nguồn nước
sông Hồng, người Việt đã làm
gì?
Người Việt đã biết tạo nên
những hệ thống kênh (sông
đào) dẫn nước vào ruộng,
hoặc tiêu nước, phân lũ về
mùa mưa; đồng thời cũng
sớm phải tổ chức đắp đê, trị
thuỷ để phát triển sản xuất
và bảo vệ cuộc sống.
Kênh và đê sông Hồng
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, hãy trình bày quá trình con
người khai khẩn và cải tạo châu
thổ, chế ngự chế độ nước sông
Hồng dưới thời nhà Lý và nhà Trần.
- Từ thế kỉ XI, dưới thời Lý, Nhà
nước Đại Việt đã cho đắp đê dọc
theo hầu hết các con sông lớn.
- Tới thời Trần, triều đình đã cho
gia cố cho các đoạn đê xung yếu ở
hai bên bờ sông Hồng từ đầu
nguồn tới biển (đê quai vạc) và đặt
ra chức quan Hà đê sứ chuyên
trách trông coi việc bồi đắp và bảo
vệ hệ thống đê điều,...
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, hãy trình bày quá trình con
người khai khẩn và cải tạo châu thổ,
chế ngự chế độ nước sông Hồng dưới
thời nhà Lê và nhà Nguyễn.
- Sang thế kỉ XV, nhà Lê bắt đầu tiến
hành quai đê lấn biển để khai thác bãi
bồi vùng cửa sông. Công việc này được
đẩy mạnh vào thời Nguyễn ở các vùng
ven biển Thái Bình, Nam Định và Ninh
Bình.
- Chính quyền phong kiến nhà Nguyễn
rất quan tâm đến vấn đề đắp đê phòng
lụt ở vùng châu thổ sông Hồng. Tuy
nhiên, triều đình đang lâm vào thế bối
rối, cân nhắc lợi - hại của việc nên tiếp
tục đắp đê hay bỏ đê.
Đắp đê thời nhà Nguyễn
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Hồng
- Từ xa xưa, người Việt đã biết dẫn nước vào ruộng, hoặc tiêu nước,
phân lũ về mùa mưa; đồng thời cũng sớm phải tổ chức đắp đê, trị thuỷ
để phát triển sản xuất và bảo vệ cuộc sống.
- Từ thế kỉ XI, dưới thời Lý đã cho đắp đê dọc theo hầu hết các con sông
lớn.
- Tới thời Trần, triều đình đã cho gia cố cho các đoạn đê xung y ếu,
chuyên trách trông coi việc bồi đắp và bảo vệ hệ thống đê điều,...
- Sang thế kỉ XV, nhà Lê bắt đầu tiến hành quai đê lấn biển để khai thác
bãi bồi vùng cửa sông.
- Chính quyền phong kiến nhà Nguyễn rất quan tâm đến vấn đề đắp đê,
tuy nhiên, triều đình đang lâm vào thế bối rối, cân nhắc lợi - hại của việc
nên tiếp tục đắp đê hay bỏ đê.
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Cửu Long
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, trình bày quá trình con người
khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế
ngự chế độ nước sông Cửu Long dưới
thời vương quốc Phù Nam.
- Ngay từ thời vương quốc Phù Nam
(khoảng thế kỉ I đến đầu thế kỉ VII),
vùng châu thổ sông Cửu Long đã
được con người khai phá và trở
thành một trung tâm nông nghiệp lúa
nước.
- Đến thế kỉ IV, ở Nam Bộ xuất hiện
tình trạng biển tiến cục bộ, nước
mặn dần dâng cao ảnh hưởng
nghiêm trọng đến nghề trồng lúa.
Cho đến thế kỉ XIII, Nam Bộ vẫn còn
là vùng đất tương đối hoang vu.
Lược đồ châu thổ sông Cửu Long
Văn hóa Óc Eo (Phù Nam)
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Cửu Long
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, chứng minh vệc khai khẩn
đồng bằng sông Cửu Long gắn liền
với quá trình con người thích ứng
với tự nhiên.
- Quá trình khai hoang, phục hoá
đồng ruộng bắt đầu được đẩy
mạnh từ khoảng thế kỉ XVII với
nhiều dòng kênh lớn (hình 1.8)
được đào và đưa vào khai thác.
- Chợ nổi (hình 1.9), nhà nổi,... là
những cách thích ứng với môi
trường sông nước của cư dân đồng
bằng sông Cửu Long.
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Cửu Long
- Ngay từ thời vương quốc Phù Nam (khoảng thế kỉ I đến đầu thế k ỉ VII),
vùng châu thổ sông Cửu Long đã được con người khai phá và tr ở thành
một trung tâm nông nghiệp lúa nước.
- Đến thế kỉ IV, ở Nam Bộ xuất hiện tình trạng biển tiến cục bộ, nước
mặn dần dâng cao ảnh hưởng nghiêm trọng đến nghề trồng lúa. Cho
đến thế kỉ XIII, Nam Bộ vẫn còn là vùng đất tương đối hoang vu.
- Quá trình khai hoang, phục hoá đồng ruộng bắt đầu được đẩy mạnh từ
khoảng thế kỉ XVII với nhiều dòng kênh lớn được đào và đưa vào khai
thác.
- Chợ nổi, nhà nổi,... là những cách thích ứng với môi trường sông nước
của cư dân đồng bằng sông Cửu Long.
CĐ 1
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
Dựa vào kiến thức đã học, cho biết chế độ nước của các sông chính ở
châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long khác nhau như th ế
nào?
Chế độ
nước
Sông Hồng
Sông Cửu Long
- Kéo dài 5 tháng (từ tháng 6
đến tháng 10), chiếm khoảng
75% lưu lượng dòng chảy cả
năm.
- Kéo dài 5 tháng (từ tháng 7
đến tháng 11), chiếm khoảng
80% lưu lượng dòng chảy cả
năm.
- Các đợt lũ lên nhanh và đột
ngột
- Kéo dài 7 tháng (từ tháng 11
đến tháng 5 năm sau), chiếm
Mùa cạn
khoảng 25% lưu lượng dòng
chảy cả năm.
- Lũ lên và khi rút đều diễn ra
chậm.
- Kéo dài 7 tháng (từ tháng 12
đến tháng 6 năm sau), chiếm
khoảng 20% lưu lượng dòng
chảy cả năm
Mùa lũ
CĐ 1
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
Theo em, quá trình con người khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long có điểm gì
giống và khác nhau?
Chế độ
nước
Sông Hồng
Sông Cửu Long
- Hoạt động khai thác của con người ở vùng châu thổ sông Hồng
và sông Cửu Long đều diễn ra từ rất sớm.
Giống
nhau
Khác
nhau
- Hoạt động khai thác diễn ra nhằm mục đích chủ yếu là: phát
triển nông nghiệp. Bên cạnh đó, con người cũng thực hiện các
hoạt động khác, như: khai thác nguồn lợi thủy sản từ sông nước;
sử dụng sông ngòi, kênh rạch,… làm đường giao thông kết nối giữa
các vùng,…
Quá trình khai khẩn châu thổ Quá trình khai khẩn châu thổ sông
sông Hồng ở miền Bắc gắn Cửu Long ở miền Nam là quá trình
liền với việc đắp đê trị thủy. con người thích ứng với tự nhiên.
CĐ 1
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
b. Vận dụng
Sưu tầm tư liệu, hình ảnh về địa hình, sông ngòi của
châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.
Địa hình, sông ngòi châu thổ sông Hồng Địa hình, sông ngòi châu thổ sông Cửu Long
1
2
3
4
5
6
7
LUẬT CHƠI
- Trò chơi ô chữ gồm 7 ô chữ được đánh số từ 1 đến 7 sẽ tương
ứng với 7 câu hỏi.
- Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, mỗi câu hỏi có 1
lượt trả lời.
- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 cây bút và ô chữ sẽ hiện ra
chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại.
- Trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng tên từ khóa thì sẽ
nhận được 3 cây bút.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
C
H
 U
5
6
T
Ổ
H Ô
7
Câu 1. Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là:
A. Phú Quốc B. Cát Bà
C. Bạch Long Vĩ
D. Cái Bầu
Câu 2. Nhiệt độ nước biển trên Biển Đông trên bao nhiêu 0C?
A. 210C
B. 200C
C. 230C
D. 220C
Câu 3. Lượng mưa trung bình trên Biển Đông là bao nhiêu?
A. 1000mm
B. 1100 mm
C. 1900mm
D. 800 mm
Câu 4. Độ muối bình quân trên Biển Đông là bao nhiêu?
A. 32-33%0
B. 32-35%0 C. 32-34%0
D. 32-36%0
Câu 5. Biển nước ta có hơn bao nhiêu loài cá?
A. 2500
B. 2000
C. 1500
D. 1000
Câu 6. Tỉnh nào sau đây ở nước ta phát triển mạnh nghề làm muối?
A. TPHCM
B. Hà Nội
C. Quảng Ngãi
D. Cà Mau
Câu 7. Điểm du lịch nào sau đây được công nhận là di sản thiên nhiên thế gi ới?
A. Đà Nẵng
B. Nha Trang C. Vũng Tàu
D. Vịnh Hạ Long
CHỦ ĐỀ 1
VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG
HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG
GV dạy:
Lớp dạy: 8/
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
CHỦ ĐỀ 1. VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ
SÔNG CỬU LONG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
3
4
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHÂU
THỔ SÔNG HỒNG. CHẾ ĐỘ NƯỚC CỦA SÔNG
HỒNG
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHÂU TH Ổ
SÔNG CỬU LONG. CHẾ ĐỘ NƯỚC CỦA SÔNG CỬU
LONG
QUÁ TRÌNH CON NGƯỜI KHAI KHẨN VÀ CẢI TẠO
CHÂU THỔ, CHẾ NGỰ VÀ THÍCH ỨNG VỚI CHẾ ĐỘ
NƯỚC SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy cho biết
châu thổ sông Hồng có
diện tích bao nhiêu? Do
sông nào bồi đắp?
Diện
tích
khoảng
15000km2, do sông Hồng
và sông Thái Bình bồi đắp.
Sông Hồng
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Hồng
Quan sát Atlat tr10, hãy xác
định các phụ lưu và chi lưu của
hệ thống sông Hồng và sông
Thái Bình trên bản đồ.
- Sông Hồng:
+ Phụ lưu: sông Đà, sông Lô,...
+ Chi lưu: sông Luộc, sông
Đáy,...
- Sông Thái Bình:
+ Phụ lưu: sông Cầu, sông
Thương,…
+ Chi lưu: sông Kinh Thầy, sông
Bạch Đằng,…
Sông Cầu
Sông Lô
Sông Thương
Sông Kinh Thầy
Sông Đà
Sông Đáy
Sông Bạch Đằng
Sông Luộc
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy cho biết
tổng lượng dòng chảy và
lượng phù sa sông Hồng là
bao nhiêu?
Tổng lượng dòng chảy lên
tới 112 tỉ m3/năm và
lượng phù sa hết sức
phong phú, khoảng 120
triệu tấn/năm.
Phù sa sông Hồng
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy cho biết
đê sông Hồng được xây dựng
vào thời gian nào? Mục đích
xây dựng là gì?
Xây dựng từ năm 1108 vào
thời Lý Nhân Tông để mở
rộng diện tích sản xuất
đồng thời để phòng chống lũ
lụt. Điều này đã làm cho địa
hình bề mặt châu thổ đã có
sự thay đổi.
Một đoạn đê sông
Hồng
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Hồng
- Diện tích khoảng 15000km2, do sông Hồng và
sông Thái Bình bồi đắp.
- Để mở rộng diện tích sản xuất đồng thời để
phòng chống lũ lụt, ông cha ta đã xây dựng một
hệ thống đê dài hàng nghìn ki-lô-mét dọc hai
bên bờ sông. Điều này đã làm cho địa hình bề
mặt châu thổ đã có sự thay đổi.
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
b. Chế độ nước sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy mô tả chế độ nước
sông Hồng.
Chế độ nước sông Hồng tương đối
đơn giản, trong năm có một mùa lũ
và một mùa cạn rõ rệt:
- Mùa lũ kéo dài 5 tháng (từ tháng 6
đến tháng 10), chiếm khoảng 75%
lưu lượng dòng chảy cả năm với
các đợt lũ lên nhanh và đột ngột.
- Mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ tháng
11 đến tháng 5 năm sau), chỉ
chiếm khoảng 25% lưu lượng
dòng chảy cả năm, mực nước sông
hạ thấp rõ rệt.
Lũ trên sông Hồng
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
b. Chế độ nước sông Hồng
Quan sát lược đồ, biểu đồ và
kênh chữ SGK, hãy giải thích
vì sao sông Hồng lại có chế
độ nước như vậy?
- Nguồn cung cấp nước cho
sông Hồng chủ yếu là mưa
nên thời gian mùa lũ cũng
theo sát mùa mưa.
- Do là hợp lưu của nhiều
sông nên khi mưa lớn thì lũ
lên nhanh, rút chậm, diện
tích ngập lớn.
CĐ 1
1
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Hồng. Chế độ nước của sông Hồng.
b. Chế độ nước sông Hồng
- Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm khoảng
75% lưu lượng dòng chảy cả năm với các đợt lũ
lên nhanh và đột ngột.
- Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, chỉ
chiếm khoảng 25% lưu lượng dòng chảy cả
năm, mực nước sông hạ thấp rõ rệt.
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 10 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2, 3, 4: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Châu thổ sông Cửu Long có diện tích bao nhiêu? Do sông nào
bồi đắp?
- Kể tên các dòng sông chính, các ô trũng lớn bị ngập nước của
châu thổ. Vì sao nhiều nơi ven biển của châu thổ bị sạt lở?
* NHÓM 5, 6, 7, 8: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Mô tả chế độ nước của sông Cửu Long.
- Vì sao sông Cửu Long lại có chế độ nước như vậy?
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
Lược đồ châu thổ sông Cửu Long
Mùa lũ trên sông Cửu Long
Kênh Vĩnh Tế (An Giang)
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
Diện tích khoảng 40000km2, do sông Cửu Long (sông Tiền và
sông Hậu) bồi đắp.
2
- Hai dòng chính là sông Tiền và sông Hậu.
- Các ô trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán
đảo Cà Mau.
Hiện nay, do biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hàm lượng
phù sa trong nước sông giảm nên nhiều nơi ở ven biển của châu
thổ bị sạt lở.
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
a. Qúa trình hình thành và phát triển
châu thổ sông Cửu Long
- Diện tích khoảng 40000km2, do sông Cửu Long
(sông Tiền và sông Hậu) bồi đắp.
- Hiện nay, do biến đổi khí hậu, nước biển dâng
và hàm lượng phù sa trong nước sông giảm nên
nhiều nơi ở ven biển của châu thổ bị sạt lở.
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, chiếm khoảng 80% lưu lượng
dòng chảy cả năm. Nước sông khá điều hòa, lũ lên chậm và rút
chậm.
6
Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6 năm sau, chiếm khoảng
20% lưu lượng dòng chảy cả năm.
Nguyên nhân:
- Sông có dạng hình lông chim lại được nối thông với hồ Tônlê
Xáp. Vậy nên mùa lũ lên chậm, xuống chậm.
- Sông chảy ra biển qua 9 cửa nên lũ thoát nhanh hơn.
- Địa hình sông chảy qua thấp, mạng lưới kênh rạch dày đặc.
CĐ 1
2
Quá trình hình thành và phát triển châu thổ
sông Cửu Long. Chế độ nước của sông Cửu Long.
b. Chế độ nước sông Cửu Long
- Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, chiếm khoảng
80% lưu lượng dòng chảy cả năm. Nước sông
khá điều hòa, lũ lên chậm và rút chậm.
- Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6 năm sau,
chiếm khoảng 20% lưu lượng dòng chảy cả
năm.
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy nêu vai trò của hệ
thống sông Hồng đối với người
Việt cổ.
- Hết sức quan trọng trong cuộc
sống của người Việt cổ ở miền
Bắc. Đó là nơi cung cấp thức ăn, là
đường giao thông liên kết giữa các
vùng.
- Hình ảnh về cuộc sống sông
nước, cũng như dựa vào khai thác
các sản phẩm tự nhiên từ sông
nước được in đậm trên các di vật,
hoặc vẫn được lưu giữ trong các
tầng văn hoá khảo cổ học (hình
1.5, 1.6, 1.7)
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy cho biết từ xa
xưa, để khai thác nguồn nước
sông Hồng, người Việt đã làm
gì?
Người Việt đã biết tạo nên
những hệ thống kênh (sông
đào) dẫn nước vào ruộng,
hoặc tiêu nước, phân lũ về
mùa mưa; đồng thời cũng
sớm phải tổ chức đắp đê, trị
thuỷ để phát triển sản xuất
và bảo vệ cuộc sống.
Kênh và đê sông Hồng
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, hãy trình bày quá trình con
người khai khẩn và cải tạo châu
thổ, chế ngự chế độ nước sông
Hồng dưới thời nhà Lý và nhà Trần.
- Từ thế kỉ XI, dưới thời Lý, Nhà
nước Đại Việt đã cho đắp đê dọc
theo hầu hết các con sông lớn.
- Tới thời Trần, triều đình đã cho
gia cố cho các đoạn đê xung yếu ở
hai bên bờ sông Hồng từ đầu
nguồn tới biển (đê quai vạc) và đặt
ra chức quan Hà đê sứ chuyên
trách trông coi việc bồi đắp và bảo
vệ hệ thống đê điều,...
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Hồng
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, hãy trình bày quá trình con
người khai khẩn và cải tạo châu thổ,
chế ngự chế độ nước sông Hồng dưới
thời nhà Lê và nhà Nguyễn.
- Sang thế kỉ XV, nhà Lê bắt đầu tiến
hành quai đê lấn biển để khai thác bãi
bồi vùng cửa sông. Công việc này được
đẩy mạnh vào thời Nguyễn ở các vùng
ven biển Thái Bình, Nam Định và Ninh
Bình.
- Chính quyền phong kiến nhà Nguyễn
rất quan tâm đến vấn đề đắp đê phòng
lụt ở vùng châu thổ sông Hồng. Tuy
nhiên, triều đình đang lâm vào thế bối
rối, cân nhắc lợi - hại của việc nên tiếp
tục đắp đê hay bỏ đê.
Đắp đê thời nhà Nguyễn
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Hồng
- Từ xa xưa, người Việt đã biết dẫn nước vào ruộng, hoặc tiêu nước,
phân lũ về mùa mưa; đồng thời cũng sớm phải tổ chức đắp đê, trị thuỷ
để phát triển sản xuất và bảo vệ cuộc sống.
- Từ thế kỉ XI, dưới thời Lý đã cho đắp đê dọc theo hầu hết các con sông
lớn.
- Tới thời Trần, triều đình đã cho gia cố cho các đoạn đê xung y ếu,
chuyên trách trông coi việc bồi đắp và bảo vệ hệ thống đê điều,...
- Sang thế kỉ XV, nhà Lê bắt đầu tiến hành quai đê lấn biển để khai thác
bãi bồi vùng cửa sông.
- Chính quyền phong kiến nhà Nguyễn rất quan tâm đến vấn đề đắp đê,
tuy nhiên, triều đình đang lâm vào thế bối rối, cân nhắc lợi - hại của việc
nên tiếp tục đắp đê hay bỏ đê.
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Cửu Long
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, trình bày quá trình con người
khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế
ngự chế độ nước sông Cửu Long dưới
thời vương quốc Phù Nam.
- Ngay từ thời vương quốc Phù Nam
(khoảng thế kỉ I đến đầu thế kỉ VII),
vùng châu thổ sông Cửu Long đã
được con người khai phá và trở
thành một trung tâm nông nghiệp lúa
nước.
- Đến thế kỉ IV, ở Nam Bộ xuất hiện
tình trạng biển tiến cục bộ, nước
mặn dần dâng cao ảnh hưởng
nghiêm trọng đến nghề trồng lúa.
Cho đến thế kỉ XIII, Nam Bộ vẫn còn
là vùng đất tương đối hoang vu.
Lược đồ châu thổ sông Cửu Long
Văn hóa Óc Eo (Phù Nam)
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Cửu Long
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, chứng minh vệc khai khẩn
đồng bằng sông Cửu Long gắn liền
với quá trình con người thích ứng
với tự nhiên.
- Quá trình khai hoang, phục hoá
đồng ruộng bắt đầu được đẩy
mạnh từ khoảng thế kỉ XVII với
nhiều dòng kênh lớn (hình 1.8)
được đào và đưa vào khai thác.
- Chợ nổi (hình 1.9), nhà nổi,... là
những cách thích ứng với môi
trường sông nước của cư dân đồng
bằng sông Cửu Long.
CĐ 1
3
Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
a. Đối với sông Cửu Long
- Ngay từ thời vương quốc Phù Nam (khoảng thế kỉ I đến đầu thế k ỉ VII),
vùng châu thổ sông Cửu Long đã được con người khai phá và tr ở thành
một trung tâm nông nghiệp lúa nước.
- Đến thế kỉ IV, ở Nam Bộ xuất hiện tình trạng biển tiến cục bộ, nước
mặn dần dâng cao ảnh hưởng nghiêm trọng đến nghề trồng lúa. Cho
đến thế kỉ XIII, Nam Bộ vẫn còn là vùng đất tương đối hoang vu.
- Quá trình khai hoang, phục hoá đồng ruộng bắt đầu được đẩy mạnh từ
khoảng thế kỉ XVII với nhiều dòng kênh lớn được đào và đưa vào khai
thác.
- Chợ nổi, nhà nổi,... là những cách thích ứng với môi trường sông nước
của cư dân đồng bằng sông Cửu Long.
CĐ 1
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
Dựa vào kiến thức đã học, cho biết chế độ nước của các sông chính ở
châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long khác nhau như th ế
nào?
Chế độ
nước
Sông Hồng
Sông Cửu Long
- Kéo dài 5 tháng (từ tháng 6
đến tháng 10), chiếm khoảng
75% lưu lượng dòng chảy cả
năm.
- Kéo dài 5 tháng (từ tháng 7
đến tháng 11), chiếm khoảng
80% lưu lượng dòng chảy cả
năm.
- Các đợt lũ lên nhanh và đột
ngột
- Kéo dài 7 tháng (từ tháng 11
đến tháng 5 năm sau), chiếm
Mùa cạn
khoảng 25% lưu lượng dòng
chảy cả năm.
- Lũ lên và khi rút đều diễn ra
chậm.
- Kéo dài 7 tháng (từ tháng 12
đến tháng 6 năm sau), chiếm
khoảng 20% lưu lượng dòng
chảy cả năm
Mùa lũ
CĐ 1
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
Theo em, quá trình con người khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và
thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long có điểm gì
giống và khác nhau?
Chế độ
nước
Sông Hồng
Sông Cửu Long
- Hoạt động khai thác của con người ở vùng châu thổ sông Hồng
và sông Cửu Long đều diễn ra từ rất sớm.
Giống
nhau
Khác
nhau
- Hoạt động khai thác diễn ra nhằm mục đích chủ yếu là: phát
triển nông nghiệp. Bên cạnh đó, con người cũng thực hiện các
hoạt động khác, như: khai thác nguồn lợi thủy sản từ sông nước;
sử dụng sông ngòi, kênh rạch,… làm đường giao thông kết nối giữa
các vùng,…
Quá trình khai khẩn châu thổ Quá trình khai khẩn châu thổ sông
sông Hồng ở miền Bắc gắn Cửu Long ở miền Nam là quá trình
liền với việc đắp đê trị thủy. con người thích ứng với tự nhiên.
CĐ 1
4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
b. Vận dụng
Sưu tầm tư liệu, hình ảnh về địa hình, sông ngòi của
châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.
Địa hình, sông ngòi châu thổ sông Hồng Địa hình, sông ngòi châu thổ sông Cửu Long
 









Các ý kiến mới nhất