lich su va dia li 9 BÀI 11: NƯỚC MỸ VÀ TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 22h:53' 17-12-2024
Dung lượng: 49.5 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 22h:53' 17-12-2024
Dung lượng: 49.5 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em
ĐẾN VỚI
Môn: LS – ĐL 9
Đây là tên một thành
hố của Mĩ với diện
ch 778,2 km2, là một
ong những đô thị
ông dân nhất thế giới?
“Liberty” ngh
tiếng Việt là g
CÂU HỎI GỢI Ý
1
2
3
4
Tượng Nữ thần tự do
Người có quyền năng
siêu nhiên, không phải
là nam giới, thường
Lấy số này cộ
xuất hiện trong thần
với137 sẽ bằn
thoại Hy Lạp?
dương lịch hi
Nữ thần New York cho biết đó là
1886
ĐÁP ÁN
Tự do
BÀI 11: NƯỚC MỸ VÀ TÂY ÂU TỪ
NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
Alaxca
(Hoa kì)
Bản đồ: Châu
Mĩ Oa-sinh-tơn
Niu Oóc
Quần
đảo Ha
Wai
- Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alasca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.834.000 km2
- Năm 1783, Hợp chủng quốc Hoa
Kì được thành lập
1. Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991
a. Chính trị
Nhiệm vụ: thời gian 3 phút
HS đọc phần 1.a, hãy nêu nét chính về tình
hình chính trị từ năm 1945 đến năm 1991.
a. Chính trị
Đối
nội
Đội
ngoạ
i
- Thể chế: Dân chủ tư sản, do hai đảng Dân chủ và Cộng hoà thay
nhau cầm quyền.
- Chính sách phát triển kinh tế, ổn định xã hội.
- Ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của các lực lượng tiến bộ ở
trong nước.
- Đề ra "chiến lược toàn cầu" -> chống phá các nước xã hội chủ
nghĩa, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và thực hiện tham vọng
làm bá chủ thế giới
- Tiến hành viện trợ kinh tế -> khống chế đồng minh qua các khối
quân sự : NATO, SEATO...
- Những năm 70 của thế kỉ XX, cải thiện quan hệ với Liên Xô, Trung
Quốc
Biểu tình chống phân biệt chủng tộc “Mùa hè
nóng bỏng” (1963, 1969 -1975)
Phong trào đấu tranh của người da đen
chống nạn phân biệt chủng tộc (1963)
Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của người da đỏ
năm 1969 - 1973
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
Bản đồ thế giới
1945
2003
65-73
0
98
98
-6
59
86
50-53
89
Từ năm 1945 đến năm 2000 có 23 lần Mĩ đem quân xâm
lược, ném bom hoặc can thiệp vũ trang vào các nước.
Nhật
1945
Việt Nam
1961-1973
Trung Quốc
1945- 1946
1950-1953
Cam-pu-chia
1969-1975
Triều Tiên
1950-1953
Li bi
1986
Goa-tê-ma la
1954,1960, 1967
Grê-na-đa
1983
In-đô-nê-xi-a
1958
Ni-ca-ra-goa
1980
Cu Ba
1959-1961
Pa-na-ma
1989
Công-gô
1964
Xu-đăng
1998
Pê-ru
1965
Áp-ga-ni-xtan
1998
Lào
1964 -1973
Nam Tư
1999
Xô-ma-li
1990
I-rắc
1991-2000
(Hiện nay vẫn
còn tiếp tục)
b. Kinh tế
Nhiệm vụ:
HS đọc thông tin mục HS đọc phần 1b, quan sát tranh ảnh
và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm bằng trả lời các câu
hỏi:
1. Tình hình kinh tế Mĩ
Thời gian
Kinh tế
2. Rút ra nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ?
3. Từ nguyên nhân phát triển rút ra bài học cho Việt Nam
trong công cuộc xây dựng đất nước?
Thành tựu công nghiệp
Thành tựu nông nghiệp
35
30
25
20
15
Mĩ
Thế giới
10
5
0
Nắm ¾ trữ lượng vàng
Bức tường vàng cao 3 m, Kho chứa vàng rộng bằng sân bóng đá.
Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
Sự phát triển kinh tế Mĩ
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới
Công nghiệp 56,47% (1948)
Bằng 2 lần SL của Tây Đức + Anh +
Nông nghiệp
Pháp + Nhật + Ý.
Tài chính
Quân sự
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD); là chủ nợ duy nhất TG;
50% tàu trên biển
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí
nguyên tử
b. Kinh tế
- 1945 – 1950, kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế
thế giới.
+ 1948, sản lượng công nghiệp chiếm 56% tổng sản lượng công
nghiệp thế giới
+ Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của các
nước Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại.
+ Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng của thế giới.
- 1950 - 1991, kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối
+ 1973, Mỹ chỉ chiếm 39,8% tổng sản lượng công nghiệp thế giới.
+ Dự trữ vàng 11,9 tỉ USD (1974).
Sự suy giảm kinh tế Mĩ
Công
nghiệp
Chỉ còn chiếm
39,8% SL toàn
thế giới
Dự trữ
vàng
Chỉ còn
11,9 tỉ USD
Giá trị
đồng USD
Trong 14 tháng
bị phá giá 2 lần
( 12/1973 và
2/1974 )
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL
toàn thế giới 56,47%
(1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây
Đức + Anh + Pháp + Nhật
+ Ý.
Tài
chính
Nắm giữ 3/4 trữ lượng
vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD); là chủ nợ
duy nhất TG; 50% tàu trên
biển
Quân
sự
Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử
Bom nguyên tử
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
-
Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều tiên
Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam
Chi 76 tỉ USD cho chiến tranh Gnê cađa
Tên lửa chiến lược
Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa nama
Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh
Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xôma
li…
- Gần đây chính phủ còn duyệt 400 tỉ USD cho
Máy bay siêu thanh
chiến tranh chống khủng bố.
Maùy bay taøng hình
Chi phí quân sự quá lớn
THÁI
BÌNH
DƯƠNG
ĐẠI
TÂY
DƯƠNG
- Xa chiến
trường.
- Được 02
đại dương:
Thái Bình
Dương, Đại
Tây Dương
che chở.
Không bị
chiến tranh
tàn phá.
- Quân
sự hóa
kinh tế,
bán vũ
khí, hàng
hóa cho
các nước
tham
chiến thu
được 114
tỉ đô la.
Nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ
- Mĩ có những điều kiện để phát triển kinh tế: đất nước không bị
chiến tranh tàn phá; TNTN phong phú, nhân công dồi dào.
- Dựa vào những thành tựu KHKT, Mĩ đã điều chỉnh hợp lí cơ cấu
sản xuất, cải tiến KT, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm.
- Quân sự hóa nền kinh tế để thu lợi từ chiến tranh (Thu 117 tỉ
USD).
- Mĩ có trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao (những
công ti khổng lồ doanh thu hàng năm là hàng chục tỉ USD)
- Vai trò quản lí, điều tiết kinh tế của nhà nước.
Từ những nguyên nhân phát triển kinh tế
Mĩ hãy rút ra bài học cho Việt Nam trong
công cuộc xây dựng đất nước?
Bài học:
- Ứng dụng một cách sáng tạo những thành
tựu khoa học - kĩ thuật
- Vai trò của Nhà nước trong việc đề ra các
chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và
có sự điều tiết cần thiết.
START
Sau năm 1945 nước Mỹ duy trì chế độ dân
chủ tư sản với các đảng thay nhau cầm quyền?
12
3
9
6
Hết Giờ
A: Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa
B: Đảng Dân chủ và Đảng Cộng sản
C: Đảng Cộng hòa và Đảng Tự do
D: Đảng Dân chủ và Đảng Công nhân
CHÚC
MỪNG
START
Mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ là gì ?
12
3
9
6
A: Phát triển kinh tế, ổn định xã hội
Hết Giờ
B: Chống phá các nước XHCN, làm bá chủ thế giới
C: Đàn áp phong trào đấu tranh của các lực lượng
tiến bộ trong nước.
D: Hạn chế chạy đua vũ trang
CHÚC
MỪNG
Vì sao đến năm 1989 Mỹ và Liên Xô tuyên bố
chấm dứt chiến tranh lạnh
A: Mỹ và Liên Xô muốn có điều kiện hòa bình để
hỗ trợ cùng nhau phát triển
B: Mỹ đã đạt được mục tiêu trong chiến lược toàn
cầu
C: Chiến tranh lạnh làm thế giới luôn trong tình
trạng căng thẳng, chiến tranh, xung đột …
D: Mỹ và Liên Xô muốn có thời gian hòa hoãn để
củng cố lực lượng
START
12
3
9
6
Hết Giờ
CHÚC
MỪNG
Vì sao từ 1950 – 1991 nền kinh tế của Mỹ
bị suy giảm ?
A: Do sự vươn lên của các nước Tây Âu và
Nhật Bản
B: Chi phí viện trợ cho các nước Đồng minh
quá lớn
C: Mỹ không còn thu lời nhiều từ việc bán
vũ khí
D: Do khủng hoản dầu mỏ 1973
STAR
T
12
3
9
6
Hết Giờ
CHÚC
MỪNG
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
1. Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a.
Tình hình chính trị
của các nước Tây Âu
từ 1945-1991
b.
Tình hình kinh tế
của các nước Tây Âu
từ 1945-1991
Ai-Xlen
Kể tên các nước Tây ÂU
Chú giải
Các nước Tây Âu
Ai-len
Anh
Boà
Ñaøo
Nha
Thuïy
Ñieån
Na uy
Các nước Đông Âu
Hà Lan
Đan
Mạch
Ba Lan
Bỉ
Lúcxămbua Đức
Séc
Pháp
Áo
Thụy Sĩ
Ita
Tây Ban
Nha
Khái niệm “các nước Tây
Âu”
Ph
ần dùng để chỉ những
nước nằm ở phía Tây của
Lan
châu Âu và đi theo con
đường tư bản chủ nghĩa.
lia
LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC TÂY ÂU
Hunggari Ru ma ni
Bungari
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
Nhận xét về tình hình các nước Tây Âu sau chiến
tranh thế giới thế giới thứ hai ?
Sau chiến tranh thế giới thứ hai của các nước Tây Âu lâm
vào khủng hoảng cả chính trị và kinh tế
Nước Đức sau chiến tranh thế giới 2
Hình ảnh: thị trấn Caen (pháp) năm 1944
BẢNG TÓM TẮT TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ CÁC NƯỚC TÂY ÂU (1945 – 1991)
Lĩnh vực Giai đoạn 1945 – 1950
Chính
trị
Kinh tế
Tóm tắt tình hình
Giai đoạn 1950 – 1973
- Củng cố, tăng cường chính - Tiếp tục liên minh chặt chẽ với
quyền của giai cấp tư sản.
Mỹ (tiêu biểu là Anh).
- Liên minh chặt chẽ với Mỹ, - Tìm cách giảm bớt sự lệ thuộc
tham gia khối NATO.
vào Mỹ (tiêu biểu là Pháp).
- Khôi phục sự thống trị tại
các thuộc địa cũ.
Giai đoạn 1973 – 1991
Thúc đẩy liên kết chính trị,
đặt nền móng cho quá trình
nhất thể hoá Tây Âu với
thoả thuận về việc thành lập
Liên minh châu Âu – EU (1991).
- Khôi phục kinh tế, nhận viện trợ -Tăng trưởng cao, vươn lên trở -Tăng trưởng thấp, nhưng vẫn là
của Mỹ (khoảng 13 tỉ USD)
thành một trong ba trung tâm
một trong những trung tâm kinh
theo Kế hoạch Mác-san; năm
kinh tế − tài chính của thế giới.
tế – tài chính của thế giới.
1950, kinh tế phục hồi, đạt - Xuất hiện xu hướng liên kết: thành -Thông qua quyết định xây dựng thị
mức trước chiến tranh.
lập Cộng đồng Than Thép châu
trường tiền tệ với đồng tiền chung
- Lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ.
Âu (1951), Cộng đồng Kinh tế
duy nhất (ơ-rô) (1991).
châu Âu (1957),...
Hoạt động
nhóm
( 7 phút )
Nhóm 1 và nhóm 2:
1.Trình bày về tình hình kinh tế của các nước Tây
Âu từ 1945-1991.
2.Xu hướng nổi bật thể hiện sự phát triển của các
nước Tây Âu từ 1945-1991là gì ?
Nhóm 3 và nhóm 4:
1.Trình bày về tình hình chính trị của các nước
Tây Âu từ 1945-1991.
2.Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên minh châu
Âu?
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a. Giai đoạn 1945-1950
- Chính trị:
+ Củng cố, tăng cường chính quyền của giai cấp tư sản.
+ Liên minh, lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ, tham gia vào
khối NATO ( đặt dưới sự lãnh đạo của Mỹ )
Nêu sự hiểu biết
của em về khối
NATO?
- NATO là tên viết tắt của "Khối
quân sự Bắc Đại Tây Dương" là
một liên minh quân sự thành lập
vào ngày 4/4/1949 bao gồm Hoa
Kỳ và một số nước ở châu Âu.
- Mục đích thành lập của NATO
là để ngăn chặn sự phát triển, ảnh
hưởng của chủ nghĩa cộng sản.
Hiện nay Nato có 30 thành viên
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a. Giai đoạn 1945-1950
- Chính trị:
+ Củng cố, tăng cường chính quyền của giai cấp tư sản
+ Lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ, tham gia vào khối NATO
( đặt dưới sự lãnh đạo của Mỹ )
+ Khôi phục lại sự thống trị ở các thuộc địa cũ.
TƯ BẢN PHƯƠNG TÂY QUAY LẠI XÂM LƯỢC CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Pháp quay lại xâm lược
Việt Nam 23/9/1945
Anh quay lại xâm
lược Malaysia
(9.1945)
Hà Lan quay lại xâm
lược Indonesia 11/1945
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a. Giai đoạn 1945-1950
- Chính trị:
+ Củng cố, tăng cường chính quyền của giai cấp tư sản
+ Liên minh chặt chẽ với Mỹ, tham gia vào khối NATO
+ Khôi phục sự thống trị tại các thuộc địa cũ
- Kinh tế:
+ Khôi phục kinh tế, nhận viện trợ của Mỹ. Đến 1950,
kinh tế phục hồi
+ Lệ thuộc vào Mỹ
Hội nghị tại Pa-Ri 1947 thông qua
kế hoạch Mác-san
Số tiền nhận viện trợ theo kế hoạch Mac-san qua các giai đoạn của một số
nước Tây Âu (Đơn vị: Triệu USD)
Bản đồ thể hiện các nước đã nhận viện
trợ
theo
Kế
hoạch
Marshall
- Các nước nhận viện trợ khi sử dụng các
khoản tiền phải được Mĩ phê chuẩn.
- Không được tiến hành quốc hữu hoá các xí
nghiệp.
- Các nước nhận viện trợ không được sản
xuất những hàng hoá có tính chất cạnh tranh
với Mĩ, phải dùng tiền viện trợ để mua hàng
Mĩ; hạ thuế quan đối với hàng hoá của Mĩ
nhập vào.
- Phải gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi
chính phủ ( như ở Pháp, Italia…); Phải cắt
đứt quan hệ buôn bán với Liên Xô.
- Các nước nhận viện trợ phải nhận cung cấp
cho Mĩ những vật liệu chiến lược, phải bảo
hộ quyền lợi khai thác và đầu tư của các nhà
kinh doanh Mĩ….
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
b. Giai đoạn 1950-1973
- Chính trị:
+ Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ ( Anh ) có nước
giảm bớt sự lệ thuộc vào Mỹ ( Pháp rút khỏi NATO 1966)
Vì sao các nước Tây Âu lại liên kết
với nhau để phát triển kinh tế?
Hãy chọn ý đúng
a. Có chung nền văn minh, nền KT
- Kinh tế:
không cách biệt nhiều.
b. Từ lâu đã có mối liên hệ mật
+ Vươn lên cạnh tranh với Mỹ, đầu những năm 70 trở
thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới thiết với nhau.
c. Đều muốn thoát khỏi sự lệ thuộc
+ Xu hướng liên kết với nhau để phát triển kinh tế:
của Mĩ.
Cộng đồng Than - Thép châu Âu ( 1951 ), Cộng đồng
d. Muốn khẳng định sức mạnh và
kinh tế châu Âu ( 1957) …
tiềm lực kinh tế của mình.
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
c. Giai đoạn 1973-1991
- Chính trị:
+ Đẩy mạnh liên kết chính trị
+ Thành lập Liên minh Châu Âu – EU ( 1991 )
SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH LIÊN KẾT CỦA CÁC NƯỚC CHÂU ÂU
CỘNG ĐỒNG THAN THÉP
CHÂU ÂU
(4/1951)
CỘNG ĐỒNG NĂNG
LƯỢNG NGUYÊN TỬ
CHÂU ÂU
(3/1957)
CỘNG ĐỒNG
CHÂU ÂU
LIÊN MINH
CHÂU ÂU
(EC-7/1967)
(EU-12/1991)
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ
CHÂU ÂU
(EEC – 3/1957)
Từ sự liên minh kinh tế đã phát triển thành một liên minh kinh tế, chính
trị lớn nhất và chặt chẽ nhất trên thế giới.
- Quá trình liên kết giữa các nước Tây Âu
Thời gian
Tên tổ chức liên kết
Thành viên
4.1951
Cộng đồng than thép Châu Âu
Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
3.1957
Cộng đồng năng lượng nguyên tử
Châu Âu.
Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xămbua
3.1957
Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC)
Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xămbua
7.1967
12.1991
Cộng đồng Châu Âu (EC)
Liên minh Châu Âu (EU)
Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Năm 1973: Đan Mạch, Ailen, Anh.
Những năm 80: Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ
Đào Nha.
2004 có 25 nước
Hiện nay có 27 nước
- Tự do lưu thông hàng hóa.
- Tự do di chuyển cho người lao động.
- Quyền thành lập và tự do cung cấp
dịch vụ.
- Tự do lưu thông tiền vốn.
Lá cờ EU
Trụ sở EU tại Bỉ
ĐẾN VỚI
Môn: LS – ĐL 9
Đây là tên một thành
hố của Mĩ với diện
ch 778,2 km2, là một
ong những đô thị
ông dân nhất thế giới?
“Liberty” ngh
tiếng Việt là g
CÂU HỎI GỢI Ý
1
2
3
4
Tượng Nữ thần tự do
Người có quyền năng
siêu nhiên, không phải
là nam giới, thường
Lấy số này cộ
xuất hiện trong thần
với137 sẽ bằn
thoại Hy Lạp?
dương lịch hi
Nữ thần New York cho biết đó là
1886
ĐÁP ÁN
Tự do
BÀI 11: NƯỚC MỸ VÀ TÂY ÂU TỪ
NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
Alaxca
(Hoa kì)
Bản đồ: Châu
Mĩ Oa-sinh-tơn
Niu Oóc
Quần
đảo Ha
Wai
- Gồm 3 bộ phận lãnh thổ:
+ Lục địa bắc Mĩ
+ Tiểu bang Alasca
+ Quần đảo Hawai.
- Diện tích: 9.834.000 km2
- Năm 1783, Hợp chủng quốc Hoa
Kì được thành lập
1. Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991
a. Chính trị
Nhiệm vụ: thời gian 3 phút
HS đọc phần 1.a, hãy nêu nét chính về tình
hình chính trị từ năm 1945 đến năm 1991.
a. Chính trị
Đối
nội
Đội
ngoạ
i
- Thể chế: Dân chủ tư sản, do hai đảng Dân chủ và Cộng hoà thay
nhau cầm quyền.
- Chính sách phát triển kinh tế, ổn định xã hội.
- Ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của các lực lượng tiến bộ ở
trong nước.
- Đề ra "chiến lược toàn cầu" -> chống phá các nước xã hội chủ
nghĩa, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và thực hiện tham vọng
làm bá chủ thế giới
- Tiến hành viện trợ kinh tế -> khống chế đồng minh qua các khối
quân sự : NATO, SEATO...
- Những năm 70 của thế kỉ XX, cải thiện quan hệ với Liên Xô, Trung
Quốc
Biểu tình chống phân biệt chủng tộc “Mùa hè
nóng bỏng” (1963, 1969 -1975)
Phong trào đấu tranh của người da đen
chống nạn phân biệt chủng tộc (1963)
Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của người da đỏ
năm 1969 - 1973
Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam
Bản đồ thế giới
1945
2003
65-73
0
98
98
-6
59
86
50-53
89
Từ năm 1945 đến năm 2000 có 23 lần Mĩ đem quân xâm
lược, ném bom hoặc can thiệp vũ trang vào các nước.
Nhật
1945
Việt Nam
1961-1973
Trung Quốc
1945- 1946
1950-1953
Cam-pu-chia
1969-1975
Triều Tiên
1950-1953
Li bi
1986
Goa-tê-ma la
1954,1960, 1967
Grê-na-đa
1983
In-đô-nê-xi-a
1958
Ni-ca-ra-goa
1980
Cu Ba
1959-1961
Pa-na-ma
1989
Công-gô
1964
Xu-đăng
1998
Pê-ru
1965
Áp-ga-ni-xtan
1998
Lào
1964 -1973
Nam Tư
1999
Xô-ma-li
1990
I-rắc
1991-2000
(Hiện nay vẫn
còn tiếp tục)
b. Kinh tế
Nhiệm vụ:
HS đọc thông tin mục HS đọc phần 1b, quan sát tranh ảnh
và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm bằng trả lời các câu
hỏi:
1. Tình hình kinh tế Mĩ
Thời gian
Kinh tế
2. Rút ra nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ?
3. Từ nguyên nhân phát triển rút ra bài học cho Việt Nam
trong công cuộc xây dựng đất nước?
Thành tựu công nghiệp
Thành tựu nông nghiệp
35
30
25
20
15
Mĩ
Thế giới
10
5
0
Nắm ¾ trữ lượng vàng
Bức tường vàng cao 3 m, Kho chứa vàng rộng bằng sân bóng đá.
Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất
Độc quyền về vũ khí nguyên tử
Sự phát triển kinh tế Mĩ
Chiếm hơn một nửa SL toàn thế giới
Công nghiệp 56,47% (1948)
Bằng 2 lần SL của Tây Đức + Anh +
Nông nghiệp
Pháp + Nhật + Ý.
Tài chính
Quân sự
Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD); là chủ nợ duy nhất TG;
50% tàu trên biển
Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí
nguyên tử
b. Kinh tế
- 1945 – 1950, kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế
thế giới.
+ 1948, sản lượng công nghiệp chiếm 56% tổng sản lượng công
nghiệp thế giới
+ Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của các
nước Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại.
+ Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng của thế giới.
- 1950 - 1991, kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối
+ 1973, Mỹ chỉ chiếm 39,8% tổng sản lượng công nghiệp thế giới.
+ Dự trữ vàng 11,9 tỉ USD (1974).
Sự suy giảm kinh tế Mĩ
Công
nghiệp
Chỉ còn chiếm
39,8% SL toàn
thế giới
Dự trữ
vàng
Chỉ còn
11,9 tỉ USD
Giá trị
đồng USD
Trong 14 tháng
bị phá giá 2 lần
( 12/1973 và
2/1974 )
Công
nghiệp
Chiếm hơn một nửa SL
toàn thế giới 56,47%
(1948)
Nông
nghiệp
Bằng 2 lần SL của Tây
Đức + Anh + Pháp + Nhật
+ Ý.
Tài
chính
Nắm giữ 3/4 trữ lượng
vàng thế giới.
( 24,6 tỉ USD); là chủ nợ
duy nhất TG; 50% tàu trên
biển
Quân
sự
Mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử
Bom nguyên tử
Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh
-
Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều tiên
Chi 676 tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam
Chi 76 tỉ USD cho chiến tranh Gnê cađa
Tên lửa chiến lược
Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa nama
Chi 61 tỉ USD cho chiến tranh vùng vịnh
Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở Xôma
li…
- Gần đây chính phủ còn duyệt 400 tỉ USD cho
Máy bay siêu thanh
chiến tranh chống khủng bố.
Maùy bay taøng hình
Chi phí quân sự quá lớn
THÁI
BÌNH
DƯƠNG
ĐẠI
TÂY
DƯƠNG
- Xa chiến
trường.
- Được 02
đại dương:
Thái Bình
Dương, Đại
Tây Dương
che chở.
Không bị
chiến tranh
tàn phá.
- Quân
sự hóa
kinh tế,
bán vũ
khí, hàng
hóa cho
các nước
tham
chiến thu
được 114
tỉ đô la.
Nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ
- Mĩ có những điều kiện để phát triển kinh tế: đất nước không bị
chiến tranh tàn phá; TNTN phong phú, nhân công dồi dào.
- Dựa vào những thành tựu KHKT, Mĩ đã điều chỉnh hợp lí cơ cấu
sản xuất, cải tiến KT, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm.
- Quân sự hóa nền kinh tế để thu lợi từ chiến tranh (Thu 117 tỉ
USD).
- Mĩ có trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao (những
công ti khổng lồ doanh thu hàng năm là hàng chục tỉ USD)
- Vai trò quản lí, điều tiết kinh tế của nhà nước.
Từ những nguyên nhân phát triển kinh tế
Mĩ hãy rút ra bài học cho Việt Nam trong
công cuộc xây dựng đất nước?
Bài học:
- Ứng dụng một cách sáng tạo những thành
tựu khoa học - kĩ thuật
- Vai trò của Nhà nước trong việc đề ra các
chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và
có sự điều tiết cần thiết.
START
Sau năm 1945 nước Mỹ duy trì chế độ dân
chủ tư sản với các đảng thay nhau cầm quyền?
12
3
9
6
Hết Giờ
A: Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa
B: Đảng Dân chủ và Đảng Cộng sản
C: Đảng Cộng hòa và Đảng Tự do
D: Đảng Dân chủ và Đảng Công nhân
CHÚC
MỪNG
START
Mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ là gì ?
12
3
9
6
A: Phát triển kinh tế, ổn định xã hội
Hết Giờ
B: Chống phá các nước XHCN, làm bá chủ thế giới
C: Đàn áp phong trào đấu tranh của các lực lượng
tiến bộ trong nước.
D: Hạn chế chạy đua vũ trang
CHÚC
MỪNG
Vì sao đến năm 1989 Mỹ và Liên Xô tuyên bố
chấm dứt chiến tranh lạnh
A: Mỹ và Liên Xô muốn có điều kiện hòa bình để
hỗ trợ cùng nhau phát triển
B: Mỹ đã đạt được mục tiêu trong chiến lược toàn
cầu
C: Chiến tranh lạnh làm thế giới luôn trong tình
trạng căng thẳng, chiến tranh, xung đột …
D: Mỹ và Liên Xô muốn có thời gian hòa hoãn để
củng cố lực lượng
START
12
3
9
6
Hết Giờ
CHÚC
MỪNG
Vì sao từ 1950 – 1991 nền kinh tế của Mỹ
bị suy giảm ?
A: Do sự vươn lên của các nước Tây Âu và
Nhật Bản
B: Chi phí viện trợ cho các nước Đồng minh
quá lớn
C: Mỹ không còn thu lời nhiều từ việc bán
vũ khí
D: Do khủng hoản dầu mỏ 1973
STAR
T
12
3
9
6
Hết Giờ
CHÚC
MỪNG
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
1. Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a.
Tình hình chính trị
của các nước Tây Âu
từ 1945-1991
b.
Tình hình kinh tế
của các nước Tây Âu
từ 1945-1991
Ai-Xlen
Kể tên các nước Tây ÂU
Chú giải
Các nước Tây Âu
Ai-len
Anh
Boà
Ñaøo
Nha
Thuïy
Ñieån
Na uy
Các nước Đông Âu
Hà Lan
Đan
Mạch
Ba Lan
Bỉ
Lúcxămbua Đức
Séc
Pháp
Áo
Thụy Sĩ
Ita
Tây Ban
Nha
Khái niệm “các nước Tây
Âu”
Ph
ần dùng để chỉ những
nước nằm ở phía Tây của
Lan
châu Âu và đi theo con
đường tư bản chủ nghĩa.
lia
LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC TÂY ÂU
Hunggari Ru ma ni
Bungari
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
Nhận xét về tình hình các nước Tây Âu sau chiến
tranh thế giới thế giới thứ hai ?
Sau chiến tranh thế giới thứ hai của các nước Tây Âu lâm
vào khủng hoảng cả chính trị và kinh tế
Nước Đức sau chiến tranh thế giới 2
Hình ảnh: thị trấn Caen (pháp) năm 1944
BẢNG TÓM TẮT TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ CÁC NƯỚC TÂY ÂU (1945 – 1991)
Lĩnh vực Giai đoạn 1945 – 1950
Chính
trị
Kinh tế
Tóm tắt tình hình
Giai đoạn 1950 – 1973
- Củng cố, tăng cường chính - Tiếp tục liên minh chặt chẽ với
quyền của giai cấp tư sản.
Mỹ (tiêu biểu là Anh).
- Liên minh chặt chẽ với Mỹ, - Tìm cách giảm bớt sự lệ thuộc
tham gia khối NATO.
vào Mỹ (tiêu biểu là Pháp).
- Khôi phục sự thống trị tại
các thuộc địa cũ.
Giai đoạn 1973 – 1991
Thúc đẩy liên kết chính trị,
đặt nền móng cho quá trình
nhất thể hoá Tây Âu với
thoả thuận về việc thành lập
Liên minh châu Âu – EU (1991).
- Khôi phục kinh tế, nhận viện trợ -Tăng trưởng cao, vươn lên trở -Tăng trưởng thấp, nhưng vẫn là
của Mỹ (khoảng 13 tỉ USD)
thành một trong ba trung tâm
một trong những trung tâm kinh
theo Kế hoạch Mác-san; năm
kinh tế − tài chính của thế giới.
tế – tài chính của thế giới.
1950, kinh tế phục hồi, đạt - Xuất hiện xu hướng liên kết: thành -Thông qua quyết định xây dựng thị
mức trước chiến tranh.
lập Cộng đồng Than Thép châu
trường tiền tệ với đồng tiền chung
- Lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ.
Âu (1951), Cộng đồng Kinh tế
duy nhất (ơ-rô) (1991).
châu Âu (1957),...
Hoạt động
nhóm
( 7 phút )
Nhóm 1 và nhóm 2:
1.Trình bày về tình hình kinh tế của các nước Tây
Âu từ 1945-1991.
2.Xu hướng nổi bật thể hiện sự phát triển của các
nước Tây Âu từ 1945-1991là gì ?
Nhóm 3 và nhóm 4:
1.Trình bày về tình hình chính trị của các nước
Tây Âu từ 1945-1991.
2.Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên minh châu
Âu?
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a. Giai đoạn 1945-1950
- Chính trị:
+ Củng cố, tăng cường chính quyền của giai cấp tư sản.
+ Liên minh, lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ, tham gia vào
khối NATO ( đặt dưới sự lãnh đạo của Mỹ )
Nêu sự hiểu biết
của em về khối
NATO?
- NATO là tên viết tắt của "Khối
quân sự Bắc Đại Tây Dương" là
một liên minh quân sự thành lập
vào ngày 4/4/1949 bao gồm Hoa
Kỳ và một số nước ở châu Âu.
- Mục đích thành lập của NATO
là để ngăn chặn sự phát triển, ảnh
hưởng của chủ nghĩa cộng sản.
Hiện nay Nato có 30 thành viên
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a. Giai đoạn 1945-1950
- Chính trị:
+ Củng cố, tăng cường chính quyền của giai cấp tư sản
+ Lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ, tham gia vào khối NATO
( đặt dưới sự lãnh đạo của Mỹ )
+ Khôi phục lại sự thống trị ở các thuộc địa cũ.
TƯ BẢN PHƯƠNG TÂY QUAY LẠI XÂM LƯỢC CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Pháp quay lại xâm lược
Việt Nam 23/9/1945
Anh quay lại xâm
lược Malaysia
(9.1945)
Hà Lan quay lại xâm
lược Indonesia 11/1945
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a. Giai đoạn 1945-1950
- Chính trị:
+ Củng cố, tăng cường chính quyền của giai cấp tư sản
+ Liên minh chặt chẽ với Mỹ, tham gia vào khối NATO
+ Khôi phục sự thống trị tại các thuộc địa cũ
- Kinh tế:
+ Khôi phục kinh tế, nhận viện trợ của Mỹ. Đến 1950,
kinh tế phục hồi
+ Lệ thuộc vào Mỹ
Hội nghị tại Pa-Ri 1947 thông qua
kế hoạch Mác-san
Số tiền nhận viện trợ theo kế hoạch Mac-san qua các giai đoạn của một số
nước Tây Âu (Đơn vị: Triệu USD)
Bản đồ thể hiện các nước đã nhận viện
trợ
theo
Kế
hoạch
Marshall
- Các nước nhận viện trợ khi sử dụng các
khoản tiền phải được Mĩ phê chuẩn.
- Không được tiến hành quốc hữu hoá các xí
nghiệp.
- Các nước nhận viện trợ không được sản
xuất những hàng hoá có tính chất cạnh tranh
với Mĩ, phải dùng tiền viện trợ để mua hàng
Mĩ; hạ thuế quan đối với hàng hoá của Mĩ
nhập vào.
- Phải gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi
chính phủ ( như ở Pháp, Italia…); Phải cắt
đứt quan hệ buôn bán với Liên Xô.
- Các nước nhận viện trợ phải nhận cung cấp
cho Mĩ những vật liệu chiến lược, phải bảo
hộ quyền lợi khai thác và đầu tư của các nhà
kinh doanh Mĩ….
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
b. Giai đoạn 1950-1973
- Chính trị:
+ Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ ( Anh ) có nước
giảm bớt sự lệ thuộc vào Mỹ ( Pháp rút khỏi NATO 1966)
Vì sao các nước Tây Âu lại liên kết
với nhau để phát triển kinh tế?
Hãy chọn ý đúng
a. Có chung nền văn minh, nền KT
- Kinh tế:
không cách biệt nhiều.
b. Từ lâu đã có mối liên hệ mật
+ Vươn lên cạnh tranh với Mỹ, đầu những năm 70 trở
thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới thiết với nhau.
c. Đều muốn thoát khỏi sự lệ thuộc
+ Xu hướng liên kết với nhau để phát triển kinh tế:
của Mĩ.
Cộng đồng Than - Thép châu Âu ( 1951 ), Cộng đồng
d. Muốn khẳng định sức mạnh và
kinh tế châu Âu ( 1957) …
tiềm lực kinh tế của mình.
Bài 11. Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
2. Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
c. Giai đoạn 1973-1991
- Chính trị:
+ Đẩy mạnh liên kết chính trị
+ Thành lập Liên minh Châu Âu – EU ( 1991 )
SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH LIÊN KẾT CỦA CÁC NƯỚC CHÂU ÂU
CỘNG ĐỒNG THAN THÉP
CHÂU ÂU
(4/1951)
CỘNG ĐỒNG NĂNG
LƯỢNG NGUYÊN TỬ
CHÂU ÂU
(3/1957)
CỘNG ĐỒNG
CHÂU ÂU
LIÊN MINH
CHÂU ÂU
(EC-7/1967)
(EU-12/1991)
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ
CHÂU ÂU
(EEC – 3/1957)
Từ sự liên minh kinh tế đã phát triển thành một liên minh kinh tế, chính
trị lớn nhất và chặt chẽ nhất trên thế giới.
- Quá trình liên kết giữa các nước Tây Âu
Thời gian
Tên tổ chức liên kết
Thành viên
4.1951
Cộng đồng than thép Châu Âu
Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
3.1957
Cộng đồng năng lượng nguyên tử
Châu Âu.
Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xămbua
3.1957
Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC)
Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xămbua
7.1967
12.1991
Cộng đồng Châu Âu (EC)
Liên minh Châu Âu (EU)
Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Năm 1973: Đan Mạch, Ailen, Anh.
Những năm 80: Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ
Đào Nha.
2004 có 25 nước
Hiện nay có 27 nước
- Tự do lưu thông hàng hóa.
- Tự do di chuyển cho người lao động.
- Quyền thành lập và tự do cung cấp
dịch vụ.
- Tự do lưu thông tiền vốn.
Lá cờ EU
Trụ sở EU tại Bỉ
 








Các ý kiến mới nhất